Vị trí đoạn trích

Một phần của tài liệu Giáo án 2010-2011 (Trang 132 - 136)

- Gồm 22 câu nằm trong phần gia biến và lu lạc. (từ câu 1033->1054).

II. Đọc Hiểu văn bản:1.Đọc:

2.Chó thÝch:

? Xác định bố cục của đoạn trích.

- Chia làm ba phần (6 câu thơ đầu, 8 câu thơ

tiếp, 8 câu còn lại.

?Trong văn bản ,NV Thuý Kiều đợc miêu tả ở phơng diện nào? (ngoại hình,nội tâm hay hành

động? )

- Miêu tả nội tâm.

- HS: Đọc 6 câu thơ đầu.

? Sáu câu thơ đầu miêu tả cảnh ở đâu.

? Cảnh thiên nhiên quanh lầu Ngng Bích đợc tác giả miêu tả qua những chi tiết nào.

? Em có nhận xét gì về khung cảnh thiên nhiên ở lầu Ngng Bích.

?Thời gian ở lầu Ngng Bích qua cảm nhận của Thuý KiÒu ntn?

? Cụm từ “mây sớm đèn khuya” gợi điều gì.

- Vòng tuần hoàn khép kín của thời gian.

? Qua khung cảnh thiên nhiên em thấy Kiều

đang ở hoàn cảnh và tâm trạng nh thế nào?

- GV: KiÒu ®ang sèng phÊp pháng lo ©u tríc một h/cảnh xa lạ, thiên nhiên tĩnh lặng, xa vời.=> Nỗi buồn bã, lo sợ, hãi hùng trong lòng Kiều.

? Nghệ thuật chính mà tác giả sử dụng trong

đoạn thơ là gì?

- HS: đọc tám câu thơ tiếp.

? Trong cảnh ngộ này Kiều đã nhớ đến ai?

?Tại sao Nguyễn Du lại để Kiều nhớ Kim Trọng trớc? Nhớ nh thế có hợp lí không? Vì

sao?

- Rất hợp lí, đúng diễn biến tâm trạng của Kiều lúc ấy. (sau gia biến, nàng coi nh mình

đã làm tròn bổn phận với cha mẹ và phụ tình với chàng Kim ).

?Nhớ Kim Trọng là nhớ những gì?

- Nhớ buổi hẹn ớc thề nguyền.

?“chén đồng “đợc hiểu theo nghĩa nào?cụm từ

“tấm son”sử dụng cách nói nào?

-chén đồng :nghĩa chuyển (cùng nhau)

-Tấm son: ẩn dụ (tấm lòng thơng nhớ ngời yêu không quên/tấm lòng bị dập vùi hoen ố bao giờ gột rửa đợc).

?Em có nx gì về ngôn ngữ của nv sử dụng?

- GV: ngôn ngữ độc thoại là lời nói thầm bên trong ,tự nói với chính mình sẽ đợc học kĩ hơn ở tiết sau

H: Qua đó em thấy đợc tâm trạng của Kiều nh thế nào?

? Nỗi nhớ cha mẹ của Kiều đợc thể hiện nh thế

3.Bố cục: 3 đoạn.

4.Ph©n tÝch:

a)Cảnh lầu Ngng Bích.

- Vẻ non xa trăng gần… Bốn bề bát ngát xa trông…

Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia…

=> Cảnh mênh mông, hoang vắng, rợn ngợp.

- Bẽ bàng mây sớm đèn khuya.

Nửa tình, nửa cảnh…

=> Cô đơn,tội nghiệp.

+ Tả cảnh, ngụ tình.

b) Nỗi nhớ thơng của Kiều:

* Nỗi nhớ Kim Trọng:

- Tởng

- Tin sơng

- TÊm son….

-> Từ ngữ chọn lọc, hình ảnh gợi tả, ẩn dụ, ngôn ngữ độc thoại.

=> Diễn tả tâm trạng xót xa, đau đớn, dằn vặt,

©n hËn.

nào.

? Em hiểu nh thế nào về hình ảnh “quạt nồng ấp lạnh”.

