Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN MÔN SINH LỚP 9 MỚI NHẤT (Trang 60 - 63)

I.Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, HS cần phải:

1.Kiến thức

- Mô tả sơ lược cấu tạo ARN

- Nêu các loại ARN và chức năng của chúng - Phân biệt được ADN và ARN

- Trình bày được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tăc bổ sung

2 . Kĩ năng

- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh chữ, kênh hình.

- Rèn luyện được kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ :

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.

II.Phương pháp – phương tiện dạy học

1.Phương pháp dạy học: phương pháp trực quan, hỏi – đáp.

2.Phương tiện dạy học:

- Tranh( mô hình) cấu trúc bậc 1 của 1 đoạn phân tử ARN.

- Tranh ( mô hình) sơ đồ tổng hợp phân tử ARN.

III.Tiến trình bài giảng

1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số HS:

9A: 9B: 9C: 9D:

2.Kiểm tra bài cũ :

Câu 1. Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN? Quá trình này diễn ra theo những nguyên tắc nào?

Câu 2. Nêu bản chất hóa học và chức năng của gen?

3.Bài mới

MB: Bản chất hoá học của gen là ADN và nó có chức năng lưu giữ thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin.Vậy giữa gen và ARN có mối quan hệ với nhau như thế nào ? ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào …→ bài mới.

Hoạt đông của GV - HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ARN.

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I SGK51, trả lời các câu hỏi:

- ARN được chia thành mấy loại? Đó là những loại nào?Căn cứ vào đâu mà người ta phân chia như vậy?

HS: nghiên cứu SGK, nêu được dựa vào

I.ARN

1. Chức năng

- Tùy theo chức năng, ARN được chia thành 3 loại: mARN, tARN, rARN.

+ mARN: Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin

chức năng người ta chia ARN thành 3 loại.

- Nêu chức năng của từng loại ARN?

HS: nghiên cứu SGK, trả lời.

GV: nhận xét, chốt ý.

GV: treo tranh cấu trúc bậc 1 của 1 đoạn phân tử ARN.

GV: yêu cầu HS quan sát tranh, nghiên cứu thông tin SGK, trả lời các câu hỏi:

- Nêu thành phần hóa học cấu tạo ARN?

- ARN có khối lượng và kích thước như thế nào?

- ARN cấu tạo theo nguyên tắc nào?

HS: nghiên cứu SGK, trả lời.

GV yêu cầu HS tái hiện kiến thức, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập mục

▼SGK:- So sánh cấu tạo của ARN và ADN?

HS: tái hiện kiến thức, thảo luận nhóm, trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

Đặc điểm ARN ADN

Số mạch đơn 1 2

Các loại đơn phân

A,U, G, X A, T, G, X GV: nhận xét, chốt ý.

+ tARN: vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin.

+ rARN: Là thành phần cấu tạo nên ribôxôm.

2. Cấu tạo

- Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P - ARN thuộc đại phân tử (kích thước và khối lượng nhỏ hơn ADN).

- ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nuclêôtit (4 loại nuclêôtit: A, U, G, X) liên kết tạo thành 1 chuỗi xoắn đơn.

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình tổng hợp ARN theo những nguyên tắc nào?

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II SGK, cho biết:

- ARN được tổng hợp ở đâu? ở thời kì nào của chu kì tế bào?

HS: nghiên cứu SGK, trả lời.

GV sử dụng mô hình tổng hợp ARN mô tả quá trình tổng hợp ARN.

HS theo dõi và ghi nhớ kiến thức.

GV yêu cầu HS quan sát H 17.2 thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi mục ▼SGK.

HS: quan sát hình, nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm thống nhất nội dung trả lời.

- Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào 1 hay 2 mạch đơn của gen?

→ Phân tử ARN tổng hợp dựa vào 1 mạch đơn của gen (mạch khuôn).

II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?

- Quá trình tổng hợp ARN diễn ra trong nhân tại NST ở kì trung gian.

- Quá tình tổng hợp ARN

+ Gen tháo xoắn tách dần thành 2 mạch đơn

+ Các Nu ở mạch khuôn liên kết với Nu tự do theo nguyên tắc bổ sung

+ Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi gen đi ra chất tế bào.

- Nguyên tắc tổng hợp:

+ Khuôn mẫu: là dựa trên 1 mạch đơn của gen

+ NTBS: A – U ; T – A ; G – X ; X – G - Mối quan hệ giữa gen và ARN: Trình tự

- Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo thành mạch ARN?

→ Các nuclêôtit trên mạch khuôn của ADN và môi trường nội bào liên kết từng cặp theo nguyên tắc bổ sung:

A – U; T - A ; G – X; X - G.

- Có nhận xét gì về trình tự các đơn phân trên ARN so với mỗi mạch đơn của gen?

→ Trình tự đơn phân trên ARN giống trình tự đơn phân trên mạch bổ sung của mạch khuôn nhưng trong đó T thay = U.

GV yêu cầu 1 HS trình bày quá trình tổng hợp ARN.

1 HS trình bày.

GV chốt lại kiến thức.

GV sử dụng thông tin mục “ em có biết”

phân tích: tARN và rARN sau khi tổng hợp xong sẽ tiếp tục hoàn thiện để hình thành phân tử tARN và rARN hoàn chỉnh.

GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận:

- Quá trình tổng hợp ARN theo nguyên tắc nào?

- Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN?

HS: thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời.

GV: nhận xét, chốt ý.

các nuclêôtit trên mạch khuôn quy định trình tự các nuclêôtit trên ARN.

4.Củng cố: - HS đọc thông tin mục ghi nhớ SGK52. - GV sử dụng một số câu hỏi để củng cố kiến thức:

Câu 1. Quá trình tổng hợp ARN xảy ra ở:

a. Kì trung gian b. Kì đầu c. kì giữa d.Kì sau e. Kì cuối Câu 2. Loại ARN nào có chức năng truyền đạt thông tin di truyền

a. mARN b. tARN c. rARN d. Cả a, b, c 5. Hướng dẫn về nhà

- HS học bài và trả lời các câu hỏi SGK, đọc trước nội dung bài 18: Prôtêin.

- GV hướng dẫn HS làm bài tập số 3,4 SGK

Bài 3: Mạch ARN - A – U – G – X – U – X – G –

Bài 4: Mạch khuôn: - T – A – X – G – A – A – X - T – G – Mạch bổ sung: - A – T – G – X – T – T - G – A - X –

Rút kinh nghiệm: ...

Ký duyệt của BGH Ký duyệt của tổ trưởng

Tuần 10

Ngày soạn: 12/10/14 Ngày giảng: 24/10/14

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN MÔN SINH LỚP 9 MỚI NHẤT (Trang 60 - 63)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(251 trang)
w