- Nắm chắc kiến thức cơ bản ở tiết một.
- Chuẩn bị phần còn lại của tiết 2.
+ Hình ảnh vua Quang Trung đại phá quân Thanh.
+ Sự thảm bại của bè lũ bán nớc.
---
TiÕt 24:
Văn bản:
hoàng lê nhất thống chí
-Ngô Gia Văn Phái -
A. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Tiếp tục giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lợc và số phận bi thảm của lũ vua quan phản nớc, hại dân ; hiểu đợc giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp với miêu tả chân thực sinh động.
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm văn xuôi cổ, học tập trần thuật kết hợp miêu tả.
3.Thái độ:
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống ngoại xâm kiên cờng của cha ông.
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
1.Giáo viên: Bản đồ các trận đánh, tranh ảnh về vua Quang Trung đại phá quân Thanh.
2.Học sinh: Học bài và soạn bài.
C.Tiến trình hoạt động dạy học:
I.Tổ chức lớp :
Ngày dạy lớp 9A2 Sĩ số 43 Vắng:
Ngày dạy lớp 9A7 Sĩ số 34 Vắng:
II.Kiểm tra bài cũ :
? Tóm tắt văn bản “ Hoàng Lê nhất thống chí”.
? Phần đầu của đoạn trích cho thấy Nguyễn Huệ là con ngời nh thế nào ? III.Bài mới: Giới thiệu bài:
ở tiết trớc chúng ta đã thấy vua Quang Trunglà con ngời hành động mạnh mẽ, quyết đoán; trí tuệ sáng suốt, nhạy bén; ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng, có tài dụng binh nh thần Vậy tài dụng binh của QT còn đợc thể hiện nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
? Nếu hình dung cuộc tiến quân của QT vào Thăng Long bằng một sơ đồ ghi những trận thắng lớn thì sơ đồ đó sẽ nh thế nào.
- Những trận đánh: Phú Xuyên – Hà Hồi – Ngọc Hồi – Thăng Long.
? Tóm tắt hai trận đánh ở Phú Xuyên và Hà
4. Ph©n tÝch:
a) Hình t ợng ng ời anh hùng Nguyễn Huệ.
* Quang Trung đại phá quân Thanh:
- Nhiều trận thắng lớn:
+ Phú Xuyên: Bắt sống toàn bộ bọn nghĩa binh cùng quân Thanh đi do thám -> giữ bí mật.
+ Hà Hồi: Bí mật bao vây kín làng Hà Hồi, bắc loa truyền gọi, quân lính dạ dan -> địch sợ hãi,
Hồi.
? Có gì đặc biệt trong cách đánh của vua QT trong hai trận đánh này.
? Trận Ngọc Hồi diễn ra nh thế nào.(Mũi chính, mũi phụ, cách đánh, kết quả).
? Trận Ngọc Hồi đã tỏ rõ sức mạnh toàn diện của quân Tây Sơn Nh thế nào.
? Qua các trận thắng ấy đã khẳng định tài năng quân sự nh thế nào của vua Quang Trung.
? Cảm nghĩ của em về hình ảnh vua QT trong chiÕn trËn.
- Quả cảm, lẫm liệt…
? Nhận xét về nghệ thuật miêu tả trận đánh (giọng văn, lời văn).
? Có ý kiến cho rằng: Tính lịch sử đan xen tính chất văn học của thể chí đợc bộc lộ rõ trong phần văn bản này. Em hãy chứng minh.
- GV: Các tác giả đã có sự kết hợp giữa tính chất lịch sử và văn học trong sự việc miêu tả
QT đại phá quân Thanh. Qua đó, hình ảnh ng- ời anh hùng NH đợc khắc hoạ khá đậm nét với tính cách quả cảm, mạnh mẽ; trí tuệ sáng suốt, nhạy bén; tài dụng binh nh thần; là ngời tổ chức và là linh hồn của các chiến công vĩ
đại.
?* Theo em, nguồn cảm hứng nào đã chi phối ngòi bút của tác giả khi tạo dựng ngời anh hùng Nguyễn Huệ.
- HS thảo luận, trả lời:
- Các tác giả tôn trọng sự thật lịch sử.
- Họ có ý thức dân tộc.
- GV: trên cơ sở đó thuyết giảng, nâng cao nhấn mạnh quan điểm phản ánh hiện thực của các tác giả nhóm Ngô gia.
- HS theo dâi tiÕp phÇn 3(tr 69)
? Em có nhận xét gì về Tôn Sĩ Nghị.
