Ôn tập từ đồng nghĩa

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn9 2010-2011 (Trang 91 - 97)

- Gv cho hs nhắc lại khái niệm về từ đồng nghĩa.

- Gv củng cố lại và cho hs thực hiện phần bài tập trong sgk.

? Em hãy chọn cách giải nghĩa đúng?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng

Câu (a) không được vì đó là hiện tượng phổ quát của ngôn ngữ nhân loại.

Câu (b) được vì đồng nghĩa có thể là quan hệ giữa hai, ba hoặc nhiều hơn nữa.

Câu (c) không được vì bao giờ từ đồng nghĩa cũng hoàn toàn giống nhau.

Bước 3: Ôn tập từ trái nghĩa

Ghi bảng I/ Từ đồng âm

1/ Từ nhiều nghĩa: lá (lá phổi, lá xa cành)

2/ Từ đồng âm: đường (đường ra trận, ngọt như đường)

II/ Từ đồng nghĩa

Câu a, c không được Câu b được

III/ Từ trái nghĩa

- Sống- chết: Trái nghĩa lưỡng

- Gv cho hs ôn tập lại khái niệm từ trái nghĩa.

- Gv cho hs thực hiện nhóm học tập theo yêu cầu bài tập.

Bước 4: Ôn tập về cấp độ khái quát nghĩa của từ.

- Gv nhắc lại khái niệm về cấp độ khái quát nghĩa của từ.

- Gv cho hs vẽ sơ đồ theo mẫu trong sgk và điền vào cấp độ khái quát đó.

Bước 5: Ôn tập về trường từ vựng

- Gv cho hs nhắc lại khái niệm về trường từ vựng - Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk

? Em hãy xác định trường từ vựng.

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

phân.

- Già- trẻ: Trái nghĩa thang độ.

IV/ Cấp độ khái quát nghĩa của từ

V/ Trường từ vựng:

+ Trường từ vựng: tắm- bể (tố cáo mạnh mẽ)

-Củng cố:

-

Dặn dò: Gv dặn hs học bài thật kĩ hơn.

Thứ 4/21/10/10

Tiết 45 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 2

A/ Mục tiêu cần đạt: giúp hs - Nắm được yêu cầu của đề bài.

- Nhận biết ưu khuyết điểm của bài viết.

- Rèn kĩ năng viết bài lần sau.

B/Chuẩn bị :bài viết đã chấm,bảng phụ C/ Các bước lên lớp:

- Ổn định lớp học - Kiểm tra bài cũ:

- Tiến trình tiết trả bài

Hđ1: Gv cho hs nhắc lại đề bài- gv ghi lên bảng

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý Gv giới thiệu dàn ý (theo đáp án tiết 34, 35) Hđ3: Gv nhận xét bài làm của hs

+ Ưu điểm:- Hs có sử dụng yếu tố miêu tả.

- Bố cục ba phần rõ ràng.

- Có sự tưởng tượng về Bác Hồ.

+ Khuyết điểm:

- Trình bày chưa lô gích, còn rườm rà.

- Từ ngữ sử dụng chưa chính xác Hđ4: Gv cho hs sữa lỗi bài viết

Hđ5: Gv phát bài cho hs

Gv cho hs đọc bài viết ( tốt- trung bình- yếu).

Gv gọi tên và ghi điểm vào sổ

D/ Dặn dò: Gv dặn hs về nhà tiếp tục sửa lỗi bài viết và chuẩn bị bài Đồng chí của Chính Hữu.

====================================================

Thứ 5/22/10/10

Tuần 10

Tiết 46 văn bản: ĐỒNG CHÍ

( Chính Hữu) A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị của tình đồng đội, đồng chí và hình ảnh người lính cách mạng trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp được thể hiện trong bài thơ.

- Hiểu được nghệ thuật đặc sắc của bài thơ, chi tiết chân thực, hình ảnh gợi cảm và cô đúc, giàu ý nghĩa biểu tượng.

- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà bay bổng.

- GDHS biết yêu quý, tôn trọng bè bạn nhất là trong hoàn cảnh khó khăn.

B/Chuẩn bị : văn bản ,tranh ảnh C/ Các bước lên lớp

- Ổn định lớp học

- Kiểm tra bài cũ: gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs - Tiến trình dạy- học bài mới

Từ sau cách mạng tháng Tám 1945, trong văn học hiện đại Việt Nam xuất hiện một đề tài mới : Tình đồng chí , đồng đội của người chiến sỹ cách mạng - anh bộ đội Cụ Hồ . Chính Hữu đã là một trong những nhà thơ đầu tiên đóng góp vào đề tài ấy bằng bài thơ đặc sắc : Đồng chí .

