Việc làm nhân đức và nhân cách cao cả của ông

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn9 2010-2011 (Trang 86 - 91)

H: Hiểu nh thế nào về hình ảnh “quạt nồng ấp

2/ Việc làm nhân đức và nhân cách cao cả của ông

- Ân cần, chu đáo chạy chữa để cứu mạng Vân Tiên.

- Sẵn sàng cưu mang Vân

diễn ra ntn?

- Hstl- Gvkl:

Cả nhà vội vàng chạy chữa cho Vân Tiên với một tinh thần hết sức khẩn trương, chu đáo và ân cần.

? Sau khi cứu được Vân Tiên gia đình Ngư Ông đã có tình cảm ntn? Điều đó giúp ta hiểu được gì về gia đình Ngư Ông?

- Hstl- Gvkl:

Gia đình Ngư Ông muốn mời Vân Tiên ở lại để dễ bề chăm sóc cho Vân Tiên, mặc dù cuộc sống của gia đình Ngư Ông chẳng có gì sung túc. Gia đình Ngư Ông có tấm lòng bao dung, nhân ái và hào hiệp. Biết tình cảnh khốn khó của chàng nên sẵn sàng cưu mang Vân Tiên, và cũng không cần so đo thiệt hơn khi cứu được Vân Tiên.

HS đọc “ Nước trong…Hàn Giang”- Phát biểu suy nghĩ của em về cuộc sống của ông Ngư?

Cuộc sống gia đình Ngư Ông là cuộc sống thanh bạch, sống ngoài vòng danh lợi. Cuộc sống tự do phĩng khống, thảnh thơi giữa sơng nước gió trăng, và vì thế cũng đầy ắp niềm vui, bởi con người lao động tự do, tự làm chủ bản thân

- GV: Từng trải cuộc đời NĐC hiểu rất rõ cái ác cái xấu thờng lẩn khuất sau những mũ cao, áo dài của bọn ngời có

địa vị cao sang. Nhng vẫn còn có những cái tốt đẹp, đáng kính trọng, đáng khát khao, tồn tại nơi những con ngời nghèo khổ mà nhân hậu, vị tha, trọng nghĩa khinh tài.-nhà thơ không chỉ muốn nói lên một sự thực ở đời mà còn nhân

đó bộc lộ quan điểm sống những điều mong ớc thiết tha nhất ở đáy lòng mình

Hđ3: HDHS tổng kết

- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 121 Hđ4: HDHs luyện tập củng cố

- Gv cho hs thực hiện bài tập theo ghi nhớ trong sgk.

- Hs đọc lại truyện ,trong truyện LVT còn có những nhân vật nào có thể xếp vào cùng một loại với ông Ngư ở đoạn trích này? Họ có những đặc điểm chung gì? Tác giả muốn gởi gắm ý tưởng nào thông qua các nhân vật đó?

Đó là những nhân vật như : ông Tiều, bà lão dệt vải trong rừng… Tất cả đều vô danh.

Tiên trong hoàn cảnh khốn khĩ nhất không hề tính toán :

“ Dốc lòng …trả ơn”

 Gia đình Ngư Ông là một gia đình giàu lòng bao dung và nhân ái.

Cuộc sống gia đình Ngư Ông.

- Cuộc sống thanh bạch.

- Sống tự do phóng khoáng.

- Thảnh thơi giữa sông nước.

- Tự làm chủ mình.

 Sống ngoài vòng danh lợi.

Gv liên hệ cuộc sống trong lành của o.Ngư giữa thiên nhiên

->Ông Ng chính là hiện thân của cái thiện

->Gửi gắm niềm tin về cái thiện, về ngời lao động bình thờng.

III/ Tổng kết:

* Ghi nhớ: sgk/ 121 IV/ Luyện tập:

Họ hiện diện giữa đời, sống trong sạch, thanh thản, khinh ghét sự đen bạc, tráo trở, sự bạo ngược hung tàn, và bao giờ cũng có mặt đúng lúc để cứu giúp người hoạn nạn với tấm long trọng nghĩa khinh tài. Đúng như nhà thơ Xuân Diệu đã nói :” Với Đồ Chiểu, những người lao động ấy cũng là những người có tài, ghét đời ô trọc, mai danh ẩn tích”

Tác giả gửi gắm khát vọng vào niềm tin về cái thiện, vào con người lao động bình thường NĐC đã bộc lộ một quan điểm nhân dân rất tiến bộ.

-Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.

-Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài chương trình địa phương (phần văn).

Thứ 2/19/10/10

Tiết 42 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần văn) A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Bổ sung vào vốn hiểu biết về văn học địa phương bằng việc hiểu thêm một số tác giả và tác phẩm từ sau 1975 viết về khu vực của địa phương.Nắm được nội dung nghệ thuật bài

thơ”Sông đáy”

- Biết và sưu tầm, tìm hiểu về tác giả, tác phẩm văn học địa phương.

- GDHS thái độ yêu mến đối với văn học địa phương.

B/Chuẩn bị tư liệu về các nhà văn và tác phẩm Hà Nội,bài thơ “Sông đáy”

C/ Các bước lên lớp

- Ổn định lớp học

- Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs.

- Tiến trình dạy- học bài mới.

*Hoạt động 1:(10’)

Hs điền bảng thống kê ,sau đó đọc cho cả lớp nghe.

*Hoạt động 2:(15’) Hs giới thiệu một số tác phẩm sưu tầm được, hs nhận xét -bổ sung.

Gv nhận xét -chốt

*Hoạt động 3:(15’)

I.Hướng dẫn điền bảng thống kê.

stt Họ tên (bút danh)

Quê quán

Tên tác phẩm

NDChủ

yếu 1

2

……..

