1.Dạng 1: Tính số lượng NST, tâm động, crômatit qua các kì của giảm phân
a, Phương pháp
- Xác định bộ NST 2n.
- Xác định số lượng NST, crômatit, tâm động ( nội dung: bảng 2).
Bảng 2: Tính số lượng NST, tâm động, crômatit qua các kì của giảm phân Số NST đơn Số NST kép Số crômatit Số tâm động Kì trung gian 1
- Đầu kì - Cuối kì
2n 0
0 2n
0 4n
2n 2n
Kì đầu 1 0 2n 4n 2n
Kì giữa 1 0 2n 4n 2n
Kì sau 1 0 2n 4n 2n ( 2 cực)
Kì cuối 1 0 n 2n n
Kì đầu 2 0 n 2n n
Kì giữa 2 0 n 2n N
Kì sau 2 2n 0 0 2n
Kì cuối 2 n 0 0 n
Bài ví dụ: Ở lợn 2n = 38. Hỏi ở kì đầu 1, kì giữa 1, kì sau 2 của giảm phân số lượng NST đơn, NST kép, crômatit, số tâm động trong tế bào là bao nhiêu?
HS: vận dụng công thức, làm bài tập.
b, Bài tập ví dụ Số NST đơn
Số NST kép
Số crômatit
Số tâm động
K.đầu1 0 38 76 38
K.giữa1 0 38 76 38
GV: treo tranh về quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh, yêu cầu HS tái hiện kiến thức, hãy:
- Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và phát sinh giao tử cái?
- Thụ tinh là gì?
HS: quan sát tranh, tái hiện kiến thức, trả lời.
GV: nhận xét, chính xác hóa, hướng dẫn HS vận dụng lí thuyết thiết lập các công thức.
HS: lắng nghe, ghi nhớ.
Bài ví dụ: Tính số giao tử tạo thành trong các trường hợp sau:
a, 4 tế bào sinh tinh.
b, 8 tế bào sinh trứng.
HS: vận dụng công thức, làm bài tập.
- Nêu kết quả của quá trình giảm phân?
HS: 1 tế bào(2n) → 4 tế bào (n).
GV: nhận xét, chính xác hóa, hướng dẫn HS vận dụng lí thuyết thiết lập các công thức.
HS: lắng nghe, ghi nhớ.
K.sau 2 38 0 0 38
2.Dạng 2: số lượng tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng, số tinh trùng, số trứng, số thể định hướng, số hợp tử được tạo thành.
a, Phương pháp - Tính số lượng:
+ Tế bào mầm nguyênphân→ tế bào sinh tinh (2n) hoặc tế bào sinh trứng.
+ 1 tế bào sinh tinh → 4 tinh trùng.
+ 1 tế bào sinh trứng → 1 trứng+3 thể cực.
+ 1 tinh trùng + 1 trứng = 1 hợp tử.
+ Hiệu suất thụ tinh
HSTT của trứng = ( số trứng được thụ tinh/ tổng số trứng được tạo thành) ×100%
HSTT của tinh trùng = ( số tt được thụ tính/ tổng số tt được tạo thành) ×100%.
b, Bài tập ví dụ:
- Số tinh trùng tạo thành = 4 × 4= 16.
- Số trứng tạo thành = 8 × 1 = 8.
- Số thể cực = 8 × 3 = 24.
3.Dạng 3: Tính số lượng NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân, số NST trong các hợp tử tạo thành.
- Số lượng NST môi trường cung cấp cho quá trình giảm phân = a × 2n.
- Số NST trong các hợp tử tạo thành = số hợp tử tạo thành × 2n.
4.Củng cố: GV sử dụng 1 số câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức
Câu 1. Ở cà độc dược có 2n = 24. Quá trình nguyên phân từ 1 tế bào lá lưỡng bội của cà độc dược diễn ra liên tiếp 3 đợt. Nếu các tế bào được tạo ra đang ở kì giữa thì có bao nhiêu crômatit?
A. 184 B. 284 C. 354 D. 384.
Câu 2. Ở trâu, 2n = 50. Một nhóm tế bào đang giảm phân có 1600 NST đơn đang phân li về 2 cực tế bào. Số lượng tế bào của nhóm là bao nhiêu?
A. 16 B. 24 C. 28 D. 32.
5. Hướng dẫn về nhà
- HS ôn tập các công thức, làm các bài tập trong SBT.
