Tiết 27 Văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU
2/ Vẻ đẹp của Thúy Kiều
=> phép đòn bẩy nhấn mạnh Vân đã đẹp , Kiều càng đẹp hơn một vẻ đẹp sắc sảo của dung nhan, cái mặn mà của tình người.
* Đặc tả:
Mắt trong,gợn sóng như nước mùa thu
lông mày thanh tú như neùt nuùi xuaân.
=> Vẻ đẹp sắc nét trẻ trung tươi tắn đầy sống động.
* Hoa ghen, liễu hờn trước
ghen tị. Điều đó khiến ta hiểu số phận của nàng sẽ gặp truân chuyên.
Vậy vẻ đẹp của nàng là sự kết hợp của những yếu tố nào?
Đó là vẻ đẹp ntn? Dự báo điều gì?
? Qua cách miêu tả nhân vật em nhận ra điều gì ở cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du?
- Hstl- Gvkl:
Nguyễn Du đã đề cao giá trị con người. đó có thể là nhân phẩm, tài năng, khát vọng, ý thức về số phận cá nhân. Gợi tả tài sắc chị em Thúy Kiều, tác giả đã trân trọng đề cao vẻ đẹp của con người một vẻ đẹp toàn vẹn"mười phân vẹn mười". Ở đây nghệ thuật lí tưởng hoàn toàn phù hợp với cảm hứng ngưỡng mộ, ca ngợi con người.
( nhớ đến nụ cười của Bao Tự, cái liếc mắt của Điêu Thuyền, một chút nũng nịu của Dương Quý Phi, cái nhăn mặt của Tây Thi, nét sầu não của Chiêu Quân- những ngời
đẹp đã làm xiêu đổ thành trì của các vương triều phong kiến TQ)
GV tóm lại bức chân dungTK hiện lên có đủ sắc-tài-tình- mệnh, tg dành lợng gấp 3 lần thơ để tả so với TV, trời xanh phú cho nàng nhiều phẩm hạnh đẹp đẽ thì cũng đày đoạ nàng nhiều nỗi truân chuyên theo triết lí định mệnh pk “chữ tài chữ mệnh khéo đà ghét nhau” hay nh Nguyễn Du đã viết mở
đầu “chữ tài đi với chữ tai một vần”
Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du đợc thể hiện Khẳng
định nhân phẩm, tài năng…trân trọng, đề cao vẻ đẹp con ng- êi…
Hđ3: Thực hiện phần tổng kết
- Gv gọi hs đọc phần ghi nhớ trong sgk/ 83.
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập
- Gv cho hs đọc thuộc lòng đoạn thơ miêu tả về chị em Thúy Kiều.
Bốn người đẹp nhất:Tây Thi,Chiêu Quân,Điêu Thuyền,Dương Qúy Phi
Năm người xấu nhất :Mô Mẫu –THcổ đại,Chung Vô Diệm-vợ vua Tề Tuyên Vương ,Nguyên Nữ –vợ Hứa Doãn ,Mạnh quang-Hậu Hán ,Hoàng Phi-vợ Khổng Minh.Gua Cát Lượng
vẻ đẹpcủa Kiều=>Vẻ đẹp khiến thiên nhiên phải ghen tị.
Nghệ thuật ước lệ.
⇒ Nét đẹp tuyệt thế giai nhân.
-Tài năng:cầm ,kì ,thi ,họa đều hơn người
=>Đẹp cả hình thức và tài năng.
*Vẻ đẹp của kiều là vẻ đẹp của cả : (sắc- tài –tình)
Kiều có một vẻ đẹp sắc sảo , măn mà , nghiêng nước nghiêng thành, khiến thiên nhiên phải ghen, phải hờnDự báo cuộc đời sẽ gặp éo le đau khổ.
-Số phận hồng nhan bạc mệnh
*4 câu cuối:cuộc sống khuôn phép , đức hạnh mẫu mực của 2 chị em TV-TK
III/ Tổng kêt:
* Ghi nhớ: sgk/ 83 IV/ Luyện tập:
- Đọc thuộc lòng đoạn trích.
-Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
- HS đọc ghi nhớ SGK. GV treo tranh vẽ chân dung 2 chị em –hs quan sát
GV :Với NT miêu tả NV chỉ vài nét chấm phá gợi tả ớc lệ công thức chứ không cụ thể có nhiều ngời cho rằng vẽ TV,TK là rất khó
* Bài tập củng cố: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1. Có ngời cho rằng chân dung của Thuý Vân, Thuý Kiều là những chân dung tính cách số phận. Đúng hay
sai? A. §óng B. Sai.
2. Nhận định nào nói đầy đủ nhất nghệ thuật tả ngời của ND trong đoạn trích?
A. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và biện pháp lí tởng hoá nhân vật.
B. Sử dụng các hình ảnh ớc lệ, tợng trng.
C. Sử dụng điển cố và biện pháp đòn bẩy.
D. Cả A, B, C đều đúng.
-Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị đoạn trích cảnh ngày xuân.
=========================================================
Thứ 7/25/9/10
Tiết 28 Văn bản: CẢNH NGÀY XUÂN
(Trích Truyện Kiều) - Nguyễn Du- A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu được nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du, kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng. Tác giả tả cảnh mà nói lên được tâm trạng của nhân vật.
- Rèn kĩ năng phân tích thơ tả cảnh ngụ tình trong thơ Nguyễn Du.
- GDHS lòng yêu mến cảnh quan thiên nhiên nhất là những ngày xuân.
B/Chuẩn bị:Văn bản C/Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học - Kiểm tra bài cũ: ?
Em hãy đọc thuộc lòng những câu thơ miêu tả về Thúy Kiều (Chị em Thúy Kiều của Nguyễn Du)và phân tích vẻ đẹp của Thúy Kiều trong đoạn trích(đáp án tiết 27)
- Tiến trình dạy- học bài mới
GV giới thiệu: Nguyễn Du không chỉ là một bậc thầy trong NT miêu tả chân dung mà còn là bậc thầy trong NT tả cảnh.Sau bức chân dung 2 nàng tố nga diễm lệ là bức tranh tả cảnh ngày xuân tháng 3 tuyệt vời.
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.
Bước1: Gv hướng dẫn hs tìmhiểu vị trí của đoạn trích
? Em hãy cho biết đoạn trích thuộc phần nào của tác phẩm?
- Hstl- Gvkl:
Sau khi tả tài sắc của chị em Thúy Kiều. Tác giả đã tả cảnh chị em Thúy Kiều đi du xuân nhân tiết thanh minh. Đoạn trích thuộc phần đầu của tác phẩm.
Bước 2: Gv hướng dẫn hs đọc và hiểu văn bản - Gv hướng dẫn hs cách đọc- gv đọc mẫu, gọi hs đọc tiếp.
? Theo em đoạn trích đã đề cập đến vấn đề gì?
- Hstl- Gvkl:
Đoạn trích đề cập đến cảnh ngày xuân, cảnh lễ hội,
Ghi bảng I/ Vị trí đoạn trích:
Chú thích: sgk
Đoạn trích thuộc phần : “ Gặp gỡ và đính ớc “.
- Miêu tả theo trình tự thời gian.
- Bè côc :
P1 : 4 câu đầu Gợi tả khung cảnh thiên nhiên cảnh ngày xuân.
P2 : 8 câu tiếp Khung cảnh lễ hội đạp thanh trong tiết thanh minh.
P3 : 6 câu cuối Cảnh hai chị em ra vÒ.
II/ Đọc- hiểu văn bản 1/ Khung cảnh ngày xuân:
-Hình ảnh:
+ Chim eựn ủửa thoi, + Thiều quang: ánh sáng,
khung cảnh chị em Thúy Kiều đi du xuân trở về.
