Tâm trạng buồn lo của kiều

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn9 2010-2011 (Trang 78 - 86)

H: Hiểu nh thế nào về hình ảnh “quạt nồng ấp

3/ Tâm trạng buồn lo của kiều

nàng cũng tưởng tượng ra Kim Trọng cũng đang ngày đêm đau đáu chờ nàng mà uổng công vô ích.

Nàng nhớ Kim Trọng với tâm trạng xót đau.

Kiều nhớ thương cha mẹ vì cha mẹ cũng đang ngày ngày ngóng tin con, lại thiếu người chăm sóc lúc này. Tác giả đã sử dụng nhiều điển cố, lời lẽ trang trọng để nói lên tâm trạng thương nhớ, tấm lòng hiếu thảo của Kiều

H: Hiểu nh thế nào về hình ảnh “quạt nồng ấp lạnh“?. : Nhận xét gì về cách dùng cách dùng từ ngữ của tác giả ? Tác dụng của cách dùng đó ?

? Em có nhận xét gì về tâm trạng của Kiều lúc này?

- Gv cho hs thảo luận nhóm - Hstl- Gvkl và ghi bảng:

-Theo em tại sao trong khi nhớ về người thân Kiều lại nhớ về KTtrước rồi mới nhớ đến bố mẹ,có phải K coi tình hơn hiếu?có phù hợp với quy luật tâm lí của K?

-Hợp lí :Bố mẹ đã trả nghĩa,KT có lời ,phụ tình

⇒ Tại Lầu Ngưng Bích Kiều là người đáng

thương, nhưng nàng đã quên hết cảnh ngộ của bản thân để nghĩ về Kim Trọng và cha mẹ. Kiều là người thủy chung, người con hiếu thảo và giàu đức hi sinh.

? Em hãy phân tích tám câu thơ cuối của đoạn thơ để thấy được tâm trạng của Kiều khi ở Lầu Ngưng Bích?

- Hstl- Gvkl:

=>Cảnh trong tâm trạng Kiều:

+ Nhớ mẹ nhớ quê hương – cảm nhận qua cánh buoàm xa xa.

2/ Tâm trạng nhớ thương người thân của Kiều - Nhớ Kim Trọng:

=> phép ẩn dụ,ngôn ngữ độc

thoại

Tưởng tượng Kim Trọng đang nhớ về mình vô vọng

Nhớ với nỗi đau đớn xót xa.=>Khẳng định lòng thuỷ chung son saét.

- Nhớ ba mẹ: Hình dung ba mẹ mong ngóng tin nàng + Các thành ngữ: “quạt nồng ấp lạnh” ,điển cố “sân lai, gốc tử”

cùng cách biểu lộ tình cảm trực tiếp đãnĩi lên được tấm lòng nhớ thương ,lòng hiếu thảo .Nàng xót xa ân hận vì không báo đáp cha mẹ.

 Ngôn ngữ độc thoại, Sử dụng nhiều thành ngữ, điển cố, lời lẽ trang trọng để nói lên tâm trạng thương nhớ, tấm lòng hiếu thảo của Kiều.=>

Trong hoàn cảnh Kiều mà vẫn nghĩ đến người

khác=>Có lòng vị tha.

-> Ngêi thuû chung, ngêi con hiÕu thảo.

3/ Tâm trạng buồn lo của kiều.

- Cảnh vừa thực vừa hư.

+ Nhớ người yêu, xót xa duyên phận như hình ảnh “hoa trôi man mác..”

+ Buồn cho cảnh ngộ mình nghe tíêng sóng mà ghê sợ.

=> Nỗi buồn cô đơn đau đớn, xót xa, bế tắc,tuyệt vọng.

Mỗi biểu hiện của cảnh chiều tà bên biển, từ cánh buồm thấp thoáng, cánh hoa trôi man mác đến nội cỏ dầu dầu đều thể hiện tâm trạng và cảnh ngộ của nàng. sự cô đơn, thân phận trôi nổi vô định, nỗi buồn tha hương, lòng nhớ người yêu và cha mẹ và sự bàng hoàng, lo sợ.

GV:Với cách chia bức tâm cảnh tuyệt vời ra thành 4 mảng,mợn cảnh vật để gửi gắm tâm trạng con ngời.Cảnh là phơng tiện MT còn tâm trạng là mục đích MT –Ndu đã

rất thành công trong sử dụng NT tả cảnh ngụ tình -1 trong bút pháp đặc sắc của văn thơ trung đại

? Em có suy nghĩ gì về cách dùng điệp ngữ trong đoạn thơ này?

