Đọc Hiểu văn bản –

Một phần của tài liệu Giáo án 2010-2011 (Trang 106 - 111)

- Nhận xét cách đọc.

- GV: Híng dÉn HS t×m hiÓu chó thÝch.

? Xác định bố cục của đoạn trích.

? Em có nhận xét gì về bố cục của đoạn trích.

- HS: Đọc 4 câu thơ đầu.

? Tìm những chi tiết miêu tả chung chị em Thuý KiÒu.

? Em hiểu “ả tố nga” nghĩa là gì.

? Thuý Kiều và Thuý Vân là kiểu nhân vật nào trong truyện Kiều của Nguyễn Du.

- Nhân vật lí tởng(chính diện).

? Tác giả lấy thiên nhiên làm chuẩn mực để miêu tả con ngời, đó là biện pháp nghệ thuật g×.

? Hãy phân tích rõ bút pháp ớc lệ, tợng trng qua hình ảnh mai, tuyết.

- Mai: Dáng vẻ thanh tú, cốt cách thanh cao.

- Tuyết : Tinh thần trong trắng thanh sạch.

- GV: Vẻ đẹp trang trọng, đoan trang của ng- ời thiếu nữ đợc so sánh với hình tợng thiên nhiên với những thứ cao đẹp trên đời : trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc Biện pháp nghệ thuật ớc lệ.

? Bút pháp ấy có tác dụng gì.

- Lí tởng hóa cao độ vẻ đẹp viên mãn của nhân vật, thể hiện caí nhìn đầy trân trọng.

? Vẻ đẹp của hai chị em Kiều đợc tác giả đánh giá nh thế nào?

? Thái độ của tác giả ẩn chứa trong câu thành ngữ đó là gì.

- Ngợi ca, trân trọng.

? Em hãy khái quát nội dung và nghệ thuật của bốn câu thơ đầu.

- GV:Chỉ với 4 câu thơ kết hợp 3 PTBĐ(2

2.Chó thÝch: SGK/82 3.Bè côc: 4 phÇn.

- 4 câu đầu : Giới thiệu khái quát hai chị em Thuý KiÒu.

- 4 câu tiếp theo : Gợi tả vẻ đẹp Thuý Vân.

- 12 câu còn lại : Gợi tả vẻ đẹp Thuý Kiều.

- 4 c©u cuèi : NhËn xÐt chung vÒ cuéc sèng hai chị em.

-> Bố cục hợp lý : Tác giả tập trung miêu tả kĩ nhân vật Thuý Kiều vì vậy đây là nhân vật chính của truyện, nhân vật Thuý Vân chỉ làm nÒn cho Thuý KiÒu.

4. Ph©n tÝch:

a) Giới thiệu chung về hai chị em Thuý Kiều.

- Hai ả tố nga: ngời đẹp.

- Mai cốt cách: mảnh dẻ, thanh tao,duyên dáng - Tuyết tinh thần: trong trắng, thanh sạch.

- Mời phân vẹn mời

+ NT ẩn dụ, bút pháp ớc lệ tợng trng.

Gợi tả vẻ đẹp duyên dáng thanh cao, trong trắng của ngời thiếu nữ.

- Câu cuối : Tác giả đã khái quát đợc vẻ đẹp chung ( mời phân vẹn mời ) và vẻ đẹp riêng ( mỗi ngời mỗi vẻ ) của từng ngời.

-> Ca ngợi vẻ đẹp hoàn hảo của chị em Kiều.

+ So sánh, ẩn dụ, ớc lệ tợng trng.

+ Vừa kể việc, vừa khắc hoạ nhân vật, vừa bộc lộ thái độ của tác giả.

=> Vẻ đẹp trong trắng, duyên dáng, thanh cao

dòng đầu TS,dòng 3 MT,dòng 4 BC) Nguyễn Du viết theo phép tắc có sẵn nhng không sao chép mà gửi vào đó là tình cảm yêu mến trân trọng. Lời khen chia đều cho hai ngời, nét bút lại muốn đậm nhạt mỗi ngời một vẻ . Vì thế liền sau đó, thi sĩ tập trung rọi sáng từng ngời.

- HS: Đọc bốn câu thơ tiếp.

? Bốn câu thơ giới thiệu nhân vật nào?

? Tác giả giới thiệu bức chân dung của Vân bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?

? Từ “trang trọng” gợi vẻ đẹp nh thế nào.

? Em hãy tả lại vẻ đẹp của Thuý Vân theo cảm nhận của em.

- Thuý Vân có vẻ đẹp phúc hậu: khuôn mặt tròn trịa, đầy đặn nh mặt trăng rằm, lông mày sắc nét đậm nh con ngài, miệng cời tơi thắm nh hoa, giọng nói trong trẻo thoát ra từ hàm răng ngà ngọc, mái tóc đen, óng, nhẹ hơn làn mây, làn da trắng mịn mà hơn tuyết.

? Miêu tả chân dung Thuý Vân tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì.

? Từ đó em có nhận xét chung nh thế nào về vẻ

đẹp của Thuý Vân.

