Khung cảnh du xuân trở

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn9 2010-2011 (Trang 61 - 64)

Tiết 27 Văn bản: CHỊ EM THÚY KIỀU

3/ Khung cảnh du xuân trở

- Bóng ngã về tây  thời gian, không gian thay đổi.

-Nắng nhạt dần.

- Mọi vật chuyển động nhẹ nhàng.

- Không còn không khí rộn ràng.

- Tà tà, thanh thanh, nao nao, thơ thẩn  Từ láy diễn tả khung cảnh thiên nhiên và tâm trạng con người:

baâng khuaâng, xao xuyeán veà một ngày du xuân đang cịn mà linh cảm điều gì sắp xảy ra.

=> Cảnh được cảm nhận qua tâm trạng con người ->

Cảnh đang nhạt dần, lặng dần

và tâm trạng con ngời bâng khu©ng, xao xuyÕn.

III/ Tổng kết:

* Ghi nhớ: sgk/ 87.

IV/ Luyện tập:

- Đọc thuộc lòng bài thơ đầu của đoạn trích.

-Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.

H: Phân tích, so sánh cảnh mùa xuân trong câu thơ cổ TQ với cảnh mùa xuân trong câu thơ của Nguyễn Du

để thấy đợc sự tiếp thu và sáng tạo của Nguyễn Du ? * Thảo luận.

- Trình bày -> nhận xét.

? Có ý kiến cho rằng “Cảnh ngày xuân” là một trong những bức tranh đẹp vào loại bậc nhất “Truyện Kiều”.

Em có đồng ý với ý kiến này không ? Cảm nghĩ của em sau khi đọc đoạn trích

-Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài thuật ngữ.

========================================================

Thứ 2/27/9/10

Tiết 29 THUẬT NGỮ

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Hiểu được khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của thuật ngữ.

- Rèn kĩ năng nắm bắt thuật ngữ.

- GDHS cách sử dụng thuật ngữ một cách chính xác.

B/Chuẩn bị

1.GV : Lập dàn ý các đề bài đã cho, phân nhóm HS,định hướng thảo luận cho các nhóm.

2.HS : Chia làm 4 nhóm lập dàn ý chi tiết 4 đề bài đã cho trong SGK.

C/Các bước lên lớp:

- Ổn định lớp học.

- Kiểm tra bài cũ: ? Theo em việc phát triển từ vựng dựa trên những nguyên tắc nào? (Đáp án tiết 25)

- Tiến trình dạy- học bài mới:

Trong xu thế phát triển của cuộc sống hiện đại,khi khoa học và công nghệ đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với con ngời thì trong lớp từ vựng bao gồm các từ và ngữ cố định biểu thị các khái

niệm KH và CN gọi là thuật ngữ-lớp từ vựng đặc biệt của 1 ngôn ngữ lần đầu tiên đợc đa vào ch-

ơng trình học

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.

Bước1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm về thuật ngữ.

- Gv gọi hs đọc các cách giải nghĩa trong sgk.

? Em hãy so sánh cách giải nghĩa của từ"

nước"và từ"muối"?

- Hstl- Gvkl:

Cách1: Dừng lại ở những đặc tính bên ngoài của sự vật. Đó là cách giải thích hình thành trên cơ sở kinh nghiệm có tính chất cảm tính (cách giải thích thông thường)

Cách 2: Thể hiện đặc tính bên trong của sự vật.

những đặc tính này phải qua nghiên cứu bằng lí thuyết và phương pháp khoa học qua việc tác động vào sự vật để sự vật bộc lộ đặc tính của nó (Giải thích theo nghĩa thuật ngữ)

- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk

? Theo em các định nghĩa đó giải thích theo bộ môn nào?

- Gv cho hs thảo luận nhóm.

- Hstl- Gvkl:

Thạch nhũ (địa lý) Ba zơ (hóa học) Ẩn dụ (ngữ văn)

Phân số thập phân (toán học)

? Theo em những từ đó còn có nghĩa nào nữa không? Vì sao?

- Hstl- Gvkl:

Những từ đó không có nghĩa nào khác vì nó được giải nghĩa trên cơ sở khoa học.

GV: Các “ là các thuật ngữ.

Vậy em hiểu thế nào là thuật ngữ?

- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 88.

Bước 2: Tìm hiểu về đặc điểm của thuật ngữ.

- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk

? Từ"muối" nào trong các câu có sắc thái biểu cảm?

- Hstl- gvkl:

Từ "muối"(a) là một thuật ngữ không có tính biểu

Ghi bảng

I/ Khái niệm về thuật ngữ 1. XÐt vÝ dô( SGK)

a. VÝ dô 1:

+ Cách giải thích ai cũng hiểu đợc:

- Nớc là chất lỏng…

- Muối là tinh thể… cách thứ nhất.

+ Cách giải thích yêu cầu phải có kiến thức hoá học:

- Nớc là hợp chất..

- Muối là hợp chất… cách thứ hai.

b, VÝ dô 2(SGK)

- Thạch nhũ… môn địa lí.

- Ba- dơ  môn Hoá học.

- ẩn dụ… môn Ngữ văn.

- Phân số thập phân… môn toán học.

Kết luận: Các thuật ngữ trên chủ yếu đợc dùng trong các văn bản khoa học.

C1: giải thích từ ngữ theo cách thông thường.

C2: cách giải thích nghĩa theo khái niệm thuật ngữ.

2* Ghi nhớ: sgk/ 88.

II/ Đặc điểm của thuật ngữ 1-Ví dụ: sgk

a. Muối  1 thuật ngữ không có sắc thái biểu cảm, chính xác đặc điểm của muoái.

cảm, không gợi lên ý nghĩa bóng bẩy.

Từ "muối"(b) là một từ thông thường chỉ tình cảm sâu đậmcủa con người.

