II. Đọc- Hiểu văn bản
3. Thể thơ và bố cục
- Bố cục: 3 đoạn
- Đoạn 1 (6 câu đầu): Cơ sở của tình đồng chí.
- Đoạn 2 (11 câu tiếp): Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí.
- Đoạn 3: (3 câu thơ cuối): Biểu tợng về ngời lÝnh.
4. Ph©n tÝch
a. Cơ sở của tình đồng chí:
- "Quê hơng anh nớc mặn đồng chua -Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá".
+ Giọng trò chuyện tâm tình, sử dụng thành ngữ, cặp từ đối xứng sóng đôi: anh-tôi.
=> Xuất thân từ những miền quê nghèo lam lũ, chËt vËt.
* Đồng cảnh ngộ, đồng giai cấp.
- Xa lạ, chẳng hẹn quen nhau.
lạ, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc họ lên đờng đi chiến đấu. Họ gặp nhau và trở thành đồng chí của nhau, cùng chung một nhiệm vụ mới là đánh giặc cứu níc.
? Vậy ngoài chung cảnh ngộ xuất thân, những ngời lính còn có điểm chung nào.
? Theo em, còn điều gì làm cho những ngời lính gắn bó với nhau hơn.
? Ta lại tìm thêm đợc điểm nào chung ở nh÷ng ngêi lÝnh.(chó ý tõ sóng, ®Çu).
- Chung mái nhà quân ngũ, chung nhiệm vụ, chung thao trờng, chung mảnh chăn
đắp.
? Hình ảnh "Đêm rét chung chăn" còn giúp em hiểu gì về hiện thực cuộc k/c chống Pháp của dân tộc ta lúc đó.
- Những khó khăn thiếu thốn của đất nớc ta trong buổi đầu của cuộc k/c chống TDP. Sự chia sẻ khó khăn gian khổ đã gắn bó họ trong một tình cảm mới. Dờng nh không còn có sự ngăn cách giữa họ.Càng khó khăn gian khổ họ càng gắn bó sâu nặng, họ
đã hoà làm một.Và Chính vì vậy Chính Hữu đã hạ một dòng thơ.
? Câu thơ "đồng chí" đặt giữa bài thơ có gì
đặc biệt.
- Câu thơ nh một nốt nhấn vang lên vừa nh một phát hiện, vừa nh một lời khẳng định,
đợc ví nh một chiếc bản lề khép lại ý của phần trên và mở ra những cảm xúc mới cho bài thơ.
- Dấu chấm than nghe nh tiếng gọi thiêng liêng thốt lên từ đáy lòng ngời lính. Danh từ"đ/c" những năm đầu của cuộc k/c: rất thiêng liêng, cảm động trong lòng ngời nông dân khác với "đ/c" hiện nay: ta nghe nhiÒu thÊy b×nh thêng.
- GV: Có thể nói mỗi khi chiếc chăn mỏng manh đắp lại thì những tâm sự lại mở ra, cho nên những ngời lính rất hiểu hoàn cảnh riêng của nhau.
? Những ngời lính họ đã hiểu gì về hoàn cảnh của nhau. Trong lời tâm sự có những hình ảnh nào? Em có nhận xét gì về những hình ảnh đó.
* Chung lí tởng, mục đích cao đẹp.
- Súng bên súng, đầu sát bên đầu.
- Đêm rét ...tri kỉ.
* Chung nhiệm vụ, chung thao trờng, chan hoà chia sẻ trong cuộc sống sinh hoạt.
- Đồng chí!
+ Câu đặc biệt
=> Câu thơ nh một nốt nhấn, nh chiếc bản lề thiêng liêng, trang trọng, cảm động.
b. Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí
-Ruộng nơng, - Gian nhà ,
- GiÕng níc, gèc ®a...
-> H/ả quen thuộc gần gũi, gắn bó máu thịt với ngời nông dân. đó là tài sản quý giá nhất của họ.
- Mặc kệ:
? Thế mà họ lại "mặc kệ" Theo em đó là thái độ gì.
- Thái độ dứt khoát ra đi vì nghĩa lớn.