? Nguyễn Du có biệt tài trong việc dự báo tơng lai của nhân vật qua chân dung, theo em vẻ

đẹp của Thuý Vân dự báo gì về số phận cuộc

đời sau này của nàng.

-GV: Chân dung Thuý Vân là chân dung mang tính cách, số phận. Vẻ đẹp của Vân tạo sự hoà hợp, êm đềm với xung quanh " mây thua ", " tuyết nhờng ", Thiên nhiên đẹp nhng cũng phải thua, nhờng vẻ đẹp của Thuý Vân .Vẻ đẹp ấy vẫn trong vòng trời đất, vẫn trong quy luật của tự nhiên, tạo đợc sự êm đềm với cảnh vật, con ngời. Sau này nàng sẽ có cuộc sống êm ả, hạnh phúc.

- HS: Đọc đoạn thơ.

?Nguyễn Du đã giới thiệu khái quát vẻ đẹp của Thuý Kiều khác với Thuý Vân nh thế nào?

- Tác giả dùng nghệ thuật so sánh đòn bẩy để khẳng định vẻ đẹp vợt trội của TK. Tác giả

dùng gấp 3 số câu tả->tả rất kĩ 1 sắc nớc hơng trời nh TV để rồi Kiều càng.. .Kiều không chỉ

đẹp về hình thức mà còn đẹp cả về trí tuệ và

đạt tới độ hoàn mĩ của hai chị em Kiều.

b) Ch©n dung Thuý V©n:

- Trang trọng khác vời - vẻ đẹp cao sang, quí phái, khác thờng, ít ngời sánh đợc

- Khuôn trăng - Nét ngài

- Hoa cời, ngọc thốt

- M©y thua tãc, tuyÕt nhêng da

→ So sánh, ẩn dụ, ớc lệ tợng trng.

=> Vân xinh đẹp, phúc hậu, đoan trang.

-> Cuộc đời êm ả, hạnh phúc.

b) Ch©n dung Thuý KiÒu:

tâm hồn.

? Bức Chân dung Thuý Kiều đợc tác giả tập trung miêu tả trên những phơng diện nào.

- Sắc- Tài – Tình.

? Khi gợi tả nhan sắc của Thuý Kiều tác giả

cũng sử dụng hình tợng nghệ thuật mang tính - ớc lệ, theo em có điểm nào giống và khác so với tả Thuý Vân ?

- GV giải thích tích của thành ngữ:lấy từ ý thơ

của Diên Niên đời Hán-TQ .ở phơng Bắc có ngời con gái đẹp vô song đến nỗi nàng nhìn1 cái thì xiêu thành luỹ,nhìn 2 cái nớc bị nghiêng.

- Đặc biệt tác giả tập trung đặc tả vẻ đẹp của

đôi mắt:

? Tại sao tác giả chỉ tả đôi mắt của Kiều?

- Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, là phần nhạy cảm và tinh anh nhất của con ngời

? Từ vẻ đẹp của đôi mắt, gợi cho ta liên tởng

đến vẻ đẹp nào của TK?

- Đôi mắt gợi vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt sắc:cái sắc sảo của trí tuệ, cái mặn mà của tâm hồn .

+ Làn thu thuỷ : làn nớc mùa thu dợn sóng gợi lên sống động vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt..

+ Nét xuân sơn - nét núi mùa xuân lại gợi lên

đôi lông mày thanh tú, trên gơng mặt trẻ trung.

? Cách miêu tả trên cho thấy Kiều có vẻ đẹp nh thế nào?

- Vẻ đẹp độc nhất vô nhị, không ai sánh nổi khiến thiên nhiên phải đố kị, ghen ghét.

-GV:Sau này MGS nhận xét Một cời này hẳn nghìn vàng không ngoa . còn HTH thì Nghe” “ càng đắm ngắm càng say/Làm cho mặt sắt còng ng©y v× t×nh .

? Bên cạnh vẻ đẹp hình thức, tác giả còn nhấn mạnh vẻ đẹp nào ở Thuý Kiều?

? Nguyễn Du đã giới thiệu ca ngợi tài hoa của nàng ntn?

- GV: Tác giả tả sắc một phần, tài năng hai phần. Tài của Kiều đạt tới mức lí tởng theo quan niệm phong kiến (đủ cầm, kì, thi, hoạ )

* Nhan sắc:

- Làn thu thuỷ, nét xuân sơn.

- Hoa ghen, LiÔu hên

- Một hai nghiêng nớc nghiêng thành.

+Bút pháp ớc lệ, tợng trng

=> Đẹp sắc sảo, mặn mà, đằm thắm.

* Tài năng:

- Thông minh trời phú.

- Đa tài: cầm kì thi hoạ (vẽ tranh, làm thơ, ca hát, chơi đàn, sáng tác nhạc).

? Tài năng nào nổi bật nhất ở nàng Kiều?

- Tài đàn: là sở trờng, năng khiếu( nghề riêng) vợt lên trên mọi ngời(ăn đứt tất cả).

? Em hiểu biết gì về tài đàn của nàng?

