1.NĂNG LỰC SẢN XUẤT

Một phần của tài liệu Nghiên cứu xây dựng định hướng công nghệ cơ khí chế tạo Việt Nam từ nay đến năm 2010 (Trang 138 - 143)

- Công suất thiết kế 60.000 tấn sản phẩm/năm; trong đó năng lực sửa chữa, phục vụ: 48.000 tấn/năm; năng lực chế tạo phụ tùng, thiết bị: 12.000 tấn/năm.

- Tổng diện tích nhà xưởng 135.000m?

- Tổng số CBCNV: 4.370 người, trong đó:

~ Đại học, trên Đại học: 401 người;

- Cao đẳng, Trung cấp: 393 người;

- Công nhân bậc cao: 1176 người (từ bậc 5 trở lên) 1. Năng lực thiết kế.

Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật được đào tạo cơ bản chuyên ngành cơ khí tại nhiều trường Đại học nổi tiếng trong và ngoài nước cùng với lực lượng cán bộ quản lý, công nhân lành nghề có nhiều kinh nghiệm. Cơ khí Than Việt Nam có đủ năng lực đảm nhiệm từ việc nghiên cứu lập thiết kế, công nghệ chế tạo; lắp đặt, hiệu chỉnh, đưa vào sử dụng vận hành đến việc theo dõi, giám sát thiết kế thi công, kiểm tra chất lượng công trình cũng như hướng dẫn sử dụng vận hành, bảo trì các loại máy móc, thiết bị.

Thiết kế cải tạo, phục hồi và nâng cấp các trang thiết bị theo các yêu cầu của khách hàng.

Ngoài ra Cơ khí Than Việt Nam còn có các mối quan hệ hợp tác truyền thống lâu đời với các trường Đại học, Viện nghiên cứu, Công ty Tư vấn Đầu tư, các tập đoàn Tài chính lớn của nhiều nước trên thế giới: NSG, Nhật, Pháp, Liên bang Đức, Trung

Quốc... có thể đảm nhiệm các công việc từ Tư vấn Đầu tư, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế thi công đến việc tham gia đấu thầu xây dựng, cung cấp thiết bị cho các dự án lớn trong nước và khu vực trên cơ sở hợp tác, liên doanh với các đối tác nước ngoài có tiềm năng Tài Chính - Kỹ thuật.

2. Năng lực tạo phôi.

2.1. Nang luc dic-luyén kim

Day chuyển công nghệ đúc - luyén kim dugc trang bi kha déng b6 va hién dai bao gồm các phân xưởng đúc thép, gang, kim loại màu; đây chuyên công nghệ thiết bị tạo khuôn, rót, phá khuôn, làm sạch vật đúc, nhiệt luyện; trang thiết bị kiểm tra phân tích nhanh tính chất lý - hoá của vật liệu; phân xưởng mộc mẫu...

- Lò nấu luyện: 14 cái (trong đó là lớn nhất 3 tấn/mẻ, lò nhỏ nhất 500kg/mẻ, vật đúc lớn nhất 9.000kg/chi tiết);

- Đúc thép: 7.000 tấn/năm - Đúc gang: 2.000 tấn/năm

- Đúc kim loại màu: 1.000tấn/năm

- Thiết bị kiểm tra phân tích nhanh bằng quang phổ phát xạ đa nguyên tố: 03 hệ thống.

Với năng lực trên có thể đúc các mác thép hợp kim chịu mài mòn: ['13, thép Mn, thép Bimetall; các loại thép chịu nhiệt, thép làm khuôn rèn dập và các mác thép hợp kim khác. Các loại gang thông thường, gang biến tính, gang chịu nhiệt, chịu mài mon làm việc trong các môi trường chịu tải trọng lớn, độ xâm thực cao. Các loại vật liệu đồng, nhôm và hợp kim kim loại màu chịu mài mồn và tải trọng lớn như: BPA?K 9-4, B 83; B16; hợp kim đồng cho các trang thiết bị chịu áp lực cao.

2.2. Năng lực rèn dập.

Thiết bị rèn dập: 120 thiết bị, trong đó:

- Máy búa có trọng lượng đầu rơi: 3.000kg.

- Máy dập trục khuỷu: 400 tấn;

- Máy sấn tạo gân: 1.000 tấn;

- Máy ép thuỷ lực đẩy ngang: 630 tấn;

- Máy ép thuỷ lực đứng: 400 tấn;

- Máy lốc tôn thuỷ lực CNC uốn, lốc tôn tấm dày tới 45mm, rộng3.I 50mm 3. Thiết bị gia công cắt gọt: 850 thiết bị.

