Sự thất bạicủa quân Thanh và sự thất bại nhục

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn9 2010-2011 (Trang 48 - 52)

Tiết 22 Văn bản: CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

2/ Sự thất bạicủa quân Thanh và sự thất bại nhục

a/ Sự thất bại của quân Thanh.

- Chúng chỉ biết quân Tây

kiêu căng, buông tuồng, chủ quan khinh địch, chỉ lo ăn chơi tiệc tùng.

? Thất bại của quân Thanh được tác giả miêu tả như thế nào? Số phận của chúng ?Sự thua chạy của chúng gợi ta nhớ đến chiến thắng nào trong ls?(Lê Lợi chống quân Minh)

- Hstl- Gvkl:

Tướng sợ mất mật bỏ chạy, quân sợ hãi ra hàng, những doanh trại mới nghe đến quân Tây Sơn đã bỏ chạy tán loạn, tự giẫm đạp lên nhau mà chết.

? Khi miêu tả đoạn này tác giả đã dùng nghệ thuật gì?

- Hstl- Gvkl:

Với lối cường điệu hoá trong dân gian tác giả đã miêu tả sự thất bại thảm hại của quân Thanh. Cả đội binh hùng tướng mạnh chỉ quen diễu võ dương oai giờ đây chỉ còn biết tìm đường tháo chạy"ngày đêm đi gấp không dám nghỉ ngơi".

? Em hiểu gì về Lê Chiêu Thống? Số phận thảm bại của vua tôi nhà Lê đợc miêu tả nh thế nào?

- Hstl- Gvkl:

Vua Lê và những bề tôi trung thành của ông đã vì lợi ích riêng của họ và đem vận mệnh của cả dân tộc đặt vào tay kẻ thù xâm lược, lẽ tất nhiên họ phải chịu đựng nổi xỉ nhục của kẻ đi cầu cạnh van xin, không còn tư cách bậc Quân Vương.

Lê Chiêu Thống cùng với bề tôi đưa thái hậu ra ngoài chạy bán sống, bán chết, cướp cả thuyền dân để qua sông"luôn mấy ngày không ăn" may gặp người thổ hào thương tình cho ăn và chỉ đường chạy trốn, đuổi kịp được Tôn Sĩ Nghị.

? Em có nhận xét gì về lối văn trần thuật này?

- Gvkl:

Đây là lối văn kể chuyện xen lẫn miêu tả một cách sinh động, cụ thể gây được ấn tượng mạnh cho người đọc.

? Ngòi bút của tác giả khi miêu tả hai cuộc tháo chạy có gì khác biệt? Hãy giải thích vì sao có sự khác biệt đó ?

* Thảo luận.

Đoạn miêu tả tướng quân nhà Thanh tháo chạy một cách nhanh, mạnh, hối hả "ngựa không kịp đóng yên, người không mặc áo giáp, tan tác bỏ chạy" miêu tả một cách khách quan và hàm chứa sự hả hê, sung sướng của người thắng cuộc

Đoạn miờu tả vua tụi nhà Lờ mang cảm hứng chủ quan, ngậm ngùi, mủi lòng trớc sự sụp đổ của vơng triều mà họ tõng thê phông

? Hồi thứ 14 của “HLNTC“ mang lại cho em những hiÓu biÕt g× ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của toàn bài?

- Hstl- Gvkl:

Nghệ thuật của bài viết là nghệ thuật tả thực, chi

Sơn một cách đại khái.

- Có thái độ chủ quan.

- Chỉ lo ăn chơi tiệc tùng.

- Tướng sợ mất mật.

- Quân chạy tán loạn, tự giẫm đạp lên nhau mà chết

⇒ => Cường điệu hóa để diễn tả sự thất bại thảm hại của tướng quân nhà Thanh.

b/ Số phận nhục nhã của vua tôi nhà Lê.