- Hstl- Gvkl:

Điệp ngữ"buồn trông" tạo âm hưởng trầm buồn.

Nó là điệp khúc của đoạn thơ và cũng là điệp khúc của lòng nàng.

Hđ3: Gv hướng dẫn hs khái quát bài học.

- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 96.

Hđ4: Thực hiện phần luyện tập

- Gv cho hs đọc thuộc lòng tám câu thơ cuối của đoạn thơ

.

- Thể hiện tâm trạng và cảnh ngộ của nàng.

 Điệp từ buồn trông là điệp khúc tâm trạng, là âm hưởng trầm buồn vô vọng, nó là điệp khúc của đoạn thơ và cũng là điệp khúc của lòng Kiều.

*bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc + những câu hỏi tu từ, những từ láy liên tiếp theo mức độ tăng dần

Nỗi buồn cô đơn đau đớn ,xót xa ,bế tắc,tuyệt vọng, xiết chặt lòng Kieàu được tác giả thể hiện qua cảnh lầu Ngưng Bích.

III/ Tổng kết:

* Ghi nhớ: sgk/ 96.

V/ Luyện tập :

Đọc thuộc lòng tám câu thơ cuối của đoạn trích.

-Củng cố: Gv củng cố lại nội dung và nghệ thuật của bài.

-

Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài miêu tả trong văn tự sự.

Thứ 7/9/10/10 Tiết 38, 39

Văn bản: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

(Trích truyện Lục Vân Tiên) - Nguyễn Đình Chiểu- A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Nắm được cốt truyện và những điều cơ bản về tác giả Nguyễn Đình Chiểu.

- Qua đoạn trích hiểu được khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của Lục Vân Tiên và Nguyệt Nga.

- Hiểu được nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật của Nguyễn Đình Chiểu.

- GDHS biết quý trọng nhân nghĩa và biết làm việc thiện..

B/Chuẩn bị: tác phẩm

1.GV : Đồ dùng chân dung Nguyễn Đình Chiểu, tranh minh hoạ đoạn trích.

2.HS : Đọc tìm hiểu, soạn bài . C/ Các bước lên lớp

Tiết 38 - Ổn định lớp học - Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật Thúy Kiều?

- Tiến trình dạy- học bài mới :

Truyện LVT của Nguyễn Đình Chiểu là một tác phẩm có sức sống mạnh mẽ và lâu bền trong lòng nhân dân , đặc biệt là nhân dân Nam Bộ. Ngay từ năm 1864, tức là chỉ mươi năm sau khi tác phẩm ra đời , một người Pháp đã dịch tác phẩm này ra tiếng Pháp, mà điều thôi thúc Oâng ta chính là hiện tượng đặc biệt “ở Nam Kì lục tỉnh, có lẽ không có một người chài lưới hay người lái đò nào lại không ngâm nga vài ba câu LVT trong khi đưa đẩy mái chèo” ơâng xem truyện LVT “như là một trong những sản phẩm hiếm có pcủa trí tuệ con người có cái ưu điểm lớn là diễn tả được trung thực những tình cảm của cả một dân tộc.

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học Bước1: Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tóm tắt tác phẩm.

- Gv gọi hs đọc phần chú thích* trong sgk

? Em hãy nêu vài nét về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu?

- Hstl- Gvkl và ghi vài nét cơ bản lên bảng

- Kết cấu chương hồi: Với mục đích truyền đạo lí làm người. Phẩm chất : GV dẫn 2 câu thơ: “Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm – Đâm mấy thằng gian …..”

? theo em tác phẩm gồm có những nội dung nào?

- Hstl- Gvkl:

Văn bản gồm các ý sau:

Ghi bảng

I/ Đọc –tìm hiểu chung(chú thích* trong sgk)

1.Tác giả:

- Nhà thơ Nam Bộ có nghị lực chiến đấu để sống và cống hiến cho đời (gặp nhiều bất hạnh nhưng vẫn vượt qua) ,có lịng yêu nước và tinh thần chống giặc ngoại xâm .Có nhiều tác phẩm có giá trị.

2-Tác phẩm

Truyện LVT viết trước khi thực dân Pháp xâm lược 1854.

