1. VÝ dô :
+Dây cà ra dây muống : nói dài dòng ,rờm rà .+ Lúng búng nh ngậm hột thị : nói ấp úng , không rành mạch, không thành lời .
giao tiÕp ?
? Qua đó có thể rút ra bài học gì trong giao tiÕp?
? Có thể hiểu câu sau theo mấy cách :
"Tôi đồng ý ...ông ấy" ?
- Có thể hiểu câu "Tôi đồng ý ... ông ấy" theo hai cách.
C1: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho "nhận định"
thì hiểu là: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.
C2: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho "truyện ngắn"
thì hiểu là: Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy (do ông ấy sáng tác).
? Để ngời nghe không hiểu lầm phải nói nh thế nào.
- HS: đọc ghi nhớ.
*Hoạt động 4: Tìm hiểu phơng châm lịch sù.
-Mục tiêu: Hình thành khái niệm phơng châm lịch sự, học sinh thấy đợc sự cần thiết phải tuân thủ phơng châm lịch sự.
-Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, đàm thoại, thảo luận nhóm.
-Thêi gian: 5 phót.
? Trong giao tiếp cần phải tuân thủ điều gì.
? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì để đáp ứng phơng châm cách thức.
- HS: Đọc truyện.
? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong truyện đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ ngời kia một cái gì đó.
- Cả hai đều cảm nhận đợc tình cảm mà ngời kia dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu bé đối với ông lão ăn xin. Đối với một ng- ời ở hoàn cảnh bần cùng cậu không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh mà vẫn có thái độ và lời nói hết sức chân thành, thể hiện sự tôn trọng và quan tâm đến ngời khác.
? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này.
? Khi giao tiÕp cÇn chó ý ®iÒu g×.
( Học sinh đọc ghi nhớ.) ?
2. NhËn xÐt:
-Những cách nói trên làm cho ngời nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung cần truyền đạt -> kết quả giao tiếp không đạt yêu cầu.
-> Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch .
- Trong khi giao tiếp phải chú ý tạo đợc mối quan hệ tốt đẹp với ngời đối thoại.
- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.
- Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn mà ông ấy sáng tác.
* Không vì một lý do nào đó đặc biệt thì không nên nói những câu mà ngời nghe có thể hiểu theo nhiều cách-> Tránh cách nói mơ hồ.
3. Ghi nhí : SGK/22 III. Phơng châm lịch sự.
1.VÝ dô : " Ngêi ¨n xin"
2. NhËn xÐt:
- Cả 2 đều cảm nhận đợc sự chân thành và tôn trọng nhau.
-Ngời đối thoại, không phân biệt sang hèn, giàu - nghèo.
3. Ghi nhí: SGK/23.
IV Luyện tập:
*Hoạt động 5: Luyện tập.
-Mục tiêu:Củng cố kiến thức và rèn các kĩ năng cho học sinh.
-Phơng pháp: Phân tích, thuyết trình, thảo luận nhóm, vấn đáp….
-Thêi gian: 18 phót.
Bài tập 1: * Gợi ý : Những câu tục ngữ, ca dao đó khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong
đời sống và khuyên ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn . - Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp:
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với ngời đối thoại.
* Giáo viên giới thiệu thêm từ " uốn câu" ở câu C có nghĩa là uốn thành chiếc lỡi câu.
Nghĩa của cả câu là : Không ai dùng một vật quý ( Chiếc câu bằng vàng ) để làm một việc không tơng xứng với giá trị của nó. (Uốn bằng chiếc lỡi câu).
* Một số câu tục ngữ ca dao có nội dung tơng tự : - " Chim khôn ... dễ nghe ".
- Vàng thì thử lửa thử than ,
Chuông kêu thử tiếng , ngời ngoan thử lời.
- Chó ba quanh mới nằm, ngời ba năm mới nói.
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.
- Chẳng đợc miếng thịt, miếng xôi Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng
Bài tập 2 : Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phơng châm lịch sự là: phép nói giảm nói tránh .
Ví dụ : Thay vì chê bài văn của bạn dở , ta nói : Bài văn của cậu viết cha đợc hay . Bài tập 3 :
a, ...nói mát . b, ...nãi hít . c, ...nãi mãc.
d,...nãi leo.
e,...nói ra đầu ra đũa.
- Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phơng châm lịch sự (a, b, c, d) và phơng châm cách thức (e).
Bài tập 4: (h/sinh thảo luận nhóm - đại diện trình bày.)
a, Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai ngời đang trao
đổi , tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châm quan hệ, ngời nói dùng cách nói : nhân tiện đây xin hỏi ....
b, Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, ngời nói phải nói một điều mà ngời đó nghĩ sẽ làm tổn thơng thể hiện của ngời đối thoại. Để giảm nhẹ ảnh hởng ( xuất phát từ việc tuân thủ phơng châm lịch sự ) ngời nói dùng cách diễn đạt trên .
c, Những cách này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã không tuân thủ phơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó.