Chàng trai cày vốn gắn bó với máu thịt với mảnh ruộng, với ngôi nhà tranh nghèo của mình. Thế mà nay dứt áo ra đi đến những phơng trời xa lạ để đánh giặc cứu nớc hẳn phải xuất phát từ những tình cảm lớn lao.
Tình cảm lớn đã chiến thắng tình cảm nhỏ.
Do vậy ngời lính không phải vô trách nhiệm với cha mẹ, vợ con, quê hơng mà ng- ợc lại sự hi sinh tình nhà cho việc nớc ở
đây thật giản dị và cảm động. Bởi họ đã
xác định đợc "Ta hiểu vì ai...".
?Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì ở hình
ảnh "Giếng nớc gốc đa.."
?Tình cảm đồng chí còn đợc biểu hiện ở câu thơ nào?
?Gian lao của ngời lính còn đợc nhắc tới bằng những chi tiết điển hình nào?
?Phát hiện biện pháp nghệ thuật trong câu thơ? Tác dụng?
? Qua cuộc sống của ngời lính, em hình dung nh thế nào về cuộc kháng chiến của d©n téc.
- Đạon thơ tả thực về cuộc đời của ngời lính, từ đó dựng lại một thời kỳ lịch sử tr- ờng kỳ k/c tự lực cánh sinh. Cuộc kháng chiến vô cùng gian khổ, khó khăn, thiếu thèn, hiÓm nguy.
? Vậy sức mạnh nào đã giúp ngời lính vợt qua những khó khăn gian khổ ấy.
- Trong khó khăn thiếu thốn luôn có anh và tôi, không ai chịu đựng một mình mà luôn có sự sẻ chia đồng cảm.
? Hình ảnh nụ cời buốt giá có ý nghĩa ntn?
- Hình ảnh nụ cời buốt giá" , nụ cời bừng lên, sáng lên trong gió rét, trong sơng muối, trong đêm trăng hay buổi sáng sớm những ngời lính chân không giày, áo rách, quần vá. Nụ cời của tình đồng chí, tình thơng yêu vô bờ trong im lặng.
->Thái độ dứt khoát, thể hiện một sự hy sinh lớn, có trách nhiệm với đất nớc.
- GiÕng níc gèc ®a nhí ...
=> Hình ảnh nhân hoá mang tính hoán dụ chỉ quê hơng, ngời thân(làng quê) luôn nhớ đến các anh, nỗi nhớ của ngời hậu phơng với ngời ra trận. Và cũng diễn tả nỗi nhớ hai chiều: các anh cũng luôn hớng về quê hơng.
- Anh ...lạnh - Sèt run ngêi...
→ Họ cùng cảm nhận và chia sẻ những đau đớn thể xác (cơn sốt rét sẽ hành hạ)
- áo anh rách.../Quần tôi vá
- Chân không giày
+ H/a thơ cụ thể chân thực, các cặp câu thơ sóng
đôi đối xứng nhau.
=> Diễn tả sự gắn bó, sẻ chia những gian lao thiếu thốn của cuộc đời ngời lính.
- Miệng cời buốt giá
- Tay nắm lấy bàn tay.
? Cảm nhận của em về hình ảnh thơng..tay - Trong buốt giasự ấm áp vẫn đợc tạo ra truyền sang nhau, trong hơi ấm của bàn tay nắm lấy bàn tay, đó là sự đoàn kết, đồng cam cộng khổ. Họ nắm chặt tay nhau trong lời hứa hẹn quyết lập chiến công.
?Từ những chi tiết trên em cảm nhận đợc vẻ
đẹp nào của tình đồng chí?
? Bài thơ kết thúc bằng hình ảnh nào?
? Cảnh tợng "Đêm nay...tới" phản ánh hiện thực nào của ngời lính trong cuộc chiến tranh.
?Phân tích vẻ đẹp độc đáo của bức tranh trên?
- Nổi lên trên nền cảnh rừng đêm giá rét là ba hình ảnh gắn kết với nhau: ngời lính, khÈu sóng, vÇng tr¨ng.
? Hình ảnh "đầu súng trăng treo gợi cho em những liên tởng gì?