Trong đó có các loại thiết bị đặc chủng như:

- Máy tiện đứng, có thể gia công các chỉ tiết dạng hộp, đạng đĩa có đường kính

= 5.000mm; chiều cao = 1.600 mm và trọng lượng tới 14.000kg.

- Máy tiện ren vít: gia công chi tiết có đường kính = 800mm, chiều dài = 10.000mm.

- Máy gia công bánh răng thẳng, răng nghiêng với đường kính = 5.000mm, mô đun = 32.

- Hệ thống thiết bị công nghệ đồng bộ gia công cặp bánh răng côn, côn xoắn, bánh răng chữ V, bánh răng NOVICOP, bánh vít-trục vít với nhiều dạng ăn khớp và môđun khác nhau.

- Máy mài phẳng kích thước vật mài: 2.000mm x 500mm.

- Mỏy mài lễ ỉ max = 800mm, L max = 4.000mm.

138

- May mài trục khuỷu Lmax = 4.000mm, độ lệch tâm 180mm.

- Máy doa ngang kích thước vật gia công: 1.250mm x 1.600mm.

4. Thiết bị gia công kết cấu sắt thép.

- Máy cắt thép cán, cắt thép có đường kính tới 500mm.

- Máy cắt tôn tấm, có thể cắt tôn đầy tới 22mm.

- Máy bào mép tôn có thể gia công mép vái chiều dài > 6m.

- Thiết bị cắt vat tôn bằng khí C;H;, Plasma, cắt rãnh hàn bằng que hàn Graphit theo công nghệ thổi khí không ngậm xỉ.

- Máy đập tạo hình U, L và các dạng đặc biệt khác.

- Máy lốc tôn dày đến 45mm, có thể lốc các dạng sản phẩm côn.

- Máy uốn loại thép hình: LU, I, Z, ray, thép vi chống lò.

- Máy uốn ống thép.

- Máy cắt đột liên hợp.

- Máy hàn tự động 1000A, 600A.

- Máy hàn nối, hàn điểm, hàn Pistolet (2 cực).

- Hệ thống thiết bị phun cát làm sạch chỉ tiết.

- Thiết bị phun phủ kẽm, nhôm, đồng. Phun bột hợp kim chịu mài mòn.

- Máy phun sơn êpoxy áp suất trộn 374kg/cm?.

- Thiết bị kiểm tra khuyết tật mối hàn nhanh, chính xác bằng từ tính, siêu âm, chụp X quang.

- Máy cắt tôn mỏng < 3mm theo 32 chương trình.

- Ép tĩnh đinh tán thuỷ lực.

- Buồng sơn sấy 3x4m.

5. Thiết bị nhiệt luyện: 30 thiết bị.

Trong đó có một số thiết bị lớn:

- Lồ tụi điện trở cú thể tụi chỉ tiết L = 2.800mm, ỉ = 1.000mm.

- Lồ tôi cao tần có thể tôi chỉ tiết dạng trục dài đến 2.800mm.

- Lồ tôi muối và các thiết bị đặc chủng khác để tôi các sản phẩm thép hợp kim

đặc biệt khác.

Các trang thiết bị phụ trợ: dùng để thừ nghiệm, kiểm tra, sơn hàn, vận chuyển,....v.v, có khoảng œ 3.500 chiếc.

6. Các sản phẩm & công nghệ khác.

1. Chế tạo sản phẩm từ graphít: chối than điện máy phát, động cơ điện: vòng

kớn mỏy nộn khớ; que hàn cắt-thổi mạ đồng graphit 26, ỉ7, ỉ8.

2. Sản phẩm cao su kỹ thuật: vòng làm kín, vòng trượt chịu dâu, chịu nhiệt cho thiết bị công nghệ, ôtô, máy kéo, thuỷ lực, biến thế điện, con lăn và tang băng tải:

nhựa lưu hoá băng tải; dây đai thang; xăm lốp chuyên dụng; ống cao su chịu áp lực, ống phun cát, ống hàn hơi...

3. Máy gia công tia lửa điện trong công nghệ làm khuôn, khoan các lỗ nhỏ, cắt hợp kim cứng...

4. Sản xuất vật liệu cách điện: tấm, ống Bêkalit.

5. Thử nghiệm và sản xuất trang thiết bị điện phòng nổ (biến thế, động cơ điện...) làm việc trong môi trường có khí cháy như: mỏ hầm lò, đường hầm tuynen, trạm sản xuất ôxy, kho đầu mỡ, các cơ sở khai thác, chế biến đầu khí...

6. Dây chuyên chế tạo biến thế điện: điện áp tới 35KV, công suất đến 6000KVA; chế tạo lò luyện thép, luyện ferô và đất đèn....

Biến thế điện đã cung cấp cho nhiều công trình và 30/50 sở Điện lực các tỉnh trong toàn quốc.