- Ôn tập tiếp các quá trình nguyên phân, giảm phân chuẩn bị cho tiết thực hành.
Ký duyệt của BGH Ký duyệt của tổ trưởng CM
Tuần 8
Ngày soạn: 28/9/14 Ngày giảng: 09/10/14
Tiết 15 – Bài 14: THỰC HÀNH QUAN SÁT HÌNH THÁI NHIỄM SẮC THỂ.
I.Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này, HS cần phải:
1.Kiến thức
- Nhận dạng được hình dạng NST ở các kì.
2 . Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi;
- Rèn kĩ năng vẽ hình.
3. Thái độ :
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.
- Nâng cao ý thức bảo vệ, giữ gìn dụng cụ, thái độ trung thực với kết quả thực hành.
II.Phương pháp – phương tiện dạy học
1.Phương pháp dạy học: phương pháp thực hành thí nghiệm.
2.Phương tiện dạy học:
- GV chuẩn bị cho mỗi nhóm 1 bộ dụng cụ gồm: Kính hiển vi, bộ tiêu bản NST, tranh vẽ các kì của nguyên phân.
- HS: giấy, bút để vẽ hình.
III.Tiến trình bài giảng
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số HS:
9A: 9B: 9C: 9D:
2.Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Trình bày những diễn biến cơ bản của NST qua các kì của nguyên phân?
3.Bài mới
MB: …Bài thực hành hôm nay nhằm giúp các em biết nhận dạng hình thái của NST qua các kì . Đồng thời củng cố lại kĩ năng sử dụng kính hiển vi…..
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1: Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể.
GV yêu cầu HS: - Hãy nêu các bước sử dụng kính hiển vi?
HS: tái hiện kiến thức, trả lời.
GV: nhận xét, chính xác hóa.
GV: - Nêu yêu cầu của bài thực hành - Chia nhóm và phát dụng cụ thực hành cho các nhóm, lưu ý HS giữ ý thức tổ chức kỉ luật ( không nói to).
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, hãy: - Nêu các bước tiến hành quan sát tiêu bản NST ?
1.Quan sát tiêu bản nhiễm sắc thể.
- Đặt tiêu bản lên bàn kính -> quan sát ở bội giác bé chuyển sang bội giác lớn
- Nhận dạng tế bào đang ở kì nào
- Khi nhận dạng được hình thái NST ->
Vẽ hình đã quan sát được vào vở.
HS: nghiên cứu SGK, trả lời.
GV: yêu cầu các nhóm quan sát lần lượt tiêu bản. khi quan sát cần lưu ý:
+ Mỗi tiêu bản gồm nhiều tế bào , cần tìm tế bào mang nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất để quan sát
+ Cần lưu ý kĩ năng sử dụng kính hiển vi HS : các nhóm tiến hành quan sát ….
GV: theo dõi và xác nhận kết quả của các nhóm.
Hoạt động 2: Viết báo cáo thu hoạch GV: Treo tranh các kì của nguyên phân,
yêu cầu hs quan sát và đối chiếu với hình vẽ của nhóm -> nhận dạng NST đang ở kì nào.
HS: - quan sát tranh đối chiếu với hình vẽ của nhóm-> Nhận dạng NST đang ở kì nào
- Từng thành viên vẽ vào ghi chú vào hình vẽ quan sát được vào vở
GV: nhận xét, cung cấp thêm thông tin:
- Kì trung gian tế bào có nhân
- Các kì khác : căn cứ vào vị trí NST trong tế bào
VD: Kì giữa NST tập trung ở giữa thành 1 hàng có hình thái rõ rệt
2. Báo cáo thu hoạch
- Vẽ các hình quan sát được vào vở thực hành.
4. Nhận xét, đánh giá.
- Các nhóm tự nhận xét về thao tác sử dụng kính, kết quả quan sát của mình.
- GV đánh giá chung về ý thức và kết quả của các nhóm.
- Đánh giá kết quả của nhóm qua bản thu hoạch - GV yêu cầu HS thu dọn dụng cụ, vệ sinh phòng học.
5. Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập về chức năng của các NST - Đọc trước bài mới: ADN.
Rút kinh nghiệm: ...
...
Ký duyệt của BGH Ký duyệt của tổ trưởng
Tuần 9
Ngày soạn: 05/10/14 Ngày giảng: 15/10/14