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học Bước1: Tìm hiểu vài nét về tác giả chính hữu và hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Gv cho hs đọc phần chú thích* trong sgk.

- Gv cho hs tự khái quát những nét chính về tác giả và tác phẩm.

Bước 2:Gv hướng dẫn hs đọc và hiểu văn bản - Gv hướng dẫn hs đọc bài, gv đọc mẫu, gọi hs đọc tiếp.

? Em có suy nghĩ gì về mạch cảm xúc của toàn bài thơ?

Bài thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng đội, đồng chí.

Sáu câu đầu là sự lí giải về cơ sở hình thành tình đồng đội, đồng chí.

Ghi bảng

I Đọc tìm hiểu sơ lược về tác giả, tác phẩm.

- Ra đời 1948

- Hoàn cảnh sáng tác: trong chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 tác giả cùng đơn vị tham gia chiến đấu,hoàn cảnh thiếu thốn khó khăn nhờ có tình đồng chí đồng đội đã giúp họ vượt qua khó khăn.

-Thể thơ tự do -Bố cục :3 phần

mười câu tiếp theo thể hiện tình đồng chí và sức mạnh của nó.

Ba câu còn lại là biểu tượng giàu chất thơ của người lính.

-Bài thơ ra đời mở ra một khuynh hướng mới về quần chúng kháng chiến :cảm hứng thơ hướng về chất thực của đời sống kháng chiến khai thác chât thơ trong cái bình dị ,bình thường để nhấn mạnh cái phi thường (trước đó là cảm hứng lãng mạn anh hùng Với hình ảnh mang dáng dấp trượng phu tráng sĩ)

Đọc lại 6 câu thơ đầu

H- Mở đầu bài thơ tác giả giới thiệu về nguồn gốc xuất thân của các chiến sĩ?

H- Em có nhận xét gì về cách giới thiệu của tác giả?

H- Qua đó ta hiểu được gì về quê hươngvà hoàn cảnh xuất thân của các anh?

- Hstl- Gvkl:

Quê hương của các anh rất nghèo. Họ là những người ở những miền quê"nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá". Là những người có chung cảnh ngộ, đó là từ mọi miền quê nghèo khó. Đó là những cơ sở cùng chung giai cấp,chung hoàn cảnh xuất thân của những người lính cách mạng.

-Vì sao từ những người xa lạ ở khắp mọi miền đất nước họ lại trở nên thân thiết đên vậy và trở thành tri kỉ của nhau ?

- Hstl- Gvkl:

vì cùng chung mục đích, chung lí tưởng chiến đấu khiến họ trở nên thân quen của nhau.

- Ngoài những cơ sở đó- tình đồng chí, đồng đội còn được nảy sinh từ những chia sẻ nào nữa?

- Hstl- Gvkl:

Súng bên súng, đầu sát bên đầu/ đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ. Do các anh cùng chung nhiệm vụ chiến đấu và nảy nở trong sự chan hoà, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui. Đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt, mà tác giả đã biểu hiện bằng một hình ảnh thật cụ thể, giản dị.

-Tóm lại sáu dòng đầu bài thơ nói về cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính cách mạng. Cơ sở ấy là gì?

II/ Đọc- hiểu văn bản 1/ Cơ sở của tình đồng chí:

Quê-anh L ng tôià

Nớc mặn đồng chua

Đất cày lên sỏi đá

<- quê nghèo->

Ra trËn quen nhau Chung lí tởng

“Súng bên súng“

“chung ch¨n““

Đồng chí.

=>Từ ngữ gợi cảm mộc mạc, bp đối ngữ nói lên những ngời lÝnh cã chung g/c,chung lÝ t- ởng,chung mục đích chiến đấu -> Tình đồng chí sâu lắng, thiêng liêng

+ Bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng về cảnh ngộ, xuất thân nghèo khó  cơ sở cùng chung giai cấp xuaát thaân.

+ Cùng chung nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong chiến đấu

 cơ sở cùng mục đích , lí tưởng.

+ Tình đồng chí đồng đội nảy nở và thành bền chặt trong sự chan hòa chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui. Đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí coát.

- Câu thơ thứ bảy của bài đã để lại cho em những suy nghĩ gì?(có gì đặc biệt?)