-Tác giả cực tả tài đàn của Kiều là để ca ngợi cái tâm đặc biệt của nàng. Cung đàn bạc mệnh mà Kiều tự sáng tác chính là sự ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa cảm, đa sầu.

- GV: Khi tả Vân tác giả chỉ tập trung gợi tả

nhan sắc mà không thể hiện cái tình, cái tình của ngời. Khi tả Kiều nhà thơ tả một phần còn hai phần để tả tài năng : cầm, kì, thi,

hoạ....Trong đó tài đàn đã là năng khiếu ( nghề riêng ) vợt lên trên mọi ngời.

? Qua miêu tả cho thấy Thuý Kiều là một thiếu nữ nh thế nào.

? Trong 2 bức chân dung Thuý Vân và Thuý Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn vì sao? Tại sao tác giả lại tả Thuý Vân trớc, Thuý KiÒu sau.

- Chân dung Thuý Vân đợc miêu tả trớc để làm nổi bật lên chân dung của Thuý Kiều -> thủ pháp nghệ thuật đòn bẩy. Nguyễn Du chỉ dành 4 câu để gợi tả Vân, dành tới 12 câu thơ để cực tả vẻ đẹp của Kiều. Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là ở ngoại hình, còn vẻ đẹp của Kiều là cả nhan sắc, tài năng, tâm hồn.

? Chân dung của Thuý Kiều dự báo trớc số phận của nàng nh thế nào?

? Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du đợc thể hiện ntn trong khi miêu tả chân dung chị em Thuý KiÒu .

Khẳng định nhân phẩm, tài năng trân trọng,…

đề cao vẻ đẹp con ngời …

- GV tóm lại bức chân dungTK hiện lên có đủ sắc-tài-tình-mệnh,tg dành lợng gấp 3 lần thơ

để tả so với TV ,trời xanh phú cho nàng nhiều phẩm hạnh đẹp đẽ thì cũng đày đoạ nàng nhiều nỗi truân chuyên theo triết lí định mệnh pk chữ tài chữ mệnh khéo đà ghét nhau hay“ ” nh Nguyễn Du đã viết mở đầu chữ tài đi vớich÷ tai mét vÇn .

? Bốn câu cuối nêu nội dung gì?

? Cuộc sống của chị em Thuý Kiều đợc miêu tả qua chi tiết nào?

? Qua đó thể hiện điều gì?

? Câu thơ cuối trong đoạn trích có ý nghĩa gì?

* Giàu tình cảm:.

=> Kiều là một thiếu nữ hoàn hảo, một tuyệt thÕ giai nh©n.

- Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc - tài - tình. (nhan sắc, tài năng và tâm hồn).

-Chân dung Thuý Kiều cũng là chân dung mang tính cách số phận. Vẻ đẹp của Kiều làm cho tạo hoá phải ghen ghét, các vẻ đẹp khác phải đố kị - " hoa ghen ", " liễu hờn "- nên số phận nàng sẽ éo le, đau khổ.

c) Bèn c©u cuèi:

- Phong lu

- Êm đềm .mặc ai.…

=> Cuộc sống phong lu, gia giáo khuôn phép,

đức hạnh.

- Hoàn chỉnh bức chân dung thánh thiện của

? ND nổi tiếng là nhà văn nhân đạo. Em có nhận xét gì về thái độ của tác giả khi miêu tả

vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều?

- HS thảo luận nhóm.

- HS: Đọc ghi nhớ.

? Học sinh thảo luận câu hỏi : So sánh đoạn thơ " Chị em Thuý Kiều " với đoạn đọc thêm

để thấy đợc những sáng tạo nghệ thuật của NguyÔn Du.

- HS: Đọc diễn cảm đoạn trích.

hai thiếu nữ đức hạnh, khuê các, mẫu mực.

5. Tổng kết:

a Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du.

- Đề cao giá trị con ngời,nhân phẩm, tài năng, khát vọng, ý thức về thân phận cá nhân.

- Gợi tả tài sắc chị em TK- ND trân trọng vẻ

đẹp của ngời con gái “ mời phân vẹn mời”

- Nghệ thuật lý tởng hoá nhân vật phù hợp với cảm hứng ngỡng mộ, ngợi ca con ngời.

- Nguyễn Du trân trọng cái đẹp đồng thời lo lắng cho số phận của những con ngời tài hoa nhan sắc -> tấm lòng nhân đạo bao la của đại thi hào Nguyễn Du.

b. Nghệ thuật :

- Bút pháp ớc lệ, ẩn dụ, so sánh.

- Tả khái quát -> tả chi tiết, cụ thể về nhân vật.

- Nghệ thuật đòn bẩy

- Có sự kết hợp giữa yếu tố tự sự + miêu tả.

* Ghi nhí : SGK./83.

III. Luyện tập:

IV.Củng cố:

? Em đọc đợc những vẻ đẹp nào của con ngời từ VB "chị em Thuý Kiều".

? Nêu nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.

Một phần của tài liệu Giáo án 2010-2011 (Trang 106 - 111)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(294 trang)
w