Các phương pháp tạo ưu thế lai

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN MÔN SINH LỚP 9 MỚI NHẤT (Trang 134 - 141)

CHƯƠNG VI: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

Tiết 39 Bài 35: ƯU THẾ LAI

III. Các phương pháp tạo ưu thế lai

1. Phương pháp tạo ưu thế lai ở cây trồng.

- Lai khác dòng: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau.

VD: Ở ngô lai (F1) có năng suất cao hơn từ 25 – 30 % so giống ngô tốt.

khác dòng.

Lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn.

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục III.2 SGK, cho biết:

- Con người đã tiến hành tạo ưu thế lai ở vật nuôi bằng phương pháp nào?

HS: nghiên cứu SGK, nêu được - Lai kinh tế.

GV hỏi: - Lai kinh tế là gì? tại sao không dùng con lai kinh tế để nhân giống?

HS: suy nghĩ, trả lời

- Vì thế hệ sai có sự phân li dẫn đến sự gặp nhau của các gen lặn gây hại.

GV hỏi: - Ở nước ta, lai kinh tế được thức hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ?

HS: suy nghĩ, trả lời.

GV: nhận xét, chốt ý.

- Lai khác thứ: lai giữa 2 thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của 1 loài để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới.

VD: Lúa DT17 tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 với OM80, có năng suất cao của DT10 và chất lượng gạo cao của OM80

2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi.

- Lai kinh tế: cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc 2 dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng làm giống.

- Ở nước ta hiện nay, phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước giao phối với con đực cao sản thuộc giống nhập nội.

VD: Lợn ỉ Móng Cái x Lợn Đại Bạch  Lợn con mới đẻ nặng 0,7 – 0,8 kg tăng trọng nhanh, tỉ lệ nạc cao

4. Củng cố

- HS đọc thông tin mục ghi nhớ SGK104.

- GV sử dụng một số câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức:

Câu 1: Phương pháp nào dưới đây không được sử dụng để tạo ưu thế lai?

A. Lai khác dòng đơn B. Lai khác dòng kép.

C. Giao phối gần D. Lai kinh tế.

Câu 2. Phép lai biểu hiện rõ nhất ưu thế lai là lai?

A. Khác dòng B. Khác loài C. Khác thứ D. Cùng dòng

Câu 3. Lai khác thứ có mục đích gì?

A. Chỉ để sử dụng ưu thế lai B. Chỉ để tạo giống mới C. Để sử dụng ưu thế lai và tạo giống mới D. Để cải tiến giống.

5. Hướng dẫn về nhà

- HS học bài và trả lời các câu hỏi SGK.

- Đọc thêm bài 36,37.

- Chuẩn bị dụng cụ thực hành bài 38.

Rút kinh nghiệm: ...

...

Ký duyệt của BGH Ký duyệt của tổ trưởng

Tuần 22

Ngày soạn: 04/01/15 Ngày giảng: 14/01/15

Tiết 40– Bài 38: THỰC HÀNH TẬP DƯỢT THAO TÁC GIAO PHẤN.

I.Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, HS cần phải:

1.Kiến thức

- Trình bày được các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn.

- Củng cố lí thuyết về lai giống.

2 . Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát tranh, khai thác kênh hình, làm việc với SGK.

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng thực hành.

3. Thái độ :

- Say mê học tập yêu thích bộ môn.

4.GD: năng lưc tự học, tư duy, quản lí, giao tiếp,ngôn ngữ, tinh toán II.Phương pháp – phương tiện dạy học

1.Phương pháp dạy học: phương pháp thực hành thí nghiệm, vấn đáp.

2.Phương tiện dạy học:

- Tranh phóng to hình 38 SGK: lai lúa bằng phương pháp cắt vỏ trấu.

- Hai giống lúa có cùng thời gian sinh trưởng nhưng khác nhau về chiều cao cây, màu sắc, kích thước.

- Kéo, kẹp nhỏ, bao cách li, ghim, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai, chậu, vại để trồng cây.

- Băng đĩa hình về các thao tác giao phấn( nếu có).

III.Tiến trình bài giảng

1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số HS:

9A: 9B 9C: 9D:

2.Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS.

3.Bài mới

MB: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ ( 3 – 4 HS/ nhóm), nêu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành.

Hoạt động của GV - HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu các thao tác giao phấn.

GV treo tranh hình 38 SGK: lai lúa bằng phương pháp cắt vỏ trấu.

GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc kĩ thông tin SGK, thảo luận nhóm và hãy:

- Trình bày các bước tiến hành giao phấn ở cây lúa?

HS: quan sát tranh, nghiên cứu SGK, thảo

* Giao phấn gồm các bước:

- Bước 1: Chọn cây mẹ, chỉ giữ lại 1 số bông và hoa chưa vỡ, không bị dị hình, không quá non hay già, các hoa khác cắt bỏ.