- Ngời lính trong cảnh phục lính giặc giữa rừng khuya có một ngời bạn nữa - vầng trăng. Hình ảnh " đầu súng trăng treo" ý nghĩa biểu tợng gợi sự liên tởng phong phú.
Súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ
mộng, chất chiến đấu và thi sĩ. Xa hơn đó là biểu tợng của thơ ca kháng chiến - nền thơ kết hợp chất hiện thực và cảm hứng lãng mạn.
? Em hãy khái quát những biện pháp nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.
? Bài thơ khẳng định và ngợi ca điều gì.
- Học sinh đọc ghi nhớ.
- Học sinh đọc, giáo viên nhận xét.
? Xác định phơng thức biểu đạt của bài thơ.
=>Tình cảm chân thành, mộc mạc luôn đồng cam cộng khổ. Tình cảm gắn bó sâu nặng.
- " Đêm nay … - Đứng cạnh..
- §Çu sóng, tr¨ng treo".
=> Hoàn cảnh chiến đấu vô cùng gian khổ, ngời lính chủ động tấn công kẻ thù. Sức mạnh của tình đồng chí đã giúp họ vợt qua sự khắc nghiệt của thời tiết, của sự gian khổ, sởi ấm lòng họ giữa nơi "rừng hoang ...muối".
- Nghĩa thực: tả thực một đêm phục kích chờ giặc.
- Nghĩa biểu tợng:
+ Sóng: chÊt thÐp - Tr¨ng:tr÷ t×nh Chiến tranh - Hoà bình Chiến sĩ - Thi sĩ
+ Kết hợp hài hoà giữa tả thực và lãng mạn.
=> Lòng lạc quan, thơ mộng, một nét đẹp trong tâm hồn ngời chiến sĩ.
5. Tổng kết:
a) Nghệ thuật: Sử dụng ngôn ngữ, chi tiết, hình
ảnh giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm. Bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạn tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tợng.
b) Nội dung: Ngợi ca tình cảm đ/c cao đẹp của những ngời chiến sĩ trong thời kỳ đầu của cuộc k/c chống thực Dân Pháp gian khổ.
* Ghi nhí: SGK/131.
III. Luyện tập
1. Đọc diễn cảm bài thơ.
2. PTBĐ: Biểu cảm, kết hợp với tự sự và miêu tả.
IV.Củng cố
? Phân tích hình ảnh " đầu súng trăng treo"
? Phân tích hình ảnh ngời lính trong bài thơ?
V. Hớng dẫn về nhà
- Học bài, đọc thuộc bài thơ. Trình bày cảm nhận của em về một chi tiết nghệ thuật mà em thích nhÊt.
- Soạn bài: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
TiÕt 47:
Văn bản:
Bài thơ Về tiểu đội xe không kính
- Phạm Tiến Duật -
A. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Những hiểu biết bớc đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật.
- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và tràn đầy cảm hứng lãng mạn.
- Hiện thực cuộc k/c chống Mỹ cứu nớc đợc phản ảnh trong tác phẩm; vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm tràn đầy niềm lạc quan cách mạng... của những con ngời đã làm nên con đờng Trờng Sơn huyền thoại đợc khắc hoạ trong bài thơ.
2.Kĩ năng:
- Đọc -Hiểu một bài thơ hiện đại.
- Rèn luyện kĩ năng phân tích hình ảnh, ngôn ngữ thơ. Phân tích đợc vẻ đẹp hình tợng ngời chiến sĩ lái xe Trờng Sơn trong bài thơ.
- Cảm nhận đợc giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ.
3.Thái độ:
- Giáo dục học sinh lòng biết ơn, trân trọng những chiến sĩ đã chiến đấu cho độc lập tự do của Tổ Quốc.
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
1.Giáo viên: Máy chiếu.
2.Học sinh: Soạn bài, su tầm tranh, ảnh, bài hát về Trờng sơn, về ngời lính.
C.Tiến trình hoạt động dạy học:
I.Tổ chức lớp :
Ngày dạy lớp 9A2 Sĩ số 43 Vắng:
Ngày dạy lớp 9A7 Sĩ số 34 Vắng:
II.Kiểm tra bài cũ :
1.Đọc thuộc lòng khổ thơ đầu trong bài thơ đồng chí.