Từ ngữ xng hô và việc sử dụng từ ngữ xng hô

Một phần của tài liệu Giáo án 2010-2011 (Trang 73 - 76)

A. Mục tiêu cần đạt

I. Từ ngữ xng hô và việc sử dụng từ ngữ xng hô

* Từ ngữ xng hô:

1.VÝ dô :

- Ngôi thứ nhất : tôi, tao,...chúng tôi, chúng tao...

- Ngôi thứ hai : mày, mi, chúng mày...

- Ngôi thứ ba : nó, hắn, chúng nó, họ...

- Suồng sã : mày, tao,..

- th©n mËt: cËu – tí

- Trang trọng : quí ông, quí bà, quí cô, quí vị...

2.NhËn xÐt:

- Tiếng Việt có một hệ thống từ ngữ xng hô :

+ Rất phong phú, đa dạng + RÊt tinh tÕ,

không biết xng hô ntn cha?

- Xng hô với bố mẹ mình là thầy cô giáo ở trờng, trớc mặt các bạn.

- Xng hô với em họ, cháu họ nhiều tuổi -

* Chốt: Nh vậy TV có 1 hệ thống từ ngữ xng hô

rất phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.

Vậy trong tình huống giao tiếp với mỗi mối quan hệ cần lựa chọn cách xng hô cho phù hợp.

- HS: đọc mục 2a.b.

? Xác định các từ ngữ xng hô trong hai đoạn trích trên.

- HS: T×m.

? Em có nhận xét gì về từ ngữ xng hô trong hai

đoạn trích.

? Phân tích sự thay đổi về cách xng hô của Mèn và Choắt trong hai đoạn trích ? Giải thích sự thay đổi đó.

* Ph©n tÝch

- Đ1: Sự xng hô bất bình đẳng của một kẻ ở vị thế yếu, cảm thấy mình thấp hèn cần nhờ vả ngời khác(Choắt), với một kẻ ở vị thế mạnh, kiêu căng, hách dịch.(Mèn)

- Đ2: Sự xng hô bình đẳng DM không còn ngạo mạn, hách dịch vì đã nhận ra "tội ác" của mình, còn DC thì hết mặc cảm hèn kém mà nói với DM theo t cách 1 ngời bạn.

-> Có sự thay đổi vì tình huống giao tiếp thay

đổi.?Từ tình huống giao tiếp trên em rút ra nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ xng hô.

? ở lớp 8, em đã học 1 đoạn trích, trong đoạn

đối thoại ngắn nhân vật đã thay đổi cách xng hô

3 lần để nâng dần vị thế của mình lên so với ngời

đối thoại. Đó là nhân vật nào? Trong đoạn trích nào? Của ai? Nhân vật đó xuất hiện trong tình huống giao tiếp nào? Cách xng hô của nhân vật

đó ntn?

- Chị Dậu – Cai lệ.

- Cách xng hô: - Cháu - ông - Tôi - ông - Bà - mày

? Bài học hôm nay em cần rút ra ghi nhớ gì?

- HS: Đọc ghi nhớ.

+Giàu sắc thái biểu cảm.

* Cách sử dụng từ ngữ xng hô:

- Đ1: em – anh ( dế Choắt nói với dế Mèn) ; Ta – chú mày ( Mèn nói với Choắt )

- Đ2: Tôi – anh ( Dế Mèn nói với dế Choắt và Choắt nói với Mèn ).

-> Có sự thay đổi về cách xng hô.

=> Căn cứ vào đối tợng,tình huống giao tiếp

để xng hô cho thích hợp.

3. Ghi nhí: SGK/39 II. Luyện tập:

Bài tập 1 :

- Nhầm chúng ta với chúng em ( chúng tôi ).

- Chúng ta gồm cả ngời nói và ngời nghe.

- Chúng em, chúng tôi : không bao gồm ngời nghe.

Bài tập 2 :

Khi một ngời xng là " chúng tôi ", chứ không phải xng là " tôi " là để thể hiện tính khách quan va sự khiêm tốn.

Bài tập 3 :

- Cách xng hô của Thánh Gióng với mẹ là bình thờng.

- Cách xng hô của Thánh Gióng với xứ giả : Ta - Ông chứng tỏ Thánh Gióng là một đứa trẻ khác thờng, mang màu sắc của truyền thuyết.

Bài tập 4 : Học sinh thảo luận nhóm, trình bày.

- Vị tớng là ngời tôn s trọng đạo nên vẫn xng hô với thầy giáo cũ là gọi thầy xng con.

- Ngời thầy giáo cũ tôn trọng cơng vị hiện tại của trò nên gọi vị tớng là ngài.

- Qua cách xng hô của hai ngời, ta thấy cả hai ngời đối nhân xử thế rất thấu tình đạt lí.

Bài tập 5 :

- Trớc năm 1945 nớc ta là một nớc phong kiến : Vua xng " Trẫm " bọn thần dân là "

quan lớn ", gọi nhân dân là " khố rách áo ôm ", vua gọi quan là " khanh ", nhân dân là " lệ dân, con dân, bách tính "...-> Thể hiện thái độ phân biệt ngôi thứ rõ rệt, thái độ miệt thị.

- Cách xng hô của Bác Hồ gần gũi, thân mật, thể hiện sự thay đổi về chất trong mối quan hệ giữa lãnh tụ cách mạng và quần chúng cách mạng.

Bài 6 :

- Cai lệ là kẻ có quyền nên xng hô trịch thợng, hống hách.

- Chị Dậu là ngời thấp cổ bé họng nên phải xng hô một cách nhún nhờng. Sự thay đổi cách xng hô của chị Dậu phản ánh những sự thay đổi trong hành vi ứng xử của nhân vật. Nó thể hiện sự phản kháng quyết liệt của một con ngời bị dồn đến bớc đờng cùng.

( Giáo viên cho học sinh thảo luận theo nhóm, sau đó nhóm cử một đậi diện lên trình bày trên giấy khổ to ).

IV. Củng cố:

-GV đọc cho hs nghe “Nguyên tắc hợp tác”

V. H ớng dẫn học bài :

- Nắm chắc kiến thức cơ bản phần ghi nhớ.

- Hoàn thành nốt bài tập, tìm các ví dụ về lựa chọn từ ngữ xng hô khiêm nhờng và tôn trọng ngời đối thoại.

- Chuẩn bị bài: “Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp”.

TiÕt 19:

Tiếng việt:

Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

A. Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:

- Giúp học sinh nắm đợc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một ngời hoặc một nhân vật. Biết phân biệt cách dẫn trực tiếp và lời dẫn trực tiếp; cách dẫn gián tiếp và lời dẫn gián tiÕp.

2. Kü n¨ng:

- Nhận biết cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

- Sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong quá trình tạo lập văn bản.

3.Thái độ:

- Có ý thức sử dụng lời dẫn trong quá trình tạo lập văn bản.

B.Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Giáo viên: Đọc t liệu, soạn bài, viết ngữ liệu trên bảng phụ.

2.Học sinh: Xem trớc bài.

C.Tiến trình hoạt động dạy học:

Một phần của tài liệu Giáo án 2010-2011 (Trang 73 - 76)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(294 trang)
w