- Kết cấu chương hồi: Với

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

Lục Vân Tiên gặp nạn.

Kiều Nguyệt Nga gặp nạn.

Lục Vân Tiên gặp Kiều Nguyệt Nga.

Bước 2: Hướng dẫn đọc hiểu đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

- Gv hướng dẫn hs đọc bài- gv đọc mẫu.

- Gv gọi hs đọc bài.

? Em hãy tìm những chi tiết tác giả miêu tả về đặc điểm và phẩm chất nổi bật của Lục Vân Tiên và phân tích những đặc điểm đó?

- Hs chỉ ra các chi tiết miêu tả về Lục Vân Tiên.

- Hs phân tích- gvkl:

Vân Tiên là người tài giỏi, cứu được cô gái thoát khỏi hiểm nguy, rồi đi từ ân tình đến tình yêu (Đó là mô típ quen thuộc ở truyện nôm truyền thống). Đó là mong ước của tác giả và cũng là của nhân dân ta trong thời điểm nhiễu nhương, hỗn loạn này.

? Khi gặp bọn cướp Vân Tiên đã có hành động ntn?

Vân Tiên một mình với hai bàn tay không, chàng đã bẻ gậy xông vô đánh cướp. Việc đánh cướp diễn ra chỉ trong chốc lát.

? Cứu được Kiều Nguyệt Nga, Vân Tiên đã có

thái độ và hành động ntn?

- Hstl- Gvkl:

Vân Tiên tìm cách an ủi và ân cần hỏi han Kiều Nguyệt Nga.

Thái độ cư xử với tư cách của người chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, rất từ tâm, nhân hậu.

? Em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật Lục Vân Tiên? Điều đó làm rõ hình ảnh Vân Tiên ra sao?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng

Vân Tiên làm ơn mà không đòi trả ơn. Với những tư cách đó Vân Tiên là một hình ảnh đẹp, đáng kính.

Hình ảnh lí tưởng mà Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm niềm tin và ước vọng của mình vào nhân vật đó.

mục đích truyền đạo lí làm người.

- Đặcđiểm thể loại : truyện mang tính kể hơn là đọc,chú trọng hành động nhân vật II/ Đọc- hiểu văn bản 1/ Nhân vật Lục Vân Tiên.

- Chàng trai dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân, chủ

động đánh tan bọn cớp đ- êng :

Vân Tiên tả đột ….

Khác nào Triệu Tử…

- Nghệ thuật so sánh  Ví Lục Vân Tiên nh Triệu Tử Long, mét nh©n vËt trong Tam Quốc Chí diễn nghĩa của Trung Quốc.

- Hành động : + Hái ai than khãc…

+ Đáp rằng ta đã trừ ….

 Một con ngời hào hiệp, trọng nghĩa khinh tàì,“vũ nghóa vong thaân” nh©n hËu, chân thành

- Quan niệm về ngời anh hùng:

“ Làm ơn há dễ trông người trả ơn”,

Nhớ câu kiến ngãi bất vi Làm ngời thế ấy cũng phi anh hùng.

 Hào hiệp nhân hậu, LÝ t- ởng sống của ngời anh hùng Thái độ cư xử chính trực, hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài. trong Xã hội phong kiến .

=> Hình ảnh đẹp, lí tưởng, tác giả gửi gắm niềm tin và ước vọng đem đến xã hội công baèng.

Tiết 39

? Nhân vật Kiều Nguyệt Nga là người ntn. Em hãy phân tích cử chỉ, ngôn ngữ của nàng?

- Hstl- Gvkl:

Kiều Nguyệt Nga có lời lẽ thuỳ mị, nết na có học thức. Cách xưng hô hết sức khiêm nhường, nói năng dịu dàng, mực thước, trình bày rõ ràng, khúc chiết vừa đáp ứng những lời thăm hỏi ân cần của Vân Tiên, vừa thể hiện chân thành niềm cảm kích xúc động của mình.

? Trước tình cảnh đó của Vân Tiên nàng đã có

quyết định ntn?

- Hstl- Gvkl:

Nàng tự nguyện gắn bó cuộc đời của mình với Vân Tiên, và dám liều mình giữ trọn ân tình thuỷ chung của nàng, nét đẹp đó đã làm cho Kiều Nguyệt Nga chinh phục được tình cảm yêu mến của nhân dân.

