Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN MÔN SINH LỚP 9 MỚI NHẤT (Trang 67 - 72)

I.Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, HS cần phải:

1.Kiến thức

- Trình bày được mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua sự hình thành chuỗi axit amin.

- Phân tích được mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: gen → ARN → Prôtêin → tính trạng.

2 . Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh chữ, kênh hình.

- Rèn luyện được các thao tác tư duy: phân tích, giải thích, hệ thống hóa kiến thức.

3. Thái độ :

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.

4.GD: năng lưc tự học, tư duy, quản lí, giao tiếp,ngôn ngữ, tinh toán II.Phương pháp – phương tiện dạy học

1.Phương pháp dạy học: phương pháp trực quan, hỏi – đáp.

2.Phương tiện dạy học:

- Tranh sơ đồ hình thành chuỗi axit amin (H19.1), sơ đồ mối quan hệ ADN(gen) → mARN → Prôtêin (H19.2), sơ đồ quan hệ giữa gen và tính trạng (H19.3).

III.Tiến trình bài giảng

1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số HS:

9A: 9B: 9C: 9D:

2.Kiểm tra bài cũ :

Câu 1. Trình bày cấu trúc của Pr?

Câu 2. Vì sao nói Pr có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

3.Bài mới

MB: GV viết sơ đồ Gen (ADN)  ARN  prôtêin  tính trạng. Vậy giữa ARN và Prôtêin có quan hệ với nhau như thế nào? Giữa gen và tính trạng có quan hệ với nhau ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài.

Hoạt động của GV - HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin.

GV thông báo: gen mang thông tin cấu trúc prôtêin ở trong nhân tế bào, prôtêin lại hình thành ở tế bào chất.

- Hãy cho biết giữa gen và prôtêin có quan hệ với nhau qua dạng trung gian nào? Vai trò của dạng trung gian đó ? HS: suy nghĩ, trả lời.

I. Mối quan hệ giữa ARN và Prôtêin.

- mARN là dạng trung gian có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của prôtêin sắp được tổng hợp từ nhân ra chất tế bào .

- Sự hình thành chuỗi aa:

+ mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm để tổng hợp chuỗi aa.

GV: treo sơ đồ hình thành chuỗi axit amin (H19.1), yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm, hãy:

- Nêu các thành phần tham gia tổng hợp chuỗi aa?

HS thảo luận nhóm, đọc kĩ chú thích và nêu được:

- Các thành phần tham gia: mARN, tARN, ribôxôm, axit amin.

GV sử dụng mô hình tổng hợp chuỗi aa giới thiệu các thành phần, bổ sung thành phần tham gia: các enzim, ATP, nhân tố khởi động, kéo dài, kết thúc.

HS quan sát và ghi nhớ kiến thức.

GV yêu cầu HS tái hiện kiến thức, cho biết:

- Các loại ARN có vai trò như thế nào trong quá trình tổng hợp Pr( chuỗi aa)?

HS: tái hiện kiến thức, trả lời

+ tARN: vận chuyển aa tới ribôxôm...

+ rARN: thành phần cấu tạo ribôxôm...

GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi mục ▼SGK57:

- Các loại nuclêôtit nào ở mARN và tARN liên kết với nhau?

- Tương quan về số lượng giữa aa và nuclêôtit của mARN khi ở trong ribôxôm?

HS thảo luận nhóm nêu được:

+ Các loại nuclêôtit liên kết theo nguyên tắc bổ sung: A – U; G – X và ngược lại.

+ Tương quan: 3 nuclêôtit  1 aa.

GV: nhận xét, mở rộng

+ 3 nuclêôtit/ mARN = 1 codon mã hóa cho 1 aa; codon mở đầu AUG – aa Met;

codon kết thúc: UAA; UAG; UGA – tín hiệu kết thúc dịch mã.

GV trình bày quá trình hình thành chuỗi aa, mở rộng: chuỗi aa sau khi được hình thành, cắt bỏ aa mở đầu, tiếp tục hình thành cấu trúc bậc cao hơn.

