CHƯƠNG VI: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Tiết 34 Bài 31: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
I.Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này, HS cần phải:
1. Kiến thức
- Nêu được khái niệm công nghệ tế bào.
- Nêu được những công đoạn chủ yếu của công nghệ tế bào và vai trò của từng công đoạn.
- Nêu được những ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phương hướng ứng dụng phương pháp nuôi cấy mô trong chọn giống.
2 . Kĩ năng
- Rèn luyện được kĩ năng quan sát, phân tích kênh chữ, kênh hình - Rèn luyện được kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ :
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.
- Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên trân trọng thành tựu khoa học đặc biệt của Việt Nam
4.GD: năng lưc tự học, tư duy, quản lí, giao tiếp,ngôn ngữ, tinh toán II.Phương pháp – phương tiện dạy học
1.Phương pháp dạy học: phương pháp trực quan, vấn đáp 2.Phương tiện dạy học:
- Tranh phóng to hình 31 SGK: sơ đồ nhân giống mía bằng nuôi cấy mô.
- Sưu tầm 1 số tư liệu về nhân bản vô tính trong và ngoài nước.
III.Tiến trình bài giảng
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số HS:
9A: 9B: 9C: 9D:
2.Kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Di truyền y học tư vấn là gì? Gồm những nội dung nào?
Câu 2: Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35? Tại sao cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường?
3.Bài mới
MB: GV nêu ví dụ: người nông dân để giống khoai tây từ vụ này sang vụ khác bằng cách chọn những củ tốt giữ lại , sau đó mỗi củ sẽ tạo được 1 cây mới và phải giữ lại rất nhiều củ khoai tây . Nhưng với việc nhân bản vô tính thì chỉ từ 1 củ khoai tây có thể thu được 2000 triệu mầm giống, đủ để trồng cho 40 ha . Đó là thành tựu vô cùng quan trọng của di truyền học …..
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm công nghệ tế bào.
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I SGK89, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi mục ▼:
- Công nghệ tế bào là gì?
- Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, người ta phải thực hiện những công việc gì?
- Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh lại có kiểu gen như dạng gốc?
HS: nghiên cứu thông tin SGK, suy nghĩ, thảo luận nhóm trả lời nội dung các câu hỏi mục ▼
- Khái niệm công nghệ tế bào.
- 2 công đoạn chủ yếu.
- Vì cơ thể hoàn chỉnh được sinh ra từ 1 tế bào của dạng gốc có bộ gen nằm trong nhân tế bào và được sao chép.
GV: gọi đại diện các nhóm trả lời, nhận xét, bổ sung.
HS: cử đại diện nhóm trả lời GV: nhận xét, chốt ý.
I.Khái niệm công nghệ tế bào.
- Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh .
- Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn + Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo thích hợp để tạo thành mô non (mô sẹo).
+ Dùng hooc môn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng công nghệ tế bào.
GV treo tranh hình 31 SGK phóng to.
GV yêu cầu HS quan sát tranh, nghiên cứu thông tin mục II.1SGK89, hãy:
- Nêu các công đoạn nhân giống vô tính trong ống nghiệm?
HS:quan sát tranh, nghiên cứu SGK trả lời - Nêu ưu điểm và triển vọng vủa phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm? Cho VD minh họa ?
HS: suy nghĩ, trả lời.
GV: nhận xét, chốt ý.
GV: Thông báo các khâu chính trong tạo giống cây trồng:
- Tạo vật liệu mới để chọn lọc - Chọn lọc, đánh giá tạo giống mới.
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II.2SGK, cho biết:
- Người ta đã tiến hành nuôi cấy mô
II. Ứng dụng công nghệ tế bào.
1.Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng.
- Quy trình nhân giống vô tính : SGK tr 90 - Ưu điểm:
+ Tăng nhanh số lượng cây giống.
+ Rút ngắn thời gian tạo các cây con.
+ Bảo tồn 1 số nguồn gen thực vật quý hiếm.
- Thành tựu: Nhân giống ở cây khoai tây , mía, hoa phong lan, cây gỗ quý,….
2. Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng
- Tạo giống cây trồng mới bằng cách chọn lọc dòng tế bào xôma biến dị.
VD:
- Chọn dòng tế bào chịu nóng và khô từ tế bào phôi của giống lúa CR203.
tạo vật liệu mới cho chọn giống bằng cách nào? Cho VD ?
HS: nghiên cứu SGK, trả lời.
GV: nhận xét, chốt ý.
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II.3SGK, cho biết:
- Nhân bản vô tính thành công ở động vật có ý nghĩa như thế nào ?
- Cho biết những thành tựu nhân bản ở Việt Nam và thế giới ?
HS: nghiên cứu SGK, trả lời.
GV nhận xét, cung cấp thêm thông tin:
- Đại học Texas ở Mỹ nhân bản thành công hươu sao, lợn,
- Itali nhân bản thành công ngựa
- T.Quốc:tháng 8/2001 dê nhân bản đã đẻ sinh đôi.
- Nuôi cấy để tạo giống lúa mới cấp quốc gia DR2 có năng suất và độ thuần chủng cao, chịu hạn, chịu nóng tốt.
3. Nhân bản vô tính ở động vật - Ý nghĩa:
+ Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng
+ Tạo cơ quan nội tạng của ĐV đã được chuyển gen người để chủ động cung cấp cơ quan thay thế cho các bệnh nhân bị hỏng cơ quan tương ứng
4.Củng cố
- HS đọc thông tin mục ghi nhớ SGK91.
- GV sử dụng một số câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức:
Câu 1. Việc ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo cho kết quả là?
A. Chỉ tạo được mô B. Chỉ tạo được cơ thể hoàn chỉnh.
C. Chỉ tạo được cơ quan D. Tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
Câu 2. Ý nào không đúng đối với các công đoạn của công nghệ tế bào?
A. Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể.
B. Nuôi cấy tế bào để tạo mô sẹo.
C. Dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích tế bào hình thành mô sẹo.
D. Dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
Câu 3. Ý nào không đúng đối với vai trò của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng?
A.Tạo ra giống mới.
B. Tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn, đáp ứng yêu cầu của sản xuất.
C. Bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
D. Tiết kiệm được diện tích sản xuất giống.
5. Hướng dẫn về nhà
- HS học bài và trả lời các câu hỏi SGK.
- Đọc trước nội dung bài 32: Công nghệ gen.
Rút kinh nghiệm: ...
Ký duyệt của BGH Ký duyệt của tổ trưởng
Tuần 19
Ngày soạn: 14/12/14 Ngày giảng: 25/12/14