- Gv cho hs thảo luận nhóm.Gvkl:

Câu thơ là một lời khẳng định, một sự gắn bó keo sơn chặt chẽ của những người lính trong chiến tranh

GV bình: “Đồng chí !” đợc lấy làm nhan đề cho bài,là tiếng gọi thiêng liêng, là biểu hiện chủ đề, linh hồn của bài, tạo sự độc đáo,đ/c ở đây bật lên từ đáy lòng, từ t/c của những con ngời gắn bó với nhau. Hai tiếng đ/c đến đây đã

đủ đứng riêng làm một câu thơ. Có ngời thắc mắc : nó liền mạch với câu thơ trên hay thuộc về những câu thơ dới-> sự thắc mắc này có cơ sở bởi nó là cao trào của 6 câu trớcvừa mở ra những gì ẩn chứa trong những câu sau vì khi đọc có một khoảng lặng trớc và sau nó(khoảng lặng không lời đầy ý nghĩa.

? Em hãy tìm những biểu hiện tình đồng đội, đồng chí làm nên sức mạnh tinh thần của những người lính cách mạng. Phân tích ý nghĩa giá trị của những chi tiết, hình ảnh đó?

-Từ " mặc kệ" giúp em hiểu điều gì ? - Hstl- Gvkl:

Đó là sự thông cảm sâu sắc những tâm tư, nỗi lòng của nhau:"ruộng nương anh gửi bạn thân cày/

gian nhà không mặc kệ gió lung lay/ giếng nước gốc đa nhớ người đi lính".

-> chỉ thái độ ra đi 1 cách dứt khoát, không vớng bận, là sự biểu hiện 1 hy sinh lớn, 1 trách nhiệm lớn với non sông đất nớc.

-> Là hình ảnh nhân hoá, ẩn dụ, chỉ quê hơng, ng- ời thân nhớ về các anh, nỗi nhớ của ngời hậu ph-

ơng.GV:

Quả thật bằng bút pháp tả thực ,kết hợp với những từ ngữ giàu giá trị biểu cảm,biện pháp tu từ đoạn thơ thể hiện một vẻ đẹp trong đời sống của tình dồng chí :Đó là sự cảm thông sâu xa với tâm tư,nỗi lòng của người lính – những anh bộ đội xuất thân từ nông dân.Ở họ vừa có thái độ dứt khoát ,mạnh mẽ ,sẵn sàng bỏ lại những gì quý giá nhất nơi

-Đồng chí!=> bản lề gắn kết đoạn 1, đoạn 2, tạo nốt nhấn đặc biệt vang lên như một sự phát hiện  Khẳng định sự gắn bó keo sơn, chặt chẽ của những người lính trong chiến tranh.

2/ Biểu hiện của tình đồng chí

Ruộng n ơng anh“..

giếng nước gốc đa ““..nhí ngêi ra lÝnh.

- Hình ảnh nhân hoá, ẩn dụ, chỉ quê hơng, ngời thân nhớ về các anh, nỗi nhớ của ngời hậu phơng -> Sự cảm thông sâu sắc những tâm t, nỗi lòng của nhau

-“Mặc kệ”=>chỉ thỏi độ ra đi dứt khoỏt , mạnh mẽ , là biểu hiện 1 sự hy sinh lớn, 1 trách nhiệm lớn với non sông đất n- íc, sẵn sàng bỏ lại những gì quý giá nhất,thân thuộc nhất của cuộc sống nơi làng quê để ra đi vì nghĩa lớn nhưng vẫn nặng lòng với quê hương Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh.

“““““.

Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay.- Hình ảnh cụ thể, chân thực -> sù thiÕu thèn, khã kh¨n trong thời kì cam go khốc liệt

làng quê để ra đi vì nghĩa lớn nhưng lại vừa vẫn nặng lòng gắn bó với quê hương .Và tấm lòng của quê hương dành cho người lính

H: Đọc những câu thơ tiếp ?

Em cảm nhận đợc gì qua những câu thơ trên ? Nhà thơ có cờng điệu những khó khăn ấy lên không? Tác giả đã sử dụng những biện pháp NT nào ? Phân tích tác dụng ?

- Nêu cảm nhận : tình đồng chí, đồng đội còn đợc thể hiện ở sự chia sẻ những khó khăn, thiếu thốn của cuộc đời lính

Đồng chí là cùng nhau chia sẻ mọi gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính:"áo anh rách vai/

quần tôi có vài mảnh vá/ miệng cười buốt giá/

chân không giày" và nhất là cùng trải qua những cơn :" sốt run người vầng trán ướt mồ hôi"

Trong bài thơ “Gía từng thớc đất” nhà thơ đã viết:

“Đồng đội ta

là hớp nớc uống chung,bát cơm sẻ nửa là chia nhau một mảnh tin nhà , Chia nhau cuộc đời

chia nhau cái chết...”