- Sự hình thành chuỗi aa dựa trên nguyên tắc nào?

+ Các tARN mang aa vào ribôxôm khớp với ARN theo NTBS => Đặt aa vào đúng vị trí

+ Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên mARN (mỗi nấc ứng với 3 nuclêôtit) thì 1 aa được lắp ghép vào chuỗi aa.

+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi aa được tổng hợp xong.

*. Nguyên tắc tổng hợp : - Khuôn mẫu (mARN).

- NTBS : A – U ; G – X

Mối quan hệ giữa ARN – Pr: trình tự các nuclêôtit trên mARN quy định trình tự các aa trong Pr.

- Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin?

HS: suy nghĩ, trả lời GV: nhận xét, chốt ý.

Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa gen và tính trạng GV viết sơ đồ mối quan hệ giữa gen và

tính trạng, treo tranh hình 19.2 và 19.3, yêu cầu HS quan sát tranh, tái hiện kiến thức:

- GV giảng giải cho học sinh.

- Gen ( 1 đoạn ADN) là khuôn mẫu để tổng hợp mARN.

- mARN là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi aa cấu thành nên prôtêin .

- prôtêin chịu tác động của môi trường trực tiếp biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, HS: nghiên cứu SGK.

GV: Hướng dẫn.

II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng.

- Gen ( 1 đoạn ADN) → mARN→ prôtêin

→ Tính trạng.

- Bản chất mối liên hệ gen  tính trạng:

Trình tự các nuclêôtit trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN qua đó quy định trình tự các aa cấu tạo prôtêin. Prôtêin tham gia cấu tạo, hoạt động sinh lí của tế bào và biểu hiện thành tính trạng.

4.Củng cố: - HS đọc thông tin mục ghi nhớ SGK.

Câu 1.Quá trình tổng hợp Pr xảy ra ở:

A. Trong nhân tế bào B. Trên phân tử ADN

C. Trên màng tế bào D. Tại ribôxôm ở tế bào chất.

Câu 2. Thực chất quá trình hình thành chuỗi aa là sự xác định?

A. Trật tự sắp xếp của các aa B. Số lượng aa

C. Số loại các aa D. Cấu trúc không gian của Pr.

Câu 3. Một đoạn mARN có trình tự các nuclêôtit : UXGXXUUAUXAUGGU khi tổng hợp chuỗi aa thì cần môi trường tế bào cung cấp bao nhiêu aa?

A. 3 aa B. 4 aa C. 5 aa D. 6 aa.

5. Hướng dẫn về nhà: - HS học bài và trả lời các câu hỏi SGK.

- Ôn tập về ADN, đọc trước nội dung bài thực hành.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập số 2: NTBS được biểu hiện ở sơ đồ + Gen (1 đoạn ADN)  ARN: A – U; T – A; G – X; X – G

+ ARN  prôtêin: A – U; G – X và ngược lại.

Ký duyệt của BGH Ký duyệt của tổ trưởng

Tuần 11.

Ngày soạn: 26/10/14 Ngày giảng:30/10/14

Tiết 21 – Bài 20: THỰC HÀNH QUAN SÁT VÀ LẮP MÔ HÌNH ADN.

I.Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, HS cần phải:

1.Kiến thức

- Củng cố lại kiến thức về cấu trúc không gian của phân tử ADN.

2 . Kĩ năng

- Rèn luyện được kĩ năng quan sát và phân tích mô hình phân tử ADN.

- Rèn được thao tác lắp ráp mô hình ADN.

3. Thái độ :

- Có ý thức tự giác, nghiêm túc, kiên trì, làm việc khoa học trong thực hành.

4.GD: năng lưc tự học, tư duy, quản lí, giao tiếp,ngôn ngữ, tinh toán II.Phương pháp – phương tiện dạy học

1.Phương pháp dạy học: phương pháp thực hành, vấn đáp.

