Bài 22: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN MÔN SINH LỚP 9 MỚI NHẤT (Trang 86 - 89)

CHƯƠNG IV: BIẾN DỊ Tiết 24 – Bài 21: ĐỘT BIẾN GEN

Tiết 25 Bài 22: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ

I.Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, HS cần phải:

1.Kiến thức

- Trình bày được khái niệm và các dạng đột biến cấu trúc NST.

- Nêu được nguyên nhân và vai trò của đột biến cấu trúc NST.

2 . Kĩ năng

- Rèn luyện được kĩ năng quan sát, phân tích kênh chữ, kênh hình.

- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ :

- Tăng hứng thú đối với bộ môn.

4.GD: năng lưc tự học, tư duy, quản lí, giao tiếp,ngôn ngữ, tinh toán II.Phương pháp – phương tiện dạy học

1.Phương pháp dạy học: phương pháp trực quan, vấn đáp.

2.Phương tiện dạy học:

- Tranh phóng to một số dạng đột biến cấu trúc NST( H22),bảng phụ.

- Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến cấu trúc NST.

Hãy quan sát hình 22, thảo luận nhóm hoàn thành nội dung bảng sau:

STT NST ban đầu NST sau khi bị biến

đổi

Tên dạng đột biến b

c d

III.Tiến trình bài giảng

1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số HS:

9A: 9B: 9C: 9D:

2.Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Đột biến gen là gì? Có những dạng nào? Nêu nguyên nhân phát sinh đột biến gen?

Câu 2: Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất?

3.Bài mới

MB: - Nhiễm sắc thể mang gen quy định tính trạng của cơ thể. Vậy khi cấu trúc của nhiễm sắc thể thay đổi hậu quả sẽ như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài hôm nay.

Hoạt động của GV - HS Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm và các dạng đột biến cấu trúc NST.

GV treo tranh: một số dạng đột biến cấu trúc NST(H22), yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập(3’).

Lưu ý HS: đoạn có mũi tên ngắn, màu thẫm dùng để chỉ rõ đoạn sẽ bị biến đổi.

Mũi tên dài chỉ quá trình biến đổi.

HS : quan sát tranh, thảo luận nhóm thống nhất nội dung trả lời.

I.Đột biến cấu trúc NST là gì?

GV : treo bảng phụ, gọi đại diện các nhóm lên bảng điền, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

HS : cử đại diện nhóm lên bảng, nhận xét, bổ sung.

GV : nhận xét, chính xác hóa.

Đáp án nội dung phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến cấu trúc NST.

STT NST ban đầu NST sau khi bị biến đổi Tên dạng đột biến a Gồm các đoạn:

A B C D E F G H - Mất đoạn H Mất đoạn

b

Gồm các đoạn:

A B C D E F G H - Lặp lại đoạn BC Lặp đoạn c

Gồm các đoạn:

A B C D E F G H Trình tự đoạn BCD đổi

thành DCB Đảo đoạn

GV yêu cầu HS: thông qua đáp án phiếu học tập, nghiên cứu thông tin SGK, cho biết: - Đột biến cấu trúc NST là gì? Gồm những dạng nào?

HS: suy nghĩ, trả lời.

GV: nhận xét, chốt ý.

GV thông báo: ngoài 3 dạng trên còn có dạng đột biến chuyển đoạn.

- Đột biến cấu trúc NST: là những biến đổi trong cấu trúc NST.

- Các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh,tính chất của đột biến cấu trúc NST

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II SGK, cho biết:

- Có những nguyên nhân nào gây đột biến cấu trúc NST?

HS: nghiên cứu SGK, trả lời.

GV: Hướng dẫn hs tìm hiểu VD/sgk - VD1 và VD2 là các dạng đột biến nào ? - VD nào có lợi, VD nào có hại cho sinh vật và con người?

HS: nghiên cứu VD, nêu được

II. Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST.

1.Nguyên nhân phát sinh

- Đột bíên cấu trúc NST có thể xuất hiện trong điều kiện tự nhiên hoặc do con người .

- Nguyên nhân: Do các tác nhân vật lí, hoá học của ngoại cảnh -> Phá vỡ cấu trúc NST hoặc gây ra sự sắp xếp lại các đoạn của chúng.

2. Tính chất của đột biến cấu trúc NST.

- Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho bản thân sinh vật vì trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hoà trên NST. Biến đổi cấu trúc NST làm

- VD1: mất đoạn, có hại cho con người - VD2: lặp đoạn, có lợi cho sinh vật.

GV hỏi: - Vậy hãy cho biết tính chất (lợi , hại ) của đột biến cấu trúc NST ?

- Tại sao biến đổi cấu trúc của NST lại gây hại cho con người, sinh vật?

HS: suy nghĩ, trả lời.

GV: nhận xét, chuẩn hóa.

GV bổ sung: một số dạng đột biến có lợi (mất đoạn nhỏ, đảo đoạn gây ra sự đa dạng trong loài), với tiến hoá chúng tham gia cách li giữa các loài, trong chọn giống người ta làm mất đoạn để loại bỏ gen xấu ra khỏi NST và chuyển gen mong muốn của loài này sang loài khác.

* BVMT: Vì vậy cần sử dụng hợp lý thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường đất, nước.

thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó.

VD: Mất một đoạn của nhiễm sắc thể số 21 gây ung thư máu ở người.

- Một số đột biến có lợi -> Có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hóa.

VD: Ở đại mạch, có đột biến lặp đoạn NST làm tăng hoạt tính của enzim amilaza thuỷ phân tinh bột --> Có lợi cho nhà sản xuất rượu, bia.

4.Củng cố:

- HS đọc thông tin mục ghi nhớ SGK66.

- GV sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức:

Câu 1. Dạng đột biến cấu trúc NST sẽ gây ung thư máu ở người là?

A. Mất đoạn NST 21 B. Lặp đoạn NST 21.

C. Đảo đoạn NST 21 D. Mất đoạn NST 20.

Câu 2. Đột biến cấu trúc làm tăng số lượng gen trên 1NST là?

A. Mất đoạn và lặp đoạn B. Lặp đoạn và đảo đoạn

C. Lặp đoạn D. Đảo đoạn.

5. Hướng dẫn về nhà.

- HS học bài và trả lời các câu hỏi SGK.

- Đọc trước nội dung bài 23: Đột biến số lượng NST.

Rút kinh nghiệm: ...

...

Ký duyệt của BGH Ký duyệt của tổ trưởng

Tuần 15

Ngày soạn: 16/11/14 Ngày giảng: 26/1114

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN MÔN SINH LỚP 9 MỚI NHẤT (Trang 86 - 89)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(251 trang)
w