I.Tổ chức lớp:
Ngày dạy lớp 9A2 Sĩ số 43 Vắng:
Ngày dạy lớp 9A7 Sĩ số 34 Vắng:
II.Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu những nỗi bất hạnh mà trẻ em phải chịu? Làm thế nào để mất đi những bất hạnh ấy ?
?Kể tên các truyện ngắn trung đại đã học ở lớp 6. Từ đó nêu lên đặc điểm khái quát về truyện ngắn trung đại.
III.Bài mới: Giới thiệu bài:
Từ thế kỉ XVI, nền văn học trung đại Việt Nam đã bắt đầu xuất hiện thể loại văn xuôi trung đại, truyện ngắn, tuỳ bút. Một trong những tác phẩm đó là truyện ngắn " Truyền kì mạn lục " của Nguyễn Dữ. Ngay từ khi ra đời cho đến nay, áng văn chơng này đã đợc đánh giá là
" Thiên cổ kỳ bút ". Cây bút kì diệu truyền tới ngàn đời. Vậy tác phẩm có nội dung gì và thành công về mặt nghệ thuật ra sao, bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu .
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt - Học sinh theo dõi phần chú thích dấu * trong
sgk tr 48. I. Giới thiệu chung:
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả
NguyÔn D÷.
? Tác phẩm thuộc thể loại nào.
? Em hiÓu ntn vÒ thÓ truyÒn k×?
- Là loại văn xuôi tự sự, có nguồn gốc từ Trung Quốc, phát triển rực rỡ từ thời Nhà Đ- êng.
- Nhà văn nớc ta đã tiếp nhận thể loại này để viết những tác phẩm phản ánh cuộc sống và con ngời đất nớc mình.
- Truyện có nhiều yếu tố kỳ ảo(ma quỷ, thần tiên, yêu tinh, thuỷ quái)nhng vẫn đậm chất hiện thực và nhân đạo.
- Nguyễn Dữ là ngời đầu tiên dùng thuật ngữ
truyền kỳ để đặt tên cho tác phẩm của mình.
“ ”
Ông đợc coi là cha đẻ của loại hình truyền kỳ ở Việt Nam.
? Giải thích ý nghĩa của tên tác phẩm.
(Phơng pháp giải thích: giải nghĩa từ Hán- Việt).
Truyền kì:Thể loại truyện ngắn viết về những điều kì lạ .
-Mạn :tản mạn -Lôc :ghi chÐp
=>Truyện ghi chép những điều kì lạ trong dân gian
"Truyền kì mạn lục" từng đợc đánh giá là "thiên cổ kì bút"(áng văn hay của ngàn đời).
-GV :Giới thiệu khái quát nộidung của truyện.
? Xuất xứ, Nguồn gốc của truyện?
- Có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam, có tên: Vợ chàng Trơng.
? Đề tài mà văn bản đề cập đến? ( Đề tài phụ
1. Tác giả:
- Sống ở thế kỉ XVI ( Đời Lê - Mạc ) quê ở huyện Thanh Miện (Hải Dơng).
- Là học trò xuất sắc của Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Đỗ cử nhân làm quan một năm, sau cáo quan về ở ẩn tại Thanh Hoá.
2. Tác phẩm:
a) Thể loại: Truyện truyền kỳ.
b) Truyện: Truyền kỳ mạn lục:
- Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn đợc l- u truyÒn.
- Tác phẩm gồm 20 truyện viết bằng chữ Hán.
- Đề tài: phong phú.
- ND: Tác phẩm phê phán XHPK, đả kích bọn tham quan ô lại, hôn quân bạo chúa; đồng cảm và ca ngợi những con ngời bị áp bức đau khổ, thể hiện những hoài bão, lí tởng của ngời trí thức trớc thời cuộc.
- Nhân vật chủ yếu là ngời phụ nữ đức hạnh, ngời trí thức chân chính của Việt Nam
-> nạn nhân của phong kiến.
c) " Chuyện ngời con gái Nam Xơng"
- Là chuyện thứ 16/ 20 trong truyện truyền kỳ mạn lục.
-Nguồn gốc từ truyện cổ tích : Vợ chàng Tr-
ơng ( truyện cổ tích Việt Nam)
- Đợc tác giả sáng tác thành truyện truyền kì
nữ. Một nhân vật có thật ở huyện Nam Xơng- Nam Hà).
Có thể nói: Nguyễn Dữ đã gửi gắm vào TP tất cả
tâm t,tình cảm,nhận thứcvà khát vọngvề cuộc đời và con ngời.
- Truyện một mặt ngợi ca và cảm thơng số phận một ngời đàn bà trinh tiết mà bất hạnh, mặt khác chê trách ngời đàn ông ghen tuông, cố chấp đã
đẩy vợ đến chỗ đờng cùng, tự mình tớc đi hạnh phúc của chính mình.
- Hiện nay ở Lí Nhân , Hà Nam vẫn còn miếu thờ Vũ Nơng, và nhiều bài thơ viếng Vũ Thị rÊt hay.