- Gia đình và tay chân van xin cầu cứu Tôn Sĩ Nghị ,phải lu vong trên đất khách quê ngời,chịu sỉ nhục,đê hèn

 Sự hèn nhát, thất bại thảm hại, nhục nhã.Sự thốt nát của triều đình nhà Lê.

tiết, cụ thể, dùng nhiều nghệ thuật cường điệu khi miêu tả sự thất bại.

? Vì sao “Hoàng Lê nhất thống chí“ đợc xem là tiểu thuyết lịch sử?

Hđ3: Thực hiện phần tổng kết

- Gv gọi hs đọc phần ghi nhớ trong sgk/ 72

Hđ4: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong sgk

- Tóm tắt lại nội dung câu chuyện

II/ Tổng kết

1. Néi dung.

- Ngợi ca ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ, đồng thời lên

án, phên phán sự thốt nát của triều đình nhà Lê.

2. Nghệ thuật.

- Cách kể chuyện hấp dẫn, lời văn giầu hình ảnh.

IV/ Luyện tập:

Kể tóm tắt lại hồi 14.

-Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học

* Bài tập củng cố: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1. Tên tác phẩm "Hoàng Lê nhất thống chí" có nghĩa là gì?

A. Vua Lê nhất định thống nhất đất nớc.

B. ý chí thống nhất đất nớc của vua Lê.

C. Ghi chép việc vua Lê thống nhất đất nớc.

D. ý chí trớc sau nh một của vua Lê.

2. Nhận xét nào sau đây không đúng với ND hồi thứ 14 của “ Hoàng Lê nhất thống chí” ? A. Ca ngợi vẻ đẹp tuyệt vời của hình tợng ngời anh hùng Quang Trung - Nguyễn Huệ.

B. Nói lên những thất bại thảm hại của quân tớng nhà Thanh.

C. Mô tả số phận bi đát, nhục nhã của vua tôi Lê Chiêu Thống.

D. Kể về lịch sử đất nớc vào giai đoạn TK 17 -Cho hs quan sát ảnh “Tợng QT tại gò Đống Đa

-Dặn dò:

* Bài tập về nhà : Hãy viết một đoạn văn ngắn miêu tả chiến công thần tốc của vua Quang Trung?

* Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài sự phát triển của từ vựng

===============================================

Thứ 2/20/9/10

Tiết: 25 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (Tiếp) A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:

- Nắm được hiện tượng phát triển từ vựng của một số ngôn ngữ bằng cách tăng số lượng từ ngữ, nhờ:

+ Tạo thêm từ mới

+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.

- GDHS ý thức sử dụng từ ngữ đúng với hoàn cảnh xã hội.

B/Chuẩn bị:bảng phụ C/Các bước lên lớp

- Ổn định lớp học

- Kiểm tra bài cũ: ? Em hãy nêu việc tạo từ mới và cơ sở phát triển từ vựng?

Nêu các phương thức chuyển nghĩa của từ? (Đáp án tiết 21) - Tiến trình dạy- học bài mới

Sự phát triển của từ vựng diễn ra trớc hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành từ nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc,ngoài ra còn có cách khác là phát triển số lợng các từ ngữ bằng 2 cách mà chúng ta sẽ học sau:

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học Bước1: Tìm hiểu việc tạo từ ngữ mới

? Em hãy cho biết trong thời gian gần đây có những từ ngữ nào mới được cấu tạo trên cơ sở các từ điện thoại, kinh tế, sở hữu... và giải nghĩa các từ ngữ đó?

- Hstl- Gvkl:

Điện thoại di động: Loại điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo bên người, được sử dụng trong vùng phủ

sóng của cơ sở cho thuê bao.

Kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa chủ yếu vào nền sản xuất lưu thông, phân phối các sản phẩm, có hàm lượng tri thức cao.

Đặc khu kinh tế: Khu vực dành riêng để thu hút vốn và công nghệ nước ngoài, với những chính sách ưu đãi.