- Kiêu căng, tự mãn, chủ quan, mất cảnh giác.
? Khi QT tiến công vào Thăng Long, hình ảnh
xin hàng.
-> Đánh bí mật,bất ngờ, đảm bảo thắng lợi mà không gây thơng vong cho quân lính.
- Kế sách: Tớng ở trên trời xuống, quân chui d- ới đất lên.
+ Ngọc Hồi:
- Mũi chính: Do vua QT đốc thúc, lấy tấm ván ghép, phủ rơm dấp nớc để làm mộc che trớc, quân lính theo sau tiến sát địch dàn trận đánh giáp lá cà.
- Mũi phụ: Bao vây đờng rút của quân Thanh cho voi giày đạp.
- Kết quả: Quân Thanh bỏ chạy toán loạn, giấy xéo lên nhau mà chết, SNĐ thắt cổ tự tử.
-> Đánh công phu nhất: Dùng nhiều cách đánh táo bạo, quyết liệt không cho kẻ thù còn đờng sống, thắng giòn giã nhất.
=> Là bậc kỳ tài trong việc dùng binh.
( Định việc nh thần, có tài mu lợc, bí mật bất ngờ, vừa mềm mại, vừa quyết liệt, đảm bảo thắng lợi mà tránh đợc hao binh tổn tớng).
+ Giọng văn náo nức, phấn khởi.
Lời văn kể, tả sinh động.
- Tính lịch sử: Ghi chép xác thực diễn biến của các trận đánh(thời gian, tên đất, tên ngời).
- Tính văn học: Các chi tiết đợc kể, tả sinh
động, có sử dụng biện pháp cờng điệu, giúp ng- ời đọc tái hiện hình dung đợc trận đánh.
b) Hình ảnh bọn xâm l ợc và lũ tay sai bán n - íc:
* Quân tớng nhà Thanh:
+ Tớng: sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên,
quân xâm lợc nhà Thanh đợc tác giả miêu tả
nh thế nào ?
? Kết cục của bè lũ cớp nớc.
? Trong số những chi tiết kể về cuộc tháo chạy của tớng lĩnh nhà Thanh em thấy chi tiết nào hài hớc nhất? Chi tiết nào bi thảm nhất.
- HS: Tù béc lé.
- GV: Đoạn văn giống nh những thớc phim quay chậm cảnh thảm bại nhục nhã, xấu hổ của lũ cớp nớc.
? Tại sao quân tớng nhà Thanh lại thảm bại nhanh chóng đến nh vậy.
=> Do: - Chủ quan khinh địch, kiêu căng.
- Chiến đấu không vì mục đích chính nghĩa
- Quân Tây Sơn quá hùng mạnh.
? Vua tôi Lê Chiêu Thống đã có hành động gì
khi nghe tin Ngọc Hồi thất thủ?
? Em có nhận xét gì về cách rời bỏ ngai vàng của vua Lê Chiêu Thống.
- Nh một màn hài kịch, vua không còn ra vua mà trở nên bê tha, hèn mọn. Không còn số phận nào khác dành cho bọn bán nớc cầu vinh.
?* Ngòi bút của tác giả khi miêu tả hai cuộc tháo chạy có gì khác biệt? Hãy giải thích vì
sao có sự khác biệt đó.
- HS: Thảo luận – trình bày.
- Cả 2 cuộc tháo chạy đều tả thực, với những chi tiết cụ thể, những âm hởng khác nhau.
- Đoạn miêu tả quân Thanh: nhịp điệu nhanh, mạnh, hối hả - thể hiện sự hả hê sung sớng của ng- ời thắng trận.
- Đoạn miêu tả vua Lê Chiêu Thống: nhịp điệu chậm hơn, âm hởng có phần ngậm ngùi, chua xót.
→ Vì là những cựu thần của nhà Lê, tác giả không thể không mủi lòng trớc sự sụp đổ của một vơng triều mà mình từng phụng thờ.
? Hồi 14 của tác phẩm đã mang lại cho em những hiểu biết gì về ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ?
Số phận của quân Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thèng?
ngời không kịp mặc giáp, lên ngựa chuồn mất.
+ Quân: Rụng rời, sợ hãi, bỏ chạy tán loạn, giầy xéo lên nhau mà chết, sông Nhị Hà tắc nghẽn.
- Thái thú Sầm Nghi Đống thắt cổ chết.
=> Thất bại thảm hại.