? Xác định phơng thức biểu đạt của văn bản.
- GV: Hớng dẫn đọc
- Đọc diễn cảm, phân biệt các đoạn tự sự và lời thoại thể hiện tâm trạng từng nhân vật trong từng hoàn cảnh.
- G/v đọc mẫu. Học sinh đọc, nhận xét.
- GV yêu cầu HS tóm tắt VB : "Chuyện… Nam Xơng ".
? GV: Kiểm tra việc nắm kiến thức phần chú thích của học sinh.
? Văn bản có thể chia thành mấy phần? Nội dung chÝnh tõng phÇn?
-GV: Có thể phân tích theo bố cục trên hoặc
chữ Hán : " Chuyện ngời con gái Nam Xơng ", do Trúc Khê Ngô Văn Triện dịch.
- Đề tài: Ngời phụ nữ trong XHPK.
- PTB§: Tù sù ( MT+BC).
II. Đọc - Hiểu văn bản:
1. Đọc, kể tóm tắt truyện:
a, Đọc:
b. Tóm tắt truyện:
ở huyện Nam Xơng ( Hà Nam ) có nàng Vũ Thị Thiết xinh đẹp, nết na, lấy chàng Trơng nhà giàu có tính hay ghen. Trơng Sinh phải xa nhà đi lính, Vũ Nơng một tay quán xuyến việc nhà. Mẹ chồng ốm nàng chăm sóc tận tình, mẹ chết lo tang mẹ chồng chu đáo, nuôi dạy con thơ, một lòng chung thuỷ chờ chồng. Gần hai năm sau, Trơng Sinh trở về, trong câu chuyện vô tình với Bé Đản về một ngời đàn ông đêm nào cũng đến nhà với mẹ nó. Chàng nổi máu ghen, mắng nhiếc vợ thậm tệ, rồi đánh đuổi đi, khiến nàng phẫn uất chạy ra bến Hoàng Giang tự vẫn. Khi hiểu ra nỗi oan của vợ, chàng đã
lập đàn giải oan ở bờ sông, nàng chỉ ngồi kiệu hoa ẩn hiện giữa dòng, nói vọng vào lời từ biệt rồi biến mất.
2. Chó thÝch: SGK/49 3. Bè côc: 3 phÇn
- Đoạn 1 : "Từ đầu...cha mẹ đẻ mình" : Cuộc
đời Vũ Nơng khi lấy chồng và khi Trơng Sinh
®i lÝnh xa.
- Đoạn 2 : "Tiếp...qua rồi" : Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng.
- Đoạn 3 : Vũ Nơng tìm cách tự minh oan cho m×nh.
4.Ph©n tÝch:
cã thÓ ph©n tÝch theo nh©n vËt.
? Đọc tác phẩm em thấy các tình tiết xoay quanh nhân vật nào?
-Nhân vật chính : Vũ Nơng.(Vũ Thị Thiết) Chú ý đoạn 1 của văn bản .
*/ Tình huống 1: Vũ Nơng lấy chồng :
? Vũ Nơng đợc giới thiệu ở đầu truyện là ngời nh thế nào ?
- GV: T dung: Dáng ngời, vẻ mặt rất đẹp.
- Trong làng có một chàng Trơng Sinh mến vì
dung hạnh ( dung nhan, hạnh kiểm đạo đức, phẩm chất) vì thế xin mẹ đem trăm lạng vàng cới nàng về làm vợ.
? Em có suy nghĩ gì về cuộc hôn nhân này?
- Cuộc hôn nhân đậm chất mua bán và ngay từ đầu trong tâm lí nàng có chút mặc cảm, tự thấy mình yếu thế thiếp vốn con kẻ khó, đ“ ợc nơng tựa nhà giàu”
? Ngay từ đầu Trơng Sinh đợc giới thiệu nh thế nào ?
- Có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá
sức.
- Trơng tuy con nhà hào phú nhng không có học.
? Khi lấy chồng, trớc bản tính hay ghen của chồng, Vũ Nơng đã xử sự nh thế nào ?
- ở đây ta thấy hé lộ mâu thuẫn tính cách giữa hai ngời. Nhợc điểm hay nghi ngờ của chồng nh đã ủ sẵn mầm mống của những bi kịch có thể xảy đến trong cuộc sống khi gia
đình khi có biến cố. Và điều đó đã đến khi triều đình bắt lính. Trơng Sinh ít học phải đi ngay đợt đầu.
? Khi tiễn chồng đi lính, trong buổi chia tay, Vũ Nơng đã nói những câu gì.
? Qua những lời nói đó, ta hiểu thêm điều gì
về nàng ?
*/ Tình huống 2: Xa chồng
? Khi xa chồng tình cảm của Vũ Nơng đối với chồng nh thế nào.
? Hình ảnh “Bớm lợn đầy vờn” , “ Mây che
a) Nhân vật Vũ Nơng:
* Phẩm hạnh của Vũ Nơng:
- Ngời con gái thuỳ mị, nết na, t dung tốt đẹp .
=>Ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp nết.