7. Dây chuyền sản xuất cáp nhôm trần tải điện trên không mác A và AC có tiết diện đến 300mm”, kèm theo các phụ kiện đường dây và trạm.

8. Dây chuyên chế tạo cột điện kết cấu, nhúng kẽm nóng 15.000T/năm.

9. Chế tạo tiếp điểm điện đến 35KV; các sản phẩm từ hợp kim cứng BK8.

10. Mạ điện nguội: thép, crôm, crôm xốp, đồng, kẽm, niken. Phun phủ kim loại (kẽm, đồng, nhôm, thép hợp kim). Phun phủ nổ (Detonasia).

11. Dây chuyên thiết bị công nghệ sản xuất Ôxy, Nitơ.

12. Thiết bị gia công gỗ: xẻ, khoan, xọc, bào, đánh bóng... để làm nguội mẫu vật đúc và các yêu cầu khác.

II. KHẢ NĂNG CHẾ TẠO PHỤ TÙNG, THIẾT BỊ.

Với tiểm năng sắn có Cơ khí Than Việt Nam đã tham gia chế tạo, lắp ráp, hiệu chỉnh và đưa vào sử dụng vận hành các loại chỉ tiết, cụm chỉ tiết, các trang thiết bị đồng bộ cho nhiều công trình, đự án lớn trong nước phục vụ cho nhiều ngành kinh tế quốc dân.

1. Trang thiết bị điện:

- Thiết bị nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện: hệ thống trang thiết bị chế biến và cung cấp nhiên liệu, hệ thống khí nén, thông gió, cấp thoát nước, lọc bụi; thiết bị cơ khí thuỷ công, đường ống công nghệ...

- Trang thiết bị đường dây và trạm: cột điện, dây trần tải điện trên không A &

AC, biến thế, tủ điện, máy ngắt, các phụ kiện...

2. Thiết bị khai thác mỏ:

- Thiết bị khai thác mỏ lộ thiên: phụ tùng và các cụm chỉ tiết cho các loại máy khoan, xúc, gạt, ôtô vận tải, máy khoan động, máy đập búa...

- Thiết bị khai thác mỏ hầm lò: phụ tùng và các cum chi tiết cho các hệ thống thông gió, nén khí, bơm nước, nâng tải; máy móc thiết bị khai thác và vận chuyển than; máy khoan điện cầm tay, búa hơi, búa chèn, máng cào, băng tải đốc, xe goòng,

các loại tời, trang thiết bị điện phòng nổ...

- Trang thiết bị sàng tuyển: phụ tùng, cụm chỉ tiết cho các thiết bị công nghệ tuyển khoáng; máy sàng, hệ thống cấp liệu, các loại gầu múc, gầu rót, hệ thống vận chuyển, cấp thoát nước, toa xe vận tải đường sắt 30T.

140

3. Trang, thiết bị các ngành khác:

- Xây dựng và sản xuất vật liệu xây đựng: thiết bị thi công cơ giới, sản xuất xi măng, khai thác và chế biến đá, sản xuất gạch ngói, tấm lợp...

- Giao thông vận tải; phụ tùng, phụ kiện cho các thiết bị vận tải đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, sửa chữa và đóng mới tầu biển...

- Ngành hoá chất: cung cấp phụ tùng và một số thiết bị đồng bộ cho các nhà máy sản xuất phân bón và các sản phẩm hoá học.

- Ngành chế biến nông lâm, hải sản: trang thiết bị cho các nhà máy mía đường, gia công và chế biến gỗ, hệ thống bảo quản các sản phẩm sau thu hoạch....

- Ngành giấy: cung cấp các phụ tùng, trang thiết bị đặc chủng trong công nghệ chế biến nguyên liệu và sản xuất giấy, bột giấy.

- Ngành đầu khí: cung cấp phụ tùng cho các thiết bị động lực trong công nghệ khoan thăm dò và khai thác chế biến đầu khí; các cấu kiện kim loại cho việc xây dựng giàn khoan, các công trình ven biển và trên biển, đường ống dẫn và trên biển, đường ống dẫn đầu, dẫn khí đồng hành...

Dưới đây là các chủng loại máy móc, trang thiết bị đồng bộ do Cơ khí Than Việt Nam chế tạo, sản xuất và đưa vào sử dụng với chất lượng cao.

a/ Hệ thống trang thiết bị nâng tải và vận chuyển.

- Các loại cầu trục, cầu lăn, gầu ngoạm cho các cảng sông, biển: Hòn Gai, Cửa Ông, Điền Công (do hãng MINBROC - Úc đặt chế tạo), nhà máy nhiệt điện Phả Lại.