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả nhân vật của tác giả?

- Hstl- Gvkl:

Cách miêu tả nhân vật của tác giả chủ yếu qua hành động, cử chỉ, lời nói. Truyện kể mang nhiều tính chất dân gian. Nhân vật được đặt trong mối quan hệ xã hội, trong những tình huống, những xung đột của đời sống, rồi bằng hành động, cử chỉ, lời nói của mình và để lại ấn tượng khó quên cho người đọc.

Hđ3: Gv cho hs thực hiện phần tổng kết

? Em hãy nêu những hiểu biết của mình về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích?

- Hstl.

- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 105.

Hđ4: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập trong sgk.

- Gv cho hs đọc diễn cảm đoạn trích.

H/ả LVT là hình ảnh đẹp, là người giàu nghĩa khí, đáng kính trọng. hình ảnh lí tởng mà NĐC gửi gắm niềm tin và ớc vọng của mình : ngời ngay thẳng trong sáng, nghĩa hiệp

2/ Kiều Nguyệt Nga . - Thuỳ mị, nết na.

- Xưng hô khiêm tốn.

- Nói năng dịu dàng, mực thước, rõ ràng.

- Khi đợc chàng họ Lục ra tay cứu thì băn khoăn tìm cách trả ơn.

- Tự nguyện gắn bó suốt đời với lục vân tiên

=> Tiểu thư khuê các , thuỳ mị nết na, có học thức, biết trọng tình nghĩa  chinh phục được tình cảm cuûa nhaân daân.

- Miêu tả nhân vật qua cử chỉ, hành động.

- Truyện mang nhiều tính chất dân gian.

- Nhân vật được đặt trong mối quan hệ xã hội.

III/ Tổng kết:

1. Nghệ thuật .

- Ngôn ngữ thơ mộc mach giản dị, giầu sắc thái Nam Bộ.

- Tr×nh tù kÓ theo thêi gian.

2. Néi dung .

- Ngợi ca phẩm chất cao đep của con ngời, đồng thời phê phán các ác, cái xấu trong Xã hội.

- Thể hiện quan niệm về ngời anh hùng.

* Ghi nhớ: sgk/ 105.

IV/ Luyện tập

- Đọc diễn cảm đoạn trích

-Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học

-

Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài miêu tả nội tâm trong văn tự sự.

____________________________________________________________

Thứ 4/14/10/ 1 0

Tiết 40 MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN TỰ SỰ

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm trong văn tự sự và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện.

- Rèn luyện kĩ năng kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật trong văn tự sự.

- GDHS ý thức bộc lộ nội tâm phù hợp với ngữ cảnh.

B/Chuẩn bị:bảng phụ,một số đoạn văn C/ Các bước lên lớp

- Ổn định lớp học.

- Kiểm tra bài cũ

- Tiến trình dạy- học bài mới

Nh vậy với vai trò làm cho việc kể chuyện đợc sinh động,hấp dẫn,sâu sắc yếu tố miêu tả trong văn tự sự là không thể thiếu,để khắc sâu hơn phần kiến thức đã học ở lớp 8 này hôm nay chúng ta

đi vào tìm hiểu bài...

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe.

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.

- Gv gọi hs đọc đoạn trích Kiều ở Lầu Ngưng Bích.

? Em hãy chỉ ra những câu tả cảnh và những câu miêu tả tâm trạng của Kiều trong đoạn thơ?

- Hstl- Gv nhận xét:

? Dấu hiệu nào giúp ta hiểu được điều đó?

- Hstl- Gvkl:

Đó là những câu tả cảnh thiên nhiên nơi Lầu Ngưng Bích. Câu miêu tả nội tâm là câu miêu tả những suy nghĩ thầm về thân phận cô đơn, bơ vơ nơi đất

khách, nghĩ về cha mẹ chốn quê nhà của Kiều.

? Những câu thơ tả cảnh có mối quan hệ ntn với việc thể hiện nội tâm nhân vật?

- Hstl- Gvkl:

Giữa tả cảnh và miêu tả nội tâm có mối quan hệ với nhau. Nhiều khi từ việc miêu tả hoàn cảnh, ngoại hình mà người viết cho ta thấy được tâm trạng bên trong của nhân vật. Ngược lại từ việc miêu tả tâm trạng người đọc hiểu được hình thức bên ngoài.