* Vua tôi Lê Chiêu Thống:
- Vội vã rời bỏ cung điện đem mẹ chạy theo Tôn Sĩ Nghị.
-Cớp cả thuyền cá của dân để qua sông.
- Chạy theo quân Thanh về nớc
- Luôn mấy ngày không ăn. ai nấy đều mệt lử.
+ Kết hợp giữa kể chuyện và miêu tả một cách sinh động, cụ thể.
5. Tổng kết:
a) ND: - Ca ngợi ngời anh hùng Nguyễn Huệ tài giỏi, nhân đức.
- Khắc hoạ sự thảm bại của quân xâm lợc cùng bọn vua quan bán nớc.
b) NT: - Sự kiện lịch sử chân thực ,khách quan
? Em có nhận xét gì về NT của hồi 14?
- HS: Đọc ghi nhớ.
? Theo em, tại sao các tác giả vốn trung thành với nhà Lê lại có thể viết thực và hay nh thế về Nguyễn Huệ ?
- Biết tôn trọng sự thật lịch sử.
? Nếu vẽ minh hoạ cho hồi thứ 14 thì bức tranh em định vẽ sẽ ntn? Vì sao?
kết hợp với miêu tả sinh động.
- Sử dụng hình ảnh so sánh, đối lập.
* Ghi nhí: SGK/72 III. Luyện tập:
IV. Củng cố:
? Cảm nhận của em về ngời anh hùng dân tộc Quang Trung.
? Vì sao nói: HLNTC là một tiểu thuyết lịch sử.
- Vì truyện này liên quan đến sự thật lịch sử. Sự thật cuộc sống đợc ghi chép dới hình thức tiểu thuyết.
V. H ớng dẫn học bài:
- Đọc kỹ lại văn bản, thuộc phần tóm tắt, ghi nhớ.
- PBCN của em về hình ảnh vua Quang Trung.
- Tìm đọc thêm truyện "Kể chuyện Quang Trung" của Nguyễn Huy Tởng.
- Xem trớc bài : Sự phát triển của từ vựng.
---
TiÕt 25:
Tiếng việt:
sự phát triển của từ vựng
A. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Nắm đợc thêm hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng Tiếng việt là tạo từ ngữ mới và m- ợn từ ngữ của tiếng nớc ngoài.
2.Kĩ năng:
- Nhận biết từ ngữ mới đợc tạo ra từ những từ ngữ mợn của tiếng nớc ngoài.
- Sử dụng từ ngữ mợn tiếng nớc ngoài phù hợp.
3.Thái độ:
- Tích hợp với giáo dục bảo vệ môi trờng.
- Giáo dục HS ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
B.Chuẩn bị của thầy và trò:
1.Giáo viên: Đọc t liệu, soạn bài, viết ngữ liệu trên bảng phụ.
2.Học sinh: Xem trớc bài.
C.Tiến trình hoạt động dạy học:
I.Tổ chức lớp :
Ngày dạy lớp 9A2 Sĩ số 43 Vắng:
Ngày dạy lớp 9A7 Sĩ số 34 Vắng:
II.Kiểm tra bài cũ :
?Em đã học về sự phát triển của từ vựng theo những cách nào?dùng những phơng thức nào.
? Chữa bài tập 2,4/57.
III.Bài mới: Giới thiệu bài:
Sự phát triển của từ vựng diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành từ nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc,ngoài ra còn có cách khác là phát triển số lợng các từ ngữ
bằng hai cách mà chúng ta sẽ tìm hiểu hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt - GV: Treo bảng phụ chép ví dụ.
- HS: Đọc ví dụ.
? Hãy cho biết trong thời gian gần đây có những từ ngữ nào mới đợc cấu tạo trên cơ sở các từ sau: Điện thoại, kinh tế, di động, trí thức, đặc khu, trí tuệ.
? Giải thích nghĩa của những từ ngữ mới cấu tạo đó.
? Qua đó em có thể rút ra mô hình cấu tạo từ nh thế nào .
? Hãy tìm những từ ngữ mới xuất hiện cấu tạo theo mô hình x+ tặc.
?Tạo từ ngữ mới trong tiếng Việt nh vậy nhằm mục đích gì?
- HS: Đọc ghi nhớ.
* Tìm những từ ngữ mới xuất hiện cấu tạo theo mô hình.
x+ trêng.
X+ hoá.
X+ Học.
I. Phát triển từ vựng bằng cách tạo từ ngữ