Các loại cầu lăn nâng tải trong nhà cho nhà máy Cơ khí Na Dương, Cơ khí Cẩm Phả, Nhà máy thuỷ điện Vĩnh Sơn... Trong đó có nhiều trang thiết bị hiện đại như hệ thống bốc, rót than của hãng HITACHI - Nhật Bản tại cảng biển Cửa Ông; hệ thống nâng toa bằng cơ cấu thuỷ lực của các loại xe ôtô trọng lớn đến 40T, trục thang máy lò giếng đứng mỏ than Mông Dương - Quang Ninh.

- Chế tạo hoàn chỉnh các loại toa xe đường sắt tải trọng: 1, 5, 20 và 30T dùng

để vận chuyển nguyên vật liệu trong khai thác mỏ, vận tải đường sắt; các loại xe

goòng, xe bàn chuyển tải lò tuynen trong sản xuất gạch, gốm sứ.

b/ Băng tải.

- Đã chế tạo băng tải kim loại dạng; gầu múc, tấm phẳng... đùng trong công nghệ tuyển khoáng; sản xuất phân bón; giấy; xi măng.

- Băng tải cao su thông thường và có tính đặc biệt như chịu nhiệt, chống dính cho vận chuyển các loại nguyên liệu rời: đất đá, than, cát, xi măng, bông sợi...

- Băng tải vít xoắn, gầu tải, gầu múc sử dụng trong các nhà máy tuyển khoáng,

xi măng, giấy, hút bùn....

c¡ Thiết bị nghiên ép.

- Chế tạo trọn bộ các loại thiết bị nghiền sàng đá kiểu hàm và côn; máy nghiền bi, máy đập búa, máy nghiền ép hai trục răng cho công nghệ nghiền than, clanhke, xi măng, máy xé mía theo kiểu cánh văng, răng lược bằng các loại vật Hiệu chịu mài - mồn.

d! Hộp truyền động các loại.

- Chế tạo đồng bộ các loại hộp truyền động với các dạng truyền động bánh răng, nhiều cấp, công suất lớn, làm việc trong các môi trường đặc biệt.

ei Trang thiết bị chịu áp lực.

- Chế tạo các dạng bình, ống, lò hơi, bồn chứa chịu áp lực cao, làm việc trong môi trường nước, khí, dung địch có áp lực lớn.

- Được cấp chứng chỉ chế tạo các loại trang thiết bị hàn hơi, sinh khí axetilen.

- Được kiểm tra và quyền cấp phép cho việc sử dụng các loại bình chịu áp lực, đồng hồ đo áp lực.

h/ Trang thiết bị thủy lực.

- Chế tạo các loại bơm thuỷ lực với nhiều dạng và công suất khác nhau; các loại van thuỷ lực, ống cao su mềm chịu nhiệt, chịu đầu và áp lực cao tới áp suất 400at dùng trong các thiết bị khoan xoay cầu, máy ép thuỷ lực, máy xúc thuỷ lực, xe ôtô tự đổ có tải trọng lớn trên 30T...

- Chế tạo các loại bơm đặc dụng: bơm thải xỉ, bơm hút bùn, bơm hoá chất làm việc ở điều kiện độ ăn mòn và xâm thực môi trường cao.

- Chế tạo các chi tiết thuỷ lực dạng xi lanh - piston nâng hạ, giảm xóc thuỷ khí, trang thiết bị điều khiển - cơ thuỷ lực...

lí Thiết bị thông gió.

- Chế tạo đồng bộ hệ thống thông gió cục bộ và tập trung (bao nhiêu các loại quạt, đường đẩy-hút, các sản phẩm chống rung, ồn, cách nhiệt, làm lạnh, làm khô, lọc sạch khí...) dùng trong thông gió hầm lò, các nhà xưởng, buồng sơn sấy, buồng hàn...

ki Các sẵn phẩm kết cấu sắt thép và thiết bị xây dựng.

- Chế tạo hoàn thiện các sản phẩm kết cấu sắt thép đạng: thùng, bồn chứa, xilô máng, phếu, ống khói, ống xoắn đóng cọc, thiết bị trao đổi nhiệt, nồi hơi, khung nhà tiền chế, sàn thao tác, cầu thang.... được phủ bằng các vật liệu chịu axit, chống rỉ, chịu

mài mòn, mạ kẽm, lát gạch bazan...

- Chế tạo các loại giàn giáo PAL, đảm PESSO, cột chống đơn, kích, palăng, côtpha kim loại, đầm rung, đầm dùi... và các linh kiện dùng trong xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng.

mí Cung cấp trang thiết bị cơ khí và gara ôtô theo yêu cầu.

Một phần của tài liệu Nghiên cứu xây dựng định hướng công nghệ cơ khí chế tạo Việt Nam từ nay đến năm 2010 (Trang 138 - 143)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(233 trang)