2.Phương tiện dạy học:

- Mô hình phân tử ADN đã được lắp ráp hoàn chỉnh.

- Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN ở dạng tháo rời.

III.Tiến trình bài giảng

1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số HS:

9A: 9B: 9C: 9D:

2.Kiểm tra bài cũ :

Câu 1. Viết sơ đồ khái quát mối liên hệ giữa gen và tính trạng? Nêu bản chất của mối liên hệ?

Câu 2. Mô tả cấu trúc không gian của ADN?

3.Bài mới

MB: Bài học hôm nay cô trò ta cùng ôn lại kiến thức về cấu trúc không gian của phân tử ADN bằng cách lắp mô hình phân tử ADN…….

- GV: nêu mục tiêu của bài học (theo SGK 2 mục tiêu đầu)

Hoạt động 1: Quan sát mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV hướng dẫn HS quan sát mô hình phân tử ADN, thảo luận:

- Vị trí tương đối của 2 mạch nuclêôtit?

- Chiều xoắn của 2 mạch?

- Đường kính vòng xoắn? Chiều cao vòng xoắn?

- Số cặp nuclêôtit trong 1 chu kì xoắn?

- Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau thành cặp?

GV: gọi HS lên trình bày trên mô hình.

a. Quan sát mô hình

- HS quan sát kĩ mô hình, vận dụng kiến thức đã học và nêu được:

+ ADN gồm 2 mạch song song, xoắn phải.

+ Đường kính 20Å, chiều cao 34Å, gồm 10 cặp nuclêôtit/ 1 chu kì xoắn.

+ Các nuclêôtit liên kết thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung: A – T; G – X.

- Đại diện các nhóm trình bày và chỉ trên

GV: nhận xét, chính xác hóa.

GV hướng dẫn HS chiếu mô hình ADN lên màn hình. Yêu cầu HS so sánh hình này với H 15 SGK.

mô hình.

b. Chiếu mô hình ADN (nếu có)

- 1 vài HS dùng nguồn sáng phóng hình chiếu của mô hình ADN lên 1 màn hình như đã hướng dẫn.

- HS quan sát hình, đối chiếu với H 15 và rút ra nhận xét.

Hoạt động 2: Lắp ráp mô hình cấu trúc không gian của phân tử ADN

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV hướng dẫn cách lắp ráp mô hình:

+ Lắp mạch 1: theo chiều từ chân đế lên hoặc từ trên đỉnh trục xuống

Chú ý: Lựa chọn chiều cong của đoạn cho hợp lí đảm bảo khoảng cách với trục giữa.

+ Lắp mạch 2: Tìm và lắp các đoạn có chiều cong song song mang nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung với đoạn 1.

+ Kiểm tra tổng thể 2 mạch.

- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện đánh giá chéo kết quả lắp ráp.

- HS ghi nhớ kiến thức, cách tiến hành.

- Các nhóm lắp mô hình theo hướng dẫn.

Sau khi lắp xong các nhóm kiểm tra tổng thể.

+ Chiều xoắn 2 mạch.

+ Số cặp của mỗi chu kì xoắn.

+ Sự liên kết theo nguyên tắc bổ sung.

- Đại diện các nhóm nhận xét tổng thể, đánh giá kết quả.

4. Kiểm tra - đánh giá

- GV nhận xét chung về tinh thần, kết quả giờ thực hành của các nhóm.

- Căn cứ vào phàn trình bày của HS và kết quả lắp ráp mô hình để đánh giá điểm.

5.Hướng dẫn về nhà - Vẽ hình 15SGK vào vở.

- Ôn tập kiến thức chương III, tiết sau luyện tập.

Rút kinh nghiệm: ...

...

Ký duyệt của BGH Ký duyệt của tổ trưởng

Tuần 12.

Ngày soạn: 26/10/14 Ngày giảng: 5/11/14

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN MÔN SINH LỚP 9 MỚI NHẤT (Trang 67 - 72)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(251 trang)
w