- Bước 2: Khử đực ở cây mẹ

+ Cắt chéo vỏ trấu ở phía bụng để lộ rõ

luận nhóm thống nhất ý kiến, yêu cầu nêu được:

+Cắt vỏ trấu  khử nhị.

+Rắc nhẹ phấn lên nhụy.

+Bao ni lông bảo vệ.

GV: gọi đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

HS: cử đại diện nhóm trình bày, bổ sung.

GV: bổ sung giúp các nhóm hoàn thiện kiến thức.

(Giáo viên lưu ý: học sinh không nhớ tới bước lựa chọn cây mẹ trước khi tiến hành thụ phấn)

HS: ghi nhớ.

GV: biểu diễn các thao tác giao phấn để HS quan sát, yêu cầu HS tự thao tác trên mẫu thật.

HS: quan sát, thực hành.

nhị.

+ Dùng kẹp gắp 6 nhị (cả bao phấn) ra ngoài.

+ Bao bông lúa lại, ghi rõ ngày tháng.

- Bước 3: Thụ phấn

+ Nhẹ tay nâng bông lúa chưa cắt nhị và lắc nhẹ lên bông lúa đã khử nhị.

+ Bao nilông ghi ngày tháng.

Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch.

GV yêu cầu HS:

Trình bày được các thao tác giao phấn trên mẫu vật thật?

- Phân tích nguyên nhân thành công và chưa thành công từ bài thực hành?

HS xem lại nội dung vừa thực hiện, phân tích nguyên nhân do:

+ Thao tác.

+ Điều kiện tự nhiên.

+ Lựa chọn cây mẹ và hạt phấn.

GV: nhận xét, đánh giá.

- Trình bày các tháo tác giao phấn.

- Phân tích nguyên nhân thành công và thất bại khi thực hành.

4. Kiểm tra – đánh giá

- GV nhận xét giờ thực hành: ý thức, kết quả thực hành.

- Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt.

5. Hướng dẫn về nhà

− HS tập giao phấn trên những đối tượng khác như ngô, cà chua, bầu bí...

− Học sinh nghiên cứu nội dung bài 39.

− Sưu tầm tranh ảnh về giống bò, lợn, vịt, ngan, cá, cà chua, lúa, ngô có năng suất nổi tiếng ở Việt Nam và thế giới, chuẩn bị dán tranh theo chủ đề.

Rút kinh nghiệm: ...

...

Ký duyệt của BGH Ký duyệt của tổ trưởng

Tuần 22

Ngày soạn:0 4/01/15 Ngày giảng: 15/01/15

Tiết 41– Bài 39: THỰC HÀNH TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG.

I.Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, HS cần phải:

1.Kiến thức

- Biết cách sưu tầm tư liệu, trưng bày tư liệu theo các chủ đề.

- Biết phân tích, so sánh và báo cáo những điều rút ra từ tư liệu.

2 . Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát tranh, làm việc với SGK.

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng thực hành.

3. Thái độ :

- Say mê học tập yêu thích bộ môn.

4.GD: năng lưc tự học, tư duy, quản lí, giao tiếp,ngôn ngữ, tinh toán II.Phương pháp – phương tiện dạy học

1.Phương pháp dạy học: phương pháp thực hành thí nghiệm.

2.Phương tiện dạy học:

- Bộ ảnh thực hành: 1 số giống bò, gà, vịt, cá; sưu tầm tranh (ảnh) về các giống lúa, cà chua, ngô lai.

- Bảng phụ.

III.Tiến trình bài giảng

1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số HS:

9A: 9B 9C: 9D:

2.Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS.

3.Bài mới

MB: GV chia lớp thành các nhóm nhỏ để tìm hiểu 2 chủ đề: “ Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi” và “tìm hiểu thành tựu chọn giống cây trồng”.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng.

GV yêu cầu HS đặt các tranh ảnh đã sưu tầm được lên bàn và phát cho mỗi nhóm 1 bộ ảnh thực hành.

GV yêu cầu HS :

- Hãy sắp xếp tranh ảnh theo chủ đề: thành tựu chọn giống vật nuôi, cây trồng.

-Quan sát,ghi nhận xét vào bảng 39.1;39.2 GV: quan sát, giúp đỡ câc nhóm hoàn thành nội dung công việc.

HS: quan sát các tranh ảnh, tự sắp xếp thep chủ đề, thảo luận nhóm hoàn thành nội dung bảng 39.1 và 39.2.

Hoạt động 2: Báo cáo thu hoạch.

GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

Giáo viên nhận xét và đánh giá kết quả của nhóm.

Giáo viên bổ sung thêm kiến thức vào bảng 39.1 và 39.2

- Mỗi nhóm báo cáo cần;

+ Treo tranh của mỗi nhóm.

+ Cử 1 đại diện thuyết minh.

