Bài 29: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN MÔN SINH LỚP 9 MỚI NHẤT (Trang 118 - 121)

I.Mục tiêu bài học

Sau khi học xong bài này, HS cần phải:

1. Kiến thức

- Phân biệt được bệnh và tật di truyền

- Nhận biết được bệnh nhân đao và bệnh nhân tơcnơ qua các đặc điểm hình thái.

- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật sáu ngón tay.

- Nêu được nguyên nhân của các tật, bệnh di truyền và đề xuất được một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng.

2 . Kĩ năng

- Rèn luyện được kĩ năng quan sát, phân tích kênh chữ, kênh hình.

- Rèn luyện được kĩ năng hoạt động nhóm.

3. Thái độ :

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường để hạn chế tật, bệnh di truyền.

4.GD: năng lưc tự học, tư duy, quản lí, giao tiếp,ngôn ngữ, tinh toán II.Phương pháp – phương tiện dạy học

1.Phương pháp dạy học: phương pháp trực quan, vấn đáp.

2.Phương tiện dạy học:

- Tranh phóng to về bệnh Đao (H29.1) và bệnh Tơcnơ (H29.2).

- Trạnh phóng to về các tật di truyền (H29.3).

- Phiếu học tập: Tìm hiểu một vài bệnh di truyền ở người.

Hãy quan sát hình 29.1& 29.1, nghiên cứu thông tin mục I SGK82 – 84, hoàn thành nội dung bảng sau (5’):

Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài - Bệnh Đao

- Bệnh Tơcnơ - Bệnh bạch tạng

- Bệnh câm điếc bẩm sinh.

III.Tiến trình bài giảng

1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số HS:

9A: 9B: 9C: 9D:

2.Kiểm tra bài cũ: không 3.Bài mới

MB: Các đột biến gen, đột biến NST xảy ra ở người đã gây ra rất nhiều bệnh, tật di truyền. Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu nguyên nhân, biểu hiện, các biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh di truyền phổ biến.

Hoạt động của GV - HS Nội dung.

Hoạt đông 1: Tìm hiểu một vài bệnh di truyền ở người.

GV phân biệt khái niệm bệnh ( nói chung) và bệnh di truyền. Bệnh: là các rối loạn về sinh lí, mắc phải trong quá trình phát triển.

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I SGK, hãy:

- Kể tên một số bệnh di truyền thường gặp ở người?

HS: nghiên cứu thông tin SGK, trả lời.

GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin/sgk , kết hợp quan sát hình 29.1 và 29.2/sgk, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập: Tìm hiểu một vài bệnh di truyền ở người.

HS: quan sát hình, nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn thành nội dung của phiếu học tập.

GV: kẻ phiếu học tập lên bảng, gọi đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét bổ sung...

HS: cử đại diện nhóm lên bảng điền, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

GV: nhận xét, chốt lại bằng bảng chuẩn kiến thức.

GV bổ sung: Tuổi mẹ càng cao (> 35 tuổi) thì tỉ lệ con mắc bệnh đao càng tăng do tế bào sinh trứng bị lão hoá, quá trình sinh lí sinh hoá nội bào bị rối loạn dẫn tới sự phân li không bình thường của cặp NST 21 trong giảm phân.

I.Một vài bệnh di truyền ở người.

- Bệnh di truyền: là các rối loạn sinh lí bẩm sinh.

- Một số bệnh di truyền: bệnh đao, bệnh tơcnơ, bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh ( nội dung: đáp án phiếu học tập).

Đáp án phiếu học tập: Tìm hiểu một vài bệnh di truyền ở người.

Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài 1. Bệnh đao - Cặp NST số 21 có

3 NST

- Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè , mắt hơi sâu và 1 mí, khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau, ngón tay ngắn

2. Bệnh tơcnơ Cặp NST số 23 chỉ có 1 NST

- Lùn, cổ ngắn, là nữ

- Tuyến vú không phát triển , thường mất trí và không có con

3. Bệnh bạch

tạng Đột biến do gen lặn - Da và tóc màu trắng - Mắt màu hồng 4. Bệnh câm Đột biến do gen lặn - Câm điếc bẩm sinh

điếc bẩm sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tật di truyền ở người.

GV thông báo khái niệm tật di truyền.

GV: treo tranh một số dị tât bẩm sinh ở người (H29.3), yêu cầu HS quan sát, hãy:

- Trình bày các đặc điểm của 1 số dị tật ở người

- Các dị tật này do đột biến nào gây ra ? HS: quan sát tranh, nghiên cứu SGK, trả lời.

GV: nhận xét, bổ sung, chốt ý.

II. Một số tật di truyền ở người.

- Tật di truyền: là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh.

- Đột biến NST đã gây ra nhiều dạng quái thai và di tật bẩm sinh ở người:

+ Tật khe hở môi – hàm.

+ Tật bàn tay, bàn chân mất một số ngón.

+ Tật bàn tay nhiều ngón.

- Đột biến gen trội gây ra các tật: xương chi ngắn, bàn chân có nhiều ngón.

Hoạt động 3: Tìm hiểu các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền.

GV gọi HS đọc thông tin mục “ em có biết”, nghiên cứu thông tin SGK82, cho biết:

- Các bệnh và tật di truyền ở người phát sinh do nguyên nhân nào?

- Đề xuất các biện pháp hạn chế sự phát sinh các bệnh tật di truyền?

HS: nghiên cứu thông tin SGK, trả lời.

GV: nhận xét, bổ sung, chốt ý.

- Ngoài ra , trường hợp đã mắc 1 số tật di truyền nguy hiểm thì không nên kết hôn hoặc không nên sinh con. Trường hợp gđ nhà chồng đã có người mang tật cũng không nên sinh con

* BVMT: Bệnh, tật di truyền do tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên, ô nhiễm môi trường, rối loạn quá trình sinh lí, sinh hoá nội bào...-> Biện pháp:

hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường, sử dụng hợp lí các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ dại, thuốc chữa bệnh.

III.Các biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh di truyền.

1. Nguyên nhân:

- Do tác nhân lí, hóa học trong tự nhiên - Do ô nhiếm môi trường

- Do rối loạn trao đổi chất nội bào 2. Biện pháp hạn chế

- Hạn chế các hoạt động gây ô nhiếm môi trường

- Sử dụng hợp lí các thuốc bảo vệ thực vật

- Đấu tranh chống sản xuất,thử, sử dụng vũ khí hóa học, vũ khí hạt nhân

- Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh, bệnh di truyền

4.Củng cố: - HS đọc thông tin mục ghi nhớ SGK85.

- GV hỏi: + Có thể nhận biết bệnh nhân đao, tơcnơ qua các đặc điểm hình thái nào?

+ Nêu các nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở người và 1 số biện pháp hạn chế phát sinh các tật bệnh đó ?

5.Hướng dẫn về nhà

- HS học bài và trả lời các câu hỏi SGK.

- Đọc trước nội dung bài 30: Di truyền học với con người.

Rút kinh nghiệm: ...

Ký duyệt của BGH Ký duyệt của tổ trưởng

Tuần 19

Ngày soạn: 14/12/14 Ngày giảng: 25/12/14

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN MÔN SINH LỚP 9 MỚI NHẤT (Trang 118 - 121)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(251 trang)
w