Ph©n tÝch: (TiÕp ) a) Nhân vật Vũ Nơng

Một phần của tài liệu Giáo án 2010-2011 (Trang 66 - 72)

A. Mục tiêu cần đạt

4. Ph©n tÝch: (TiÕp ) a) Nhân vật Vũ Nơng

* Phẩm hạnh của Vũ Nơng:

* Bi kịch của Vũ Nơng:

+ Nguyên nhân:

- Bắt đầu từ câu nói của đứa con "Thế ra ông cũng là cha tôi ..."

=> Chi tiết NT thành công nhất buộc chặt nỗi oan của Vũ Nơng.

- Tính đa nghi của Trơng Sinh (nguồn gốc

do nguyên nhân nào nữa ?

? Trớc lời nói thơ ngây của con trẻ, Trơng Sinh có thái độ nh thế nào ?

? Em có suy nghĩ gì về cách c xử của Trơng Sinh ?

? Em có nhận xét gì về cách xây dựng truyện (cách xây dựng truyện đầy kịch tính, các chi tiết nối tiếp, đẩy nhân vật vào mâu thuẫn đỉnh

®iÓm).

?Vũ Nơng đã làm gì để cởi bỏ oan trái cho mình? Hãy phân tích?

- Phân tích 3 lời nói của Vũ Nơng.

+ Lời thoại 1: Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình. Vũ Nơng nói đến thân phận mình, khẳng định lòng thủy chung. Hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ

tan vì.

+ Lời thoại 2: Nỗi đau đớn, thất vọng khi bị

đối xử bất công, tất cả những điều ý nghĩa đã

không còn - Vũ Nơng mất tất cả.

+ Lời thoại 3: Thất vọng tột cùng, lời than nh mét lêi nguyÒn.

? Hành động tự vẫn của Vũ Nơng có ý nghĩa nh thế nào.

- Vũ Nơng nói riêng và ngời phụ nữ Việt Nam dới chế độ phong kiến nói chung không tự quyết

định đợc số phận của mình, không tự bảo vệ

của nỗi oan khuất).

*Trơng Sinh;

+ La um cho hả giận.

+ Bỏ ngoài tai mọi lời phân trần của vợ và của hàng xóm, mắng nhiếc và đánh đuổi vợ, ...

=> Đa nghi làm cho mù quáng + uy quyền của ngời đàn ông trong gia đình + ít học.

-Cách xử sự hồ đồ, độc doán, thô bạo.

+ Vũ Nơng khi bị oan:

- Khóc lóc, phân trần khẳng định tấm lòng chung thuỷ của mình, xin chồng đừng nghi oan.

- Đau đớn thất vọng.

- Tuyệt vọng -> tự vẫn.

=> Bi kịch tâm hồn: Cuộc đời ngời phụ nữ

khi mất đi hai điều ý nghĩa thiêng liêng là chồng con và danh tiết -> tìm đến cái chết, bảo toàn danh dự.

bản thân. Họ bị dồn vào bớc đờng cùng, chỉ còn biết tìm đến cái chết mới có thể khẳng định đợc nhân cách, phẩm hạnh của mình.

?Nh vậy nguyên nhân nào dẫn đến cái chết của Vũ Nơng ?

- Nguyên nhân cụ thể: - Lời nói ngây thơ của con trẻ. ( tin vì trẻ con không nói dối).

- Nguyên nhân trực tiếp: Sự đa nghi, cố chấp của một kẻ thất học Trơng Sinh.

- Nguyên nhân gián tiếp: Chế độ nam quyền ngự trị, sự bất bình đẳng giữa vợ và chồng, giữa phụ nữ và đàn ông trong XHPK; chiến tranh cũng là một nguyên nhân gây xa cách, từ

đấy dẫn tới sự hiểu lầm của Trơng Sinh.

-GV: VN xinh đẹp, nết na, đảm đang, hiếu thảo, thuỷ chung, hết lòng vun đắp cho hạnh phúc gia đình. Một ngời nh thế lẽ ra phải đợc hởng hạnh phúc trọn vẹn vậy mà lại bị oan bởi một lí do rất đơn giản, để rồi bị đẩy đến cái chết một cách oan uổng, đau đớn.