Sở hữu trí tuệ: Quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ như quyền tác giả, quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghệ.

? Em có nhận xét gì về cách tạo từ mới đó?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

? Em hãy tìm những từ mới xuất hiện theo mô hình X+

tặc và giải nghĩa các từ đó?

- Hstl- Gvkl:

Không tặc: Kẻ cướp máy bay.

Tin tặc: Kẻ dùng kinh tế xâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính của người khác để khai thác hoặc phá hoại tin tức.

Lâm tặc: Kẻ phá hoại tài nguyên rừng.

- Hải tặc: Những kẻ chuyên cớ trên tàu biển.

- Gia tặc: kẻ cắp trong nhà.

- Nghịch tặc: kẻ phản bội, làm giặc

- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 73.

Bước2: Tìm hiểu việc mượn từ ngữ để phát triển từ vựng.

- Gv gọi hs đọc hai đoạn trích trong sgk

? Em hãy chỉ ra các từ Hán Việt trong hai đoạn trích?

- Gv cho hs thảo luận nhóm.

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

? Theo em mục đích của việc mượn từ Hán Việt để làm gì?

I/ Tạo từ ngữ mới:

Ví dụ:

1. Mẫu x + y ( x, y là các từ nghÐp)

- Điện thoại di động

- Kinh tế tri thức

- Sở hữu trí tuệ

2. Mẫu x + tặc ( x là từ đơn).

⇒=> Việc ghép các yếu tố có sẵn để tạo từ mới làm tăng vốn từ và phát triển từ vựng.

* Ghi nhớ: sgk/ 73 II/ Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài:

Ví dụ: sgk

a, Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, đạp thanh, tài tử, giai nhân...

b, Bạc mệnh, duyên phận, thiếp, tiết, trinh bạch...

Các từ biểu thị các khái niệm:

a. AIDS ( Õt)

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu mục 2(II) - Hstl- Gvkl và ghi bảng:

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 74.

Hđ3: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập trong sgk

Bài tập1:

- Gv cho hs tìm mô hình tạo từ mới.

a, x + trêng.

b, x + tËp c, x + học.

d, x + hoá

e, x + điện tử.

g, v¨n + x . h, cêi + x.

Bài tập 2:

- Gv cho hs tìm từ mới và giải nghĩa từ bằng cách làm bài tập nhanh

Chẳng hạn:

Bàn tay vàng: Chỉ người khéo léo, tài giỏi

Cầu truyền hình: Hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao lưu, đối thoại trực tiếp với nhau qua hệ thống ca mê ra.

Bài tập 3:

? Từ vựng của một ngôn ngữ có thể không thay đổi được không?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

b. Ma - kÐt “ tinh.

Những từ này mợn của tiếng Anh.

- Phát triển từ vựng Tiếng Việt.

- Bộ phận chủ yếu là tiếng Hán.

- Một số từ có nguồn gốc từ tiếng Anh, Pháp.

* Ghi nhớ: sgk/ 74.

III/ Luyện tập:

Bài tập1: Tìm mô hình tạo từ mới

X+ Trường (Môi trường, thương trường, công trường, nông trường...)

X+ Hóa (Lão hóa, biến hóa, cơ giới háo, điện khí hóa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa...)

Bài tập 2: Tìm từ mới

- Bàn tay vàng.

- Cầu truyền hình.

+ Cơm bụi.

+ Công nghệ cao.

+ Công viên nớc.

+ Đa dạng sinh học.

+ Thơng hiệu.

Bài tập 3:

Từ vựng của một ngôn ngữ không thể không thay đổi vì thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh ta luôn thay đổi

-Củng cố: Nội dung bài học.

-

Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Truyện Kiều của Nguyễn Du

===============================================

Thứ 3/21/9/10 Tuần 6:

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn9 2010-2011 (Trang 48 - 52)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(317 trang)
w