I.Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này, HS cần phải:
1.Kiến thức
- Trình bày được các nguyên tắc của sự tự nhân đôi ở ADN.
- Nêu được bản chất của gen.
- Phân tích được các chức năng của ADN.
2 . Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh chữ, kênh hình.
- Rèn luyện được kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ :
- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn.
4.GD: năng lưc tự học, tư duy, quản lí, giao tiếp,ngôn ngữ, tinh toán II.Phương pháp – phương tiện dạy học
1.Phương pháp dạy học: phương pháp trực quan, hỏi – đáp.
2.Phương tiện dạy học:
- Tranh : sơ đồ tự nhân đôi của phân tử ADN.
III.Tiến trình bài giảng
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số HS:
9A: 9B: 9C: 9D:
2.Kiểm tra bài cũ :
Câu 1. Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN?
Câu 2. Mô tả cấu trúc không gian của ADN? Hệ quả của NTBS được thể hiện ở những điểm nào?
3.Bài mới
MB: NST mang gen có bản chất là ADN. Nhờ sự tự sao của ADN -> NST được nhân đôi, tử đó các gen được di truyền qua câc thế hệ cơ thể. Vậy sự tự nhân đôi của ADN diễn ra như thế nào? ADN có chức năng gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I.SGK và trả lời câu hỏi:
- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra ở đâu? vào thời gian nào?
HS: nghiên cứu SGK, trả lời.
GV: nhận xét, chính xác hóa, bổ sung.
GV treo tranh “ sơ đồ tự nhân đôi của phân tử ADN”, yêu cầu HS tiếp tục nghiên
I.ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc nào?
- ADN tự nhân đôi diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian.
- ADN tự nhân đôi theo đúng mẫu ban đầu.
- Quá trình tự nhân đôi:
+ 2 mạch ADN tách nhau theo chiều dọc.
cứu thông tin SGK, quan sát tranh, thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi:
- Nêu hoạt động đầu tiên của ADN khi bắt đầu tự nhân đôi?
HS: quan sát tranh, nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm thống nhất trả lời.
→ ADN tháo xoắn, 2 mạch đơn tách nhau dần
- Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy mạch của ADN?
→ Diễn ra trên 2 mạch.
- Các nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từng cặp?
→ Nuclêôtit trên mạch khuôn liên kết với nuclêôtit nội bào theo nguyên tắc bổ sung:
A liên kết với T, G liên kết với X.
- Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con diễn ra như thế nào?
→ Hai mạch mới của 2 ADN dần được hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ và ngược chiều nhau.
- Em có nhận xét gì về cấu tạo giữa 2 ADN con và ADN mẹ ?
→ Hai phân tử ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ, trong đó mỗi ADN con có 1 mạch của ADN mẹ và 1 mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường nội bào.
GV: nhận xét, hoàn chỉnh kiến thức, yêu cầu HS hãy
- Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN?
HS: khái quát kiến thức, trình bày trên tranh, lớp nhận xét, bổ sung.
GV: nhận xét, chốt ý, cho hs làm bài tập sau*. Bài tập: 1 đoạn mạch có cấu trúc : – A – G – T – X – X – A –
– T – X – A – G – G – T –
- Hãy viết cấu trúc của 2 đoạn mạch ADN con được tạo thành từ đoạn ADN trên ? ĐA: *. Đoạn 1: – A – G – T – X – X – A
+ Các nuclêôtit trên 2 mạch ADN liên kết với nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo NTBS.
+ 2 mạch mới của 2 ADN con dần được hình thành dựa trên mạch khuôn của ADN mẹ và ngược chiều nhau.
+ Kết quả: cấu tạo 2 ADN con được hình thành giống nhau và giống ADN mẹ, trong đó mỗi ADN con có 1 mạch của mẹ, 1 mạch mới tổng hợp từ nguyên liệu nội bào.
→ Nguyên tắc nhân đôi ADN:
+ Khuôn mẫu.
+ Bổ sung.
+ Giữ lại một nửa( bán bảo toàn).
– T – X – A – G – G – T – *. Đoạn 2: Tương tự trên
GV hỏi : -Vậy quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo nguyên tắc nào ?
HS : nêu được 3 nguyên tắc.
GV : nhận xét, chốt ý, nhấn mạnh
- Sự tự nhân đôi của ADN là cơ sở của sự tự nhân đôi của NST.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bản chất của gen.
GV yêu cầu HS HS nghiên cứu thông tin mục II. SGK, cho biết:
- Gen là gì?
HS: nghiên cứu SGK, trả lời.
GV: nhận xét, nhấn mạnh
- Bản chất hóa học của gen là ADN.
- Gen nằm trên NST, 1 phân tử ADN gồm nhiều gen.
GV hỏi: - Căn cứ vào đâu mà gen được phân thành nhiều loại?
HS nêu được: tùy theo chức năng.
GV thông báo: các gen thường được phân thành hai loại chính, đó là gen cấu trúc và gen điều hòa.
- Gen có chức năng gì?
HS: nghiên cứu SGK, trả lời.
GV: nhận xét, chốt ý.
II. Bản chất của gen
- Gen là 1 đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định.
→ Bản chất hóa học của gen là ADN.
- Chức năng: gen cấu trúc mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại prôtêin.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của ADN.
GV yêu cầu HS: nghiên cứu thông tin mục III SGK, cho biết:
- ADN có chức năng gì?
HS: nghiên cứu SGK, trả lời.
GV: nhận xét, bổ sung kiến thức, chốt ý.
- Nhờ khả năng tự nhân đôi nên ADN thực hiện được sự truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể → cơ sở cho tự nhân đôi của NST, duy trì được các đặc tính của loài ổn định, đảm bảo cho sự sinh sôi nảy nở liên tục của sinh vật.
III.Chức năng của ADN.
- Lưu giữ thông tin di truyền
- Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
4. Củng cố
- HS đọc thông tin mục ghi nhớ SGK.
- GV sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm để củng cố kiến thức: Khoanh tròn vào ý đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1. Quá trình tự nhân đôi xảy ra ở:
a. Bên ngoài tế bào b. Bên ngoài nhân c. Trong nhân tế bào d. Trên màng tế bào Câu 2. Sự nhân đôi ADN xảy ra vào kì nào của nguyên phân?
a. Kì trung gian b. Kì đầu
c. Kì giữa d. Kì sau và kì cuối Câu 3. Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là:
a. Phân tử ADN con được đổi mới so với ADN mẹ.
b. Phân tử ADN con giống hệt ADN mẹ.
c. Phân tử ADN con dài hơn ADN mẹ.
d. Phân tử ADN con ngắn hơn ADN mẹ.
5. Hướng dẫn về nhà
- HS học bài và trả lời các câu hỏi SGK.
- Đọc trước nội dung bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập: Một gen có A = T = 600 nuclêôtit, G = X = 900 nuclêôtit. Khi gen tự nhân đôi 1 lần môi trường nội bào phải cung cấp bao nhiêu nuclêôtit mỗi loại?
Đáp án: A = T = 600; G =X = 900.
Rút kinh nghiệm: ...
...
Ký duyệt của BGH Ký duyệt của tổ trưởng
Tuần 10
Ngày soạn: 12/10/14 Ngày giảng: 22/10/14