- VN chính là hiện thân của ngời phụ nữ có phẩm giá, nhng lại lại có số phận bất hạnh trong XHPK.

? Theo em, hành động tự vẫn của Vũ Nơng là

đúng hay sai? đáng thơng hay đáng giận? vì

sao.

- HS: Tù béc lé.

? Theo em, ở vào hoàn cảnh của Vũ Nơng còn có cách giải quyết nào khác không.

* Cái bóng:

- Xuất hiện 2 lần: + một lần gián tiếp + mét lÇn trùc tiÕp.

- ý nghĩa: H/ả cái bóng góp phần thể hiện

? Mâu thuẫn câu chuyện lên tới đỉnh điểm:

VN chết mà cha đợc minh oan. Vậy câu chuyện đợc gỡ nút ở chi tiết nào?

? Trong truyện, cái bóng xuất hiện mấy lần?

Nó có ý nghĩa gì.

- GV: Cái bóng là đầu mối điểm nút của câu chuyện, vừa là chi tiết thắt nút, vừa là chi tiết cởi nút. Đây là chi tiết nghệ thuật đặc sắc nhất, tăng sức hấp dẫn và thể hiện sâu sắc chủ đề của tác phẩm.

?Em hãy hình dung tâm trạng của TS khi đã

hiÓu ra sù thËt ?

(Ân hận đau khổ vì tất cả chỉ là một trò đùa).

? Ta cần rút ra bài học gì từ sự việc này.

- Cần cẩn thận trong c xử, đừng để việc xảy ra rồi hối cũng đã muộn.Chỉ một cái bóng vu vơ

cũng là nguyên nhân giết chết một con ngời tốt đẹp.

?Câu chuyện kết thúc ở đây đợc cha?Vì sao?

?Tại sao tác giả lại viết tiếp đoạn sau?

?Tóm tắt những sự việc chính ở phần này?

? Tìm những chi tiết kỳ ảo trong truyện .

tính cách nhân vật:

+ Với bé Đản: - Là h/ả ngời cha em cha từng gặp mặt. Là sự ngây thơ hồn nhiên của con trẻ.(Tin vào những điều mẹ nói).

+ Với Vũ Nơng: - Thể hiện tình yêu thơng chồng con của Vũ Nơng. Vì cái bóng mà nàng phải chết và cũng chính cái bóng sau này đã minh oan cho nàng.

+ Với Trơng Sinh: Cái bóng xuất hiện lần thứ nhất là bằng chứng không thể chối cãi về sự h hỏng của vợ; xuất hiện lần thứ hai đã

mở mắt cho chàng.

b) Câu chuyện về Vũ Nơng sau khi chết -Vũ Nơng không chết-> đợc Linh Phi cứu, sèng díi thuû cung.

- Gặp Phan Lang->Phan Lang trở về nói chuyện .

? Những chi tiết kì lạ này có ý nghĩa gì?Dụng ý của tác giả?

? Có ý kiến cho rằng sự trở lại trần thế của Vũ Nơng trong chốc lát vẫn mang tính bi kịch ? em thấy điều đó có đúng không.

- HS : Tù béc lé.

?Nhng tại sao t/g không để Vũ Nơng trở về với chồng con nh kết thúc trong truyện cổ tích?

-Phù hợp với tâm trạng và tính cách của nàng, cách kết thúc vừa có hậu vừa không công thức, li kì hấp dẫn, bất ngờ gieo vào lòng ngời

đọc nhiều thơng cảm mà không làm mất đi tính bi kịch của thiên truyện

?Qua cách kết thúc ấy em thấy thái độ của tác giả nh thế nào?

- Tác giả ớc mơ sự thật phải đợc sáng tỏ, ngời hiền phải đợc đền đáp, mặt khác sự thật vẫn là sự thật: đoàn tụ là ảo ảnh, chia li là vĩnh viễn, ngời chết không thể sống lại đợc -> hiện thực đắng cay đợc khắc sâu.

? Qua đó em thấy tác giả Nguyễn Dữ là ngời nh thế nào.