* Với chồng:
- Vũ Nơng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải thất hoà.
=>Vũ Nơng là ngời phụ nữ biết giữ gìn hạnh phúc gia đình.
*Khi Trơng Sinh đi lính
* Lúc tiễn chồng đi lính:
- Không trông mong vinh hiển mà chỉ cầu cho chồng đợc bình an trở về.
- Cảm thông với nỗi khổ mà chồng sẽ phải chịu đựng.
=> Rất yêu thơng chồng, luôn quan tâm , lo lắng cho chồng, cảm thông với những vất vả, gian lao mà chồng phải chịu đựng.
* Xa chồng
- Luôn nhớ nhung, khắc khoải . + NT ẩn dụ, ớc lệ.
=> Thuỷ chung, yêu thơng chồng tha thiết,
kín núi”nói lên điều gì.
- GV. Vũ Nơng là một ngời vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết, nỗi buồn nhớ cứ dài theo năm tháng, hình ảnh b“ ớm lợn đầy vờn chỉ cảnh” mùa xuân vui tơi. mây che kín núi chỉ cảnh“ ” mùa đông ảm đạm.Tác giả đã mợn cảnh vật thiên nhiên để diễn tả sự trôi chảy của thời gian. đó là Nghệ thuật ẩn dụ (tả cảnh ngụ t×nh).
? Vũ Nơng đảm đang mọi công việc gia đình và chia sẻ tình cảm yêu thơng với tất cả mọi ngời trong nhà. Với chồng là nỗi nhớ thơng, còn với con thì sao.
? Nàng đối xử với mẹ chồng nh thế nào.
? Lời trăng trối của bà mẹ đã khẳng định điều g×?
- Ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng
? Tác giả đã đặt Vũ Nơng vào nhiều hoàn cảnh khác nhau để nàng bộc lộ tính cách, qua các tình huống đó, em thấy Vũ Nơng là ngời nh thế nào ?
? Em có nhận xét gì về ngôn ngữ mà tác giả sử dụng ở đoạn thoại này.
GV b×nh:
Vũ Nơng là ngời phụ nữ thuỷ chung, yêu th-
ơng chồng hết mực, là ngời mẹ hiền dâu thảo, là ngời phụ nữ hiền thục, nết na, lo toan tình nghĩa vẹn cả đôi bề.
- Lời trăng trối của mẹ chồng đã chứng minh tình nghĩa mẹ chồng - nàng dâu .Với ba t cách : một ngời vợ, một ngời con, một ngời mẹ, Vũ Nơng đã nêu cao phẩm hạnh ngời phụ nữ Việt Nam đảm đang, giàu tình thơng,thuỷ chung,vô
cùng nhân hậu đáng đợc ngợi ca.
- Tác giả đã đặt Vũ Nơng vào nhiều hoàn cảnh khác nhau, cho dù ở hoàn cảnh nào Vũ Nơng cũng vẫn thể hiện phẩm chất tốt đẹp của mình.
? Theo em, một ngời phụ nữ vẹn toàn nh vậy liệu cuộc đời nàng có đợc hởng hạnh phúc không.
Chắc chắn là không vì:
- Dự báo trong cuộc hôn nhân - Chồng có tính hay ghen
khắc khoải nhớ nhung, mơ ớc gia đình yên Êm.
*Víi con:
- Sinh con, nuôi dạy con, chu đáo.
- Là ngời mẹ hiền dịu, yêu thơng con rất mực .
* Với mẹ chồng
- Khi bà ốm: Hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật, lấy lời ngon ngọt khôn khéo khuyên lơn - Khi bà mất; hết lời thơng xót, phàm việc ma chay tÕ lÔ.
=> Vũ Nơng Phụng dỡng mẹ chồng chu đáo, luôn là ngời con dâu hiếu thảo.
Vũ Nơng: Một ngời phụ nữ đẹp ngời, đẹp nết: đảm đang, hiếu thảo, chung thủy và trong trắng.
+Câu văn nhịp nhàng theo lối biền ngẫu, những hình ảnh ớc lệ, điển tích...
*Luyện tập: Kể tóm tắt truyện.
- Chồng là ngời không có học -> Báo trớc cuộc đời đầy sóng gió.
IV. Củng cố:
? Em thấy VN là ngời phụ nữ ntn? Vì sao nàng lại đợc trân trọng?
? Nhân vật VN ở vào những hoàn cảnh cụ thể đã bộc lộ những đức tính gì?
? Lời trăng trối của bà mẹ chồng trớc lúc chết ở cuối đoạn 1 có ý nghĩa gì ? V. H íng dÉn:
- Nắm chắc những thông tin chính về tác phẩm - Tập kể lại truyện.
- Đọc kĩ và tìm hiểu tiếp hai phần còn lại của truyện để tiết sau học -Chuẩn bị tiếp bài theo câu hỏi sgk tr 51.
---
TiÕt 17:
Văn bản:
Chuyện ngời con gáI nam xơng
-Trích: Truyền kì mạn lục - Nguyễn Dữ -