-GV:Bổ sung thêm :Hoàng Hơng sinh ở đời

Đông Hán năm 9 tuổi mẹ chết,ông khóc lóc thảm thiết trong làng ai cũng khen có hiếu.ở với cha sớm hôm hầu hạ mùa đông

ông nằm vào chăn trớc ủ ấm,mùa hè quạt mát cho cha ngủ.Quan Thái thú quận ấy làm sớ tấu lên vua ban cho biển vàng Ng- ời con hiếu hạnhvà có thơ đề tặng:

- Đông thì nằm ấm ủ chăn Hè thì quạt mát mọi phần nồng oi Trẻ thơ đã biết hiếu rồi

Nghìn thu chỉ có một ngời không hai

? Nhận xét về cách dùng từ ngữ của tác giả.

- GV dùng phiếu học tập cho HS so sánh nghệ thuật dùng từ ngữ, hình ảnh của tác giả

khi thể hiện hai nỗi nhớ ngời thân của Kiều.

Thảo luận nhóm theo câu hỏi ở phiếu học tập.

Sau đó cử đại diện trả lời:Sử dụng kỹ thuật

"Khăn trải bàn".

- Với KT: Dùng từ trởng liên tởng, tởng t- ợng, hình dung. Còn với cha mẹ thì dùng từ xót thơng nhớ, xót xa.

-Với KT gợi hình ảnh" dới nguyệt chén đồng "

( đêm trăng thề nguyền thiêng liêng ). Với cha mẹ dùng các điển tích, điển cố.

 Cùng là nỗi nhớ nhng cách thể hiện khác nhau, tạo nên sự hấp dẫn riêng.

? Qua đó em thấy tình cảm của Kiều đối với cha mẹ nh thế nào.

-GV:Tác giả sử dụng ngôn ngữ độc thoại nội tâm

để bộc lộ nỗi lòng tởng nhớ ngời yêu, xót thơng cha mẹ của nàng Kiều.

- Trong cảnh ngộ ở lầu Ngng Bích, Kiều là ngời

đáng thơng nhất, nhng nàng đã quên cảnh ngộ của bản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ.

Kiều là ngời tình chung thuỷ, ngời con hiếu thảo, ngời có tấm lòng vị tha đáng trọng.

- HS đọc thầm 8 câu thơ cuối.

? Nhận xét cảnh vật đợc miêu tả trong tám câu thơ cuối ?Những cảnh đó gợi tâm trạng gì của KiÒu?

- GV hớng dẫn hs chia vở 2 cột –chia lớp thành 4 nhóm thảo luận :

? Nhận xét biện pháp NT tác giả sử dụng trong

đoạn thơ ? Phân tích tác dụng của các biện

* Nỗi nhớ cha mẹ:

- Xãt .

- Quạt nồng ấp lạnh .Sân lai. Gốc tử….

-> Điển cố văn học, thành ngữ Độc thoại nội… t©m.

=> Kiều là ngời con hiếu thảo.

c) Tâm trạng của Kiều:

Cảnh: Tình:

- Cánh buồm ->chìm nổi vô định

- Hoa trôi ->số phận bèo bọt lênh đênh… - Nội cỏ rầu rầu ->cuộc đời lụi tàn héo úa

pháp NT đó ?

- GV: Tả cảnh ngụ tình , mỗi hình ảnh thiên nhiên đồng thời là 1 ẩn dụ về tâm trạng và số phận con ngời : cánh buồm -> nỗi buồn da diết về quê nhà xa cách ;

" hoa trôi man mác" -> nỗi buồn về số phận lênh đênh vô định ;

" Nội cỏ rầu rầu" giữa " chân mây mặt đất" ->

nỗi bi thơng vô vọng, kéo dài không biết đến bao giờ ; " gió cuốn mặt duềnh", " ầm ầm tiếng sóng" -> tâm trạng hãi hùng, lo lắng trớc những tai hoạ phía trớc…

? Tác dụng của điệp từ “Buồn trông”

- Nhấn mạnh nỗi buồn nhiều màu vẻ càng lúc càng dâng mãi lên trong lòng Kiều, tạo thành ca khúc nội tâm có sức vang vọng vào lòng ng- ời đọc.

- GV:Với cách chia bức tâm cảnh tuyệt vời ra thành 4 mảng,mợn cảnh vật để gửi gắm tâm trạng con ngời.Cảnh là phơng tiện MT còn tâm trạng là mục đích MT ND đã rất thànhcông trong sử dụng NT tả cảnh ngụ tình

1 trong bút pháp đặc sắc của văn thơ trung

đại.