- Nhà văn cảm thông trớc số phận oan trái của ngời phụ nữ, khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của họ. Đồng thời gián tiếp phê phán sự phi lí bất công của chế độ phong kiến đối với ngời phô n÷.

? Hãy khái quát những nét đặc sắc về nội dung

- Vũ Nơng trở về trên kiệu hoa, nói lời từ biệt rồi trở lại thủy cung.

=> ý nghĩa: Truyện bớt bi thơng.

- Hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của Vũ N-

ơng. Bao dung, vị tha, nặng lòng với gia

đình. (Dù sống ở thế giới bên kia vẫn quan tâm đến chồng, con, phần mộ tổ tiên...) - Khát khao về một cuộc sống công bằng, hạnh phúc cho ngời tốt.

- ớc mơ về sự bất tử của cái thiện, cái đẹp.

=> Ngời phụ nữ xinh đẹp, đức hạnh mà vô

cùng bất hạnh, nạn nhân thê thảm của chế

độ phong kiến phụ quyền.

=> Phê phán sự ghen tuông mù quáng, ngợi ca ngời phụ nữ đức hạnh.

5. Tổng kết:

và nghệ thuật của truyện.

- HS: Đọc ghi nhớ.

a) NT: Dẫn dắt tình tiết truyện: Trên cơ sở cốt truyện có sẵn, tác giả sắp xếp, thêm bớt -> tô đậm kịch tính.

- Lời thoại, lời tự bạch sắp xếp đúng chỗ ->

khắc hoạ tính cách nhân vật

- Yếu tố thực kết hợp với yếu tố kì ảo.

b) ND: Vẻ đẹp của ngời phụ nữ và số phận oan nghiệt của họ trong xã hội phong kiến.

* Ghi nhí:SGK/51 IV. Luyện tập:

1. Học sinh đọc bài thơ "Lại viếng Vũ Thị"

2. ( Bảng phụ). Có ý kiến cho rằng chủ đề của truyện còn có thể đề cập tới:

- Phê phán thói ghen tuông mù quáng, tính độc quyền gia trởng của ngời đàn ông trong gia đình.

- Tố cáo chiến tranh phi nghiã đã gây lên cảnh hạnh phúc gia đình chia lìa, đổ vỡ, tan nát.

ý kiến của em thế nào ?

(Học sinh thảo luận nhóm - trình bày.) 3. Vai trò những lời đối thoại trong truyện có tác dụng gì ?

Đợc sắp xếp rất đúng chỗ, làm cho câu chuyện trở nên sinh động, góp phần không nhỏ vào việc khắc họa diễn biến tâm lý và tính cách nhân vật.

IV. Củng cố:

? Số phận bất hạnh của VN gợi liên tởng đến nhân vật nào trong một vở chèo cổ Việt Nam mà em đã đợc học ?

? Theo em có cách nào giải thoát oan trái cho những ngời phụ nữ nh

Vũ Nơng mà không cần đến sức mạnh của siêu nhiên, thần bí ? - GV: Dùng sơ đồ củng cố kiến thức trong bài.

Đặc trưng của VBTS: tình huống có vấn

đề mang đầy kịch tính

Cái bóng lặng im trên vách (lần 1)  thắt nút Vũ Nương:

Đẹp người

Đẹp nết Chung thủy

Đảm đang…

Trương Sinh:

Hồ đồ Ngu muéi Ghen tuông Gia trưởng… Cái bóng lặng im trên vách

(lần 2)  mở nút

-GV:Bổ sung :Từ cốt truyện cổ tích quen thuộc Vợ chàng Trơng nhà văn Nguyễn Dữ đãsáng tác thành truyện đa vào Truyền kì mạn lục -là một trong những truyện hay nhất đ“ ” ợc chuyển thành vở chèo Chiếc bóng oan khiên .Các truyện khác trong tp cũng có các nv“ ” nữ:cô Đào hàng than,Nhị Khanh...đều có nỗi bất hạnh tìm đến cái chết->là sự chuyển hoá

giữa 2 cđ từ cđ tạm bợ ở cõi trần đến cõi vĩnh hằng cõi tiên.

Một phần của tài liệu Giáo án 2010-2011 (Trang 66 - 72)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(294 trang)
w