…….

…….

………

…….. ………

II.Hướng dẫn học sinh giới thiệu tác phẩm Văn bản “Sông đáy”

Tâm trạng của tác giả qua cảnh vật ở sông đáy Tình cảm của người hà tây cũ đối với tác giảtrong kháng chiến chống Mĩ

Hs giới thiệu nội dung tp mà mình sưu tầm được.

Hà Tây quê lụa

Hs có thể làm thơ hoặc viết bài văn ngắn về địa phương mình .

III.Viết bài văn ngắn giới thiệu về địa phương . -Hs dựa vào những tình cảm ,cảm xúc của mình để viết .

-Chú ý cách diễn đạt .Thể thơ Đề tài : Tự chọn.

-Củng cố : Gv khái quát những nội dung cần lưu ý về một số tg -Dặn dò : Về nhà sưu tầm tiếp ,đặc biệt là các tp.

Chuẩn bị: Tổng kết từ vựng.

Xem lại các khái niệm đã học về từ vựng.

_____________________________________________________________

Thứ 3/20/10/10

Tiết 43 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học như: từ phức, từ đơn, thành ngữ, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

- GDHS có ý thức dùng từ đúng trong khi nói và viết.

B/Chuẩn bị :

1.GV : Bảng phụ về hờù thống cấu tạo từ, cỏc thành ngữ, nghĩa của từ…

2.HS : Xem lại hệ thống các từ đã học ở lớp dưới (Từ đơn, từ phức, thành ngữ, nghĩa của từ…).

C/

Các bước lên lớp

- Ổn định lớp học - Kiểm tra bài cũ

- Tiến trình dạy- học bài tổng kết.

Hoạt động của thầy và trò

Hđ1: Gv giới thiệu tiết tổng kết- hs lắng nghe.

Hđ2: Gv hướng dẫn hs thực hiện bài tổng kết Bước1: Ôn tập về từ đơn và từ phức

- Gv cho hs ôn lại khái niệm về từ đơn và từ phức - Gv cho hs thực hiện phần bài tập

? Em hãy xác định từ ghép và từ láy trong bài tập?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

- Gv giảng thêm cho hs hiểu:

những từ phức ở bài tập có các yếu tố cấu tạo giống nhau về võ ngữ âm, sự giống nhau có tính chất ngẫu nhiên về mặt ngữ âm.

Ghi bảng I/ Từ đơn, từ phức 1/ Ví dụ

+ Từ ghép: ngặt nghèo, giam giữ, bó buộc,tươi tốt,bọt bèo, cỏ cây,mong muốn,rơi rụng, nhường nhịn.đưa đón,…

+ Từ láy: nho nhỏ, gật gù, lạnh lùng, xa xôi ,lấp lánh …

- Gv gọi hs đọc phần bài tập

? Em hãy xác định từ láy có sự giảm, tăng nghĩa so với từ gốc?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

Bước 2: Ôn tập thành ngữ và tục ngữ

- Gv cho hs ôn tập lại khái niệm về tục ngữ và thành ngữ

- Gv cho hs đọc bài tập? Trong các câu đó câu nào là thành ngữ, câu nào là tục ngữ?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

Bước 3: Ôn tập về nghĩa của từ

- Gv cho hs nhắc lại khái niệm về nghĩa của từ.

- Gv gọi hs đọc bài tập

? Em hãy xác định cách giải nghĩa nào là đúng?

- Hstl- Gvkl :

Trong hai cách giải nghĩa thì chọn cách (a), không chọn cách (b) vì nghĩa của mẹ chỉ khác nghĩa của bố ở phần nghĩa người phụ nữ. Không chọn (c) vì trong hai câu này nghĩa của từ mẹ có thay đổi. Không chọn (d) vì nghĩa của từ mẹ và bà có chung là người phụ nữ.

Bước 4: Ôn tập về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Gv cho hs nhắc lại khái niệm về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk.

? Từ"hoa" có phải là từ nhiều nghĩa không? Vì

sao? Có thể coi đây là hiện tợng chuyển nghĩa làm xuất

hiện từ nhiều nghĩa đợc không ? Vì sao

- Bài tập: Từ “ hoa“ trong “ thềm hoa“ , “lệ hoa“ đợc dùng theo nghĩa chuyển. Tuy nhiên không đợc xem đấy là hiện tợng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa, vì nghĩa chuyển này của từ hoa chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, nó cha làm thay đổi nghĩa của từ, cha thể đa vào từ

®iÓn

2/ Từ láy tăng, giảm nghĩa:

+ Giảm: trăng trắng, đèm đẹp, nho nhỏ, lành lạnh, xôm xốp.

+ Tăng: sạch sành sanh, sát sàn sạt,nhấp nhô.

II/ Thành ngữ :

Khái niệm: Là loại cụm từ có cấu tạo cố, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

* Phân biệt.

- Thành ngữ thờng là một ngữ cố

định biểu thị khái niệm.

- Tục ngữ thờng là một câu biểu thị phán đoán, nhận định.

- a, c: tục ngữ - b, d, e: thành ngữ III/ Nghĩa của từ:

A-Cách (a) đúng

B-Chọn (b)rộng lượng…

IV/ Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ Từ"hoa" không phải là từ nhiều nghĩa mà đó là hiện tượng chuyển nghĩa của từ

-Củng cố:

-Dặn dò: gv dặn hs ôn lại các khái niệm và chuẩn bị phần ôn tập còn lại.

=======================================================

Thứ 4/21/10/19

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn9 2010-2011 (Trang 86 - 91)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(317 trang)
w