? Miêu tả nội tâm có tác dụng ntn đối với việc khắc hoạ nhân vật trong văn tự sự?

Ghi bảng

I/ Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn tự sự.

Ví dụ1: sgk

1.Đọc đoạn trích. “Kiều ở lầu Ngưng Bích"

2.Nhận xét.

-Những câu thơ tả cảnh:

+ 4 câu đầu :Trước lầu…..

+8 câu cuối: Buồn trông cửa bể ……

-Những câu thơ tả tâm trạng.

+6 câu giữa:……

Tả cảnh :tả bên ngoài ,có thể quan sát trực tiếp .

Tả nội tâm không thể quan sát được trực tiếp.

-Có quan hệ mật thiết vì trong tả đã có sự gửi gắm tình cảm ,khi tả nội tâm cũng có những yếu tố ngoại cảnh đan xen.

-Giúp tái hiện ý nghĩ cảm xúc và diễn biến tâm trạng

- Hstl- Gvkl:

Miêu tả nội tâm có tác dụng nhằm khắc hoạ chân dung tinh thần nhân vật, tái hiện những trăn trở dằn vặt, những rung động tinh vi trong tình cảm tư tưởng của nhân vật(những nhân vật này nhiều khi không thể tái hiện được bằng miêu tả ngoại hình).

Vì thế miêu tả nội tâm có vai trò to lớn trong việc khắc hoạ đặc điểm, tính cách của nhân vật.

- Gv gọi hs đọc đoạn trích"Lão Hạc" của Nam Cao(sgk)

? Em có nhận xét gì về đoạn miêu tả nội tâm Lão Hạc của Nam Cao?

- Hstl- Gvkl:

Thái độ đau đớn, khổ sở, dằn vặt của Lão Hạc.

? Em hiểu thế nào là miêu tả nội tâm?

- Gv cho hs thảo luận nhóm.

- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 117.

Hđ3: Thực hiện phần luyện tập Bài tập1:

? Em hãy thuật lại đoạn miêu tả nội tâm của Kiều trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều bằng văn xuôi?

- Gv gợi ý cho hs thuật lại bằng văn xuôi: Có thể ở ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba.

Bài tập3:

? Ghi lại tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi với bạn?

- Hs thực hiện BT2

+ Ngoõi keồ: 1 (Kieàu)

+ Nội dung: Báo ân báo oán

+ Trình tự: Kiều mở toà án binh xét xử  cho mời Thúc Sinh vào (tả hình ảnh TS)  Kiều nói với TS như thế nào  cho người đem bạc và gấm vóc tặng  nói với TS về Hoạn Thư như thế nào  Mời HT đến chào ( Tâm trạng Kiều khi nhìn thấy HT) VD: Lòng tôi lại sôi lên những căm giận tủi hờn, văng vảng bêb tai tôi lời thét chửi của mụ ngày nào.  Kiều nói với HT những gì  HT tìm lời bào chữa.

của nhân vật

- Tả cảnh giúp ta hiểu nội tâm nhân vật và ngược lại

 Miêu tả nội tâm có tác dụng khắc hoạ được đặc điểm, tính cách nhân vật.

Ví dụ 2: sgk

Đoạn văn miêu tả nội tâm (sự day dứt,ân hận, đau khổ của LH) gián tiếp qua nét mặt, cử chỉ của Lão.

* Ghi nhớ: sgk/ 117

II/ Luyện tập :

Bài tập1: Thuật văn bản

“Mã Giám Sinh mua Kiều”

Đoạn thơ tả chân dung Mã Giám Sinh 10 câu đầu.

Đoạn thơ tả nội tâm của Kiều 4 caâu tieáp.

Viết thành văn xuôi: + Ngôi kể ( Kiều – sô 1; người chứng kiến – ngoâi 3)

Nhân vật chính Mã Giám Sinh

 miêu tả vẽ ngoài.

Miêu tả nội tâm Thuý Kiều.

VD : Kiều đang trong tâm trạng đau đớn xót xa. Từ trong buồng bước ra ngoài mà nàng tưởng mình bắt đầu dấn thân vào cuộc đời đen tối đầy chông gai.

Bài tập 3: Ghi tâm trạng

-

Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học -

Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Lục Vân Tiên gặp nạn.

=========================================================

Thứ 5/15/10/10 Tuần 9

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn9 2010-2011 (Trang 78 - 86)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(317 trang)
w