? HS đọc 4 câu đầu và cho biết nội dung chính của 4 câu thơ vừa đọc ?
?Hai câu thơ đầu gợi tả điều gì ?
GV : Hình ảnh “ con én đa thoi “ gợi cho em liên tởng gì
về thời gian và cảm xúc ?
GV : Thủ pháp nghệ thuật gì đợc tác giả sử dụng ?
“Ngày xuân con én đa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mơi”
-Tác giả vừa nói thời gian, vừa gợi không gian ngày xuân.
Ngày xuân thấm thoắt trôi mau, tiết trời đã bớc sang tháng 3…chim én vẫn rộn ràng bay liệng nh thoi đa giữa bầu trời xu©n.
GV : Em hãy cảm nhận cái hay của hai câu thơ sau ? Cỏ non xanh t©n ch©n trêi
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa GV : Nền của bức tranh nh thế nào ?
Bức tranh đợc tác giả tô vẽ bàng hình ảnh gì ?
Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ và bút pháp nghệ thuật của Nguyễn Du khi gợi tả mùa xuân ? Tác dông ?
- Bút pháp tả thực…
- Dùng từ ngữ giàu hình ảnh, giàu nhạc điệu -> Bức tranh xuân có màu sắc hài hoà đến tuyệt diệu -> vẻ đẹp riêng của mùa xuân.
- Từ “điểm” làm cho cảnh vật có hồn, không tĩnh tại.
Thực ra hai câu thơ trên Nguyễn Du đã không hoàn toàn sáng tạo mà ông đã tiếp thu và đổi mới từ hai câu thơ cổ Trung Quốc. : Phơng thảo liên thiên bích.
Lê chi sổ điểm hoa.
GV liên hệ so sánh với hai câu thơ cổ của Trung Hoa cảnh đẹp nhưng tĩnh tại,yên bình
GV bỡnh vào cỏch miờu tả, cỏch dựng tư ứtr ắng điểm làm cảnh vật trở nên sinh động , có hồn chứ không tĩnh tại.; Có thể so sánh với cách miêu tả của Nguyễn Trãi “ cỏ non như khói …”
Cảnh ngày xuân trong tháng cuối cùng vẫn còn những cánh én rộn ràng bay liệng như thoi đưa. Trên nền cỏ xanh điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng. Sự kết hợp hài hòa của màu sắc tạo nên một bức tranh xuân mới mẻ, tinh khôi và giàu sức sống. Phong cảnh ở đây thật khoáng đạt, trong trẻo,nhẹ nhàng và thanh khiết.
? HS đọc 8 câu thơ tiếp ?
GV : Nội dung của 8 câu thơ trên là gì ? Đó là cảnh lễ gì , héi g× ?
GV : Cảnh ngời đi lễ, chơi hội đợc tác giả miêu tả nh thế nào ? Tìm những chi tiết miêu tả ?
Cảnh lễ hội được tác giả miêu tả bằng tám câu thơ tiếp theo, cảnh lễ hội trong tiết thanh minh có hai phần được diễn ra. Đó là phần lễ và phần hội.
? Theo em không khí phần lễ và phần hội được diễn ra ntn? Hãy tìm các từ láy và chỉ ra hiệu quả của nó ?
- Hstl- Gvkl:
+ Cỏ non xanh tận chân trời, +Bông lê điểm xuyết giữa thảm cỏ
=> Gợi tả không gian khoáng đạt, trong trẻo, tinh khôi, giàu sức` sống:Màu sắc cỏ non trãi rộng làm neàn, hoa leõ traộng ủieồm xuyết gợi sự hài hoà, vẽ thanh khiết, mới mẻ, sống động có hồn.
⇒
=> Sự kết hợp hài hòa bót pháp tả thực…Dùng từ ngữ
giàu hình ảnh, nhạc điệu màu
sắc hài hoà đến tuyệt diệutạo nên bức tranh mùa xuân: mới mẻ, tinh khôi , khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng, thanh khiết,giàu sức sống.