Nhà thơ Tố Hữu khi vẽ chân dung anh vệ quốc trong bài

“Cá nớc”cũng với h/a cụ thể “Giọt giọt mồ hôi rơi/Trên má

anh vàng nghệ/Anh vệ quốc quân ơi/Sao mà yêu anh thế”

Đoạn thơ được xây dựng bằng nghệ thuật sóng đôi để diễn tả sự gắn bó chia sẻ, nh÷ng khã kh¨n, thiếu thốn của cuộc đời lính

-Vậy điều gì đã giúp các anh vượt qua được những khó khăn gian khổ ấy?

GV treo tranh vẽ “các em quan sát dựa vào ý thơ

? Em có suy nghĩ gì về ba câu cuối của bài thơ về hỡnh ảnh người lớnh hãy tởng tợng và dựng lại cảnh này?quan sát tranh.Thảo luận.

(đêm đông gió rét các anh đang phục kích chờ giặc vào

đêm trăng sáng,vầng trăng lên cao xuống thấp-đến thời

điểm nào đó nhìn từ 1 góc độ vầng trăng nh treo trên đầu mòi sóng)

Với hình ảnh:" người lính, khẩu súng, vầng trăng"là bức tranh về tình đồng chí của người lính.

Đó là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ.

Trong cảnh rừng hoang sương muối, những người lính phục kích đứng bên nhau chờ giặc đến để

nhất của cuộc kháng chiến chèng P.

sự gắn bó, chia sẻ

 -Bút pháp tả thực, câu thơ

sóng đôi, đối ứng nhau ,mộc mạc giản dị như dựng lại cả một thời kì gian khổ khốc liệt nhất của chiến tranh trong những năm đầu của cuộc k/c chống Pháp

-> họ cựng chia sẻ những khó khăn, thiếu thốn của cuộc đời lÝnh

-Thương nhau …bàn tay Hình ảnh thực, đời thường ,mộc mạc giản dị nhưng chứa đựng bao điều: đó là sự cảm thông chia sẻ những khó khăn thiếu thốn khắc nghiệt về thời tiết,vậtchất.Họtruyềncho nhau cái hơi ấm,cái nghị lực,ý chí vừa nói lên tình cảm gắn bókeo sơn sâu nặng giữa những người lính vừa thể hiện sức mạnh của tình cảm đồâng chí.trong mọi cảnh ngộ khác nhau.

3/ Biểu tượng về người lính:

“Đêm nay rừng hoang sơng muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giặc tíi§Çu sóng tr¨ng treo.”

- Rừng hoang sương muối.

- Đứng cạnh nhau chờ giặc.

- Đầu súng trăng treo.

-> Là bức tranh đẹp về tình

đồng chí, đồng đội.

-> Hình ảnh cô đọng, gợi cảm, là biểu tợng đẹp về cuộc đời ngời chiến sĩ.trong cuộc khỏng

đánh. Sức mạnh của tình đồng chí đã giúp họ vượt lên tất cả những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ, thiếu thốn. Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ giữa cánh rừng hoang sương muối giá rét của mùa đông

- Đây là bức tranh đẹp. Trên nền cảnh rừng đêm giá rét là 3 hình ảnh gắn kết : ngời lính, khẩu súng và vầng trăng. Họ

đứng cạnh nhau, truyền hơi ấm cho nhau, giúp nhau vợt lên…- Hình ảnh " Đầu súng trăng treo" là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tợng. Súng và trăng là gần và xa, thực tại và mơ

mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ…

Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần tổng kết.

- Gv cho hs khái quát lại nội dung và nghệ thuật của bài(Hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 131)

G: Đặt tp trong hoàn cảnh ra đời và tình hình văn học hồi ấy càng thấy giá trị của nó. Bài thơ là một trong những thành công sớm nhất của thơ ca viết về bộ đội, đặc biệt là đã góp phần mở ra phương hướng khai thác chất thơ , vẻ đẹp của người lính trong cái bình dị, bình thường,

Hđ4: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập

- Gv cho hs đọc diễn cảm bài thơ.

chiến chống Pháp.

III/ Tổng kết:

* Ghi nhớ: sgk/ 131.

IV/ Luyện tập:

- Đọc diễn cảm bài thơ

-Củng cố: Gv củng cố lại nội dung của bài học.

-Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

________________________________________________________

Thứ 6/22/10/10

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn9 2010-2011 (Trang 91 - 97)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(317 trang)
w