Bài tập 5 : Học sinh làm bài tập theo nhóm . Đại diện nhóm trình bày.
- Nói băm nói bổ : nói bốp chát, xỉa xói , thô bạo . ( phơng châm lịch sự ).
- Nói nh đấm vào tai : nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu ( phơng châm lịch sự ).
- Điều nặng tiếng nhẹ : nói trách móc, chì chiết ( phơng châm lịch sự ).
- Nửa úp nửa mở : nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý ( phơng châm cách thức ).
- Mồm loa mép dãi : lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác ( phơng châm lịch sự ).
- Đánh trống lảng : cố ý né tránh vấn đề mà ngời đối thoại muốn trao đổi ( phơng châm quan hệ ).
- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy : nói không khéo thô tục, thiếu tế nhị ( phơng châm lịch sự ).
*Hoạt động 6: Củng cố - Hớng dẫn.
-Mục tiêu:Củng cố, khắc sâu kiến thức và định hớng học ở nhà.
-Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình.
-Thêi gian: 5 phót.
+ Củng cố:
? Em hiểu nh thế nào về:- Phơng châm quan hệ?
- Phơng châm cách thức?
- Phơng châm lịch sự ? + Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài, nắm chắc năm phơng châm hội thoại.
- Kể lại một tình huống giao tiếp mà trong đó một hoặc một số phơng châm hội thoại không đợc tuân thủ.
- Tìm thành ngữ liên quan đến các phơng châm hội thoại đã học; phát hiện lỗi liên quan
đến các phơng châm hội thoại trong một đoạn văn cụ thể.
- Hoàn thành nốt bài tập trong SGK, BT 6,7/10 SBT.
- Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
+ Đọc kỹ văn bản.
+ Trả lời các câu hỏi mục I, II.
---
TiÕt 9:
tập làm văn:
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh; hiểu đợc vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyÕt minh.
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh:làm cho đối tợng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật gây ấn tợng.
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tợng cần thuyết minh.
2.Kĩ năng:
- Quan sát các sự vật, hiện tợng.
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.
- Có kĩ năng sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh 3.Thái độ:- Tích cực học tập.
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
1.Giáo viên: soạn bài, viết ngữ liệu trên bảng phụ.
2.Học sinh: soạn bài theo hớng dẫn của giáo viên.
C.Phơng pháp: Thuyết trình, đàm thoại, vấn đáp, tái hiện...
D.Tiến trình hoạt động dạy học:
1.Tổ chức lớp:(Thời gian: 1 phút)
Ngày dạy lớp 9A2 Sĩ số Vắng:
Ngày dạy lớp 9A7 Sĩ số Vắng:
2.Kiểm tra bài cũ:(Thời gian: 5 phút)
Trong văn bản thuyết minh, ngoài việc sử dụng những phơng pháp so sánh liệt kê phân tích, dùng số liệu định nghĩa,...ngời ta còn sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào nữa ? Nêu tác dụng của nó trong văn bản thuyết minh ?
3.Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
-Mục tiêu: tạo tâm thế định hớng chú ý cho học sinh -Phơng pháp: Thuyết trình.
-Thêi gian: 1phót.
Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tợng cụ thể trong đời sống nh loài cây, các di tích, thắng cảnh, các thành phố, mái trờng, nhân vật,....bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng mạch lạc, các đặc điểm, giá trị , quá trình hình thành của đối tợng thuyết minh ....cũng cần sử dụng yếu tố miêu tả để làm cho đối tợng hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm, dễ nhận. Vậy miêu tả trong văn bản thuyết minh thể hiện cụ thể nh thế nào? Có khác gì so với vai trò miêu tả
trong văn học, tác dụng nh thế nào trong văn bản thuyết minh? Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm rõ điều đó.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
*Hoạt động 2: Tìm hiểu yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh.
-Mục tiêu: Học sinh cần nắm đợc vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
-Phơng pháp: Phân tích, nêu và giải quyết vấn
đề,vấn đáp, giải thích,hoạt động nhóm....
-Thêi gian: 15 phót.
Học sinh đọc to văn bản.
? Nhan đề văn bản có ý nghĩa gì ?
Học sinh thảo luận - phát biểu - nhận xét.
Giáo viên kết luận.
? Tìm những câu văn thuyết minh về đặc điểm c©y chuèi ?
Giáo viên cho học sinh phát biểu - nhận xét.
? Hãy xác định câu văn miêu tả về cây chuối?