? Nêu những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn trÝch.

? Đọc VB em cảm nhận đợc nét đẹp nào trong tâm hồn ngời phụ nữ nh Kiều?

- HS: Đọc ghi nhớ.

- Hai học sinh đọc.

- GV hớng dẫn HS về nhà làm bài tập 1- SGK Gợi ý: Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình là mợn cảnh vật để gửi gắm ( ngụ) tâm trạng. Cảnh không chỉ đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng. Cảnh ở đây là phơng tiện miêu tả còn tâm trạng là mục đích miêu tả

 Yêu cầu HS về nhà phân tích nghệ thuật tả

cảnh ngụ tình trong 8 câu thơ cuối.

- Sóng . ->nỗi lo âu sợ hãi cho cảnh ngộ… + Điệp ngữ ,kết hợp tả cảnh ngụ tình, ớc lệ tợng trng ,Từ láy, từ tợng hình, tợng thanh, đối

=> diễn tả nỗi buồn, đau đớn, xót xa, cô đơn, lo lắng, tuyệt vọng.

5. Tổng kết:

a) NT: Tả cảnh ngụ tình đặc sắc.

Ngôn ngữ độc thoại.

b) ND: Lòng vị tha hiếu thảo thuỷ chung, khát vọng tình yêu, hạnh phúc.

* Ghi nhí : SGK/96 III. Luyện tập

1.Đọc diễn cảm đoạn thơ.

2. Bài 1 SGK/96

IV. Củng cố:

- Đọc phần đọc thêm sgk tr 96.

? Cảnh xung quanh lầu Ngng Bích liên quan đến tâm trạng Thuý Kiều ntn?

? Trong các đoạn trích đã học: Chị em Thuý Kiều, Kiều ỏ lầu Ngng Bích, Nguyễn Du đã xây dựng các nhân vật bằng những bút pháp nghệ thuật khác nhau nh thế nào?

V. H íng dÉn:

- Học bài , nắm chắc nội dung.

- Hoàn thành nốt các bài tập còn lại.

- Chuẩn bị tiết sau: Trau dồi vốn từ.

---

TiÕt 33:

Tiếng việt:

Trau dồi vốn từ

A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

1.Kiến thức:

- Nắm đợc những định hớng chính để trau dồi vốn từ.

- Hiểu đợc tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ. Muốn trau dồi vốn từ trớc hết phải rèn luyện

để biết đợc đầy đủ, chính xác nghĩa và cách dùng từ. Ngoài ra muốn trau dồi vốn từ cần phải biết cách làm tăng vốn từ.

2.Kĩ năng:

- Giải nghĩa từ và sử dụng từ đúng nghĩa, phù hợp với văn cảnh.

- Rèn kĩ năng dùng từ chính xác.

3.Thái độ:

- Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

B.Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Giáo viên: Soạn bài theo chuẩn kiến htức kĩ năng, viết ngữ liệu lên bảng phụ.

2.Học sinh: Xem trớc bài.

C.Tiến trình hoạt động dạy học:

I.Tổ chức lớp :

Ngày dạy lớp 9A2 Sĩ số 43 Vắng:

Ngày dạy lớp 9A7 Sĩ số 34 Vắng:

II.Kiểm tra bài cũ :

? Thuật ngữ là gì? Đặc điểm của thuật ngữ? Cho ví dụ.

? Tại sao chúng ta phải tìm các lỗi dùng từ trong diễn đạt.

3 .Bài mới: Giới thiệu bài

Từ là chất liệu để tạo nên câu.Muốn diễn tả chính xác và sinh động những suy nghĩ,tình cảm,cảm xúc của con ngời,ngời nói phải biết rõ những từ mà mình dùng và có vốn từ phong phú.Từ đó trau dồi vốn từ là việc rất quan trọng để phát triển kĩ năng diễn đạt.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt - GV: Treo bảng phụ.

- GV cho h/s đọc kĩ VD.

? TV có khả năng đáp ứng các nhu cầu giao tiếp của chúng ta không? Tại sao?

? Muốn phát huy tốt khả năng của TV mỗi chúng ta phải làm gì? tại sao?

Một phần của tài liệu Giáo án 2010-2011 (Trang 132 - 136)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(294 trang)
w