+ Yêu cầu nội dung phù hợp với tranh dán.

- Các nhóm theo dõi và có thể đưa câu hỏi để nhóm trình bày trả lời, nếu không trả lời được thì nhóm khác có thể trả lời thay.

Bảng 39.1–Các tính trạng nổi bật và hướng dẫn sử dụng của một số giống vật nuôi.

STT Tên giống Hướng dẫn sử dụng Tính trạng nổi bật 1

Giống bò:

- Bò sữa Hà Lan - Bò Sind

- Lấy sữa - Có khả năng chịu nóng.

- Cho nhiều sữa, tỉ lệ bơ cao.

2

Các giống lợn - Lợn ỉ Móng Cái - Lợn Bơcsai

- Lấy con giống - Lấy thịt

- Phát dục sớm, đẻ nhiều con.

- Nhiều nạc, tăng trọng nhanh.

3

Các giống gà - Gà Rôt ri

- Gà Tam Hoàng Lấy thịt và trứng

- Tăng trọng nhanh, đẻ nhiều trứng.

4

Các giống vịt - Vịt cỏ, vịt bầu - Vịt kali cambell, vịt super meat

Lấy thịt và trứng Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh, đẻ nhiều trứng.

5

Các giống cá - Rô phi đơn tính - Chép lai

- Cá chim trắng

Lấy thịt Dễ thích nghi, tăng trọng nhanh.

Bảng 39.2 – Tính trạng nổi bật của giống cây trồng.

STT Tên giống Tính trạng nổi bật

1 Giống lúa:

- CR 203 - CM 2 - BIR 352

- Ngắn ngày, năng suất cao - Chống chịu đựoc rầy nâu.

- Không cảm quang 2 Giống ngô

- Ngô lai LNV 4 - Ngô lai LVN 20

- Khả năng thích ứng rộng - Chống đổ tốt

- Năng suất từ 8- 12 tấn/ha 3 Giống cà chua:

- Cà chua Hồng Lan - Cà chua P 375

- Thích hợp với vùng thâm canh - Năng suất cao

4. Kiểm tra – đánh giá:

- GV hỏi: Trình bày tóm tắt về thành tựu chọn giống vật nuôi, cây trồng? ở đại phương em hiện nay đang sử dụng những giống vật nuôi, cây trồng nào?

- GVnhận xét giờ thực hành: ý thức, kết quả thực hành.

- Tuyên dương nhóm thực hành tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt.

5. Hướng dẫn về nhà

- HS tiếp tục sưu tầm các thành tựu chọn giống của Việt Nam và thế giới, hoàn thành báo cáo thu hoạch.

- Đọc trước nội dung bài 41: môi trường và các nhân tố sinh thái.

Rút kinh nghiệm: ...

...

Ký duyệt của BGH Ký duyệt của tổ trưởng

Tuần 23.

Ngày soạn: 11/01/15 Ngày giảng: 21/01/15

SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG.

Tiết 42– Bài 41 : MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI.

I.Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, HS cần phải:

1.Kiến thức

- Phát biểu được khái niệm chung về môi trường sống.

- Nêu được các loại môi trường sống của sinh vật, cho ví dụ sinh vật sống ở môi trường đó.

- Phân biệt được các nhân tố sinh thái: nhân tố vô sinh và hữu sinh - Trình bày được khái niệm về nhân tố sinh thái

- Nêu được khái niệm giới hạn sinh thái và cho ví dụ 2 . Kĩ năng

- Rèn được kĩ năng quan sát, phân tích tranh và sơ đồ.

- Rèn được kĩ năng hoạt động nhóm, kĩ năng liên hệ thực tế.

3. Thái độ :

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

II.Phương pháp – phương tiện dạy học

1.Phương pháp dạy học: phương pháp trực quan, vấn đáp.

2.Phương tiện dạy học:

- Tranh hình 41.1 phóng to: các môi trường sống của sinh vật, hình 41.2: giới hạn nhiệt độ của cá rô phi ở Việt Nam.

- Bảng phụ.

III.Tiến trình bài giảng

1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số HS:

9A: 9B 9C: 9D:

2.Kiểm tra bài cũ: không.

3.Bài mới

MB: Từ khi sự sống được hình thành sinh vật đầu tiên xuất hiện cho đến ngày nay thì sinh vật luôn có mối quan hệ với môi trường, chịu tác động từ môi trường và sinh vật đã thích nghi với môi trường, đó là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên.

Hoạt động của GV – HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu môi trường sống của sinh vật.

GV hỏi: -Thỏ sống trong rừng chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào?

HS suy nghĩ, trả lời: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, mưa, thức ăn, thú dữ.

GV tổng kết: tất cả các yếu tố đó tạo nên

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN MÔN SINH LỚP 9 MỚI NHẤT (Trang 134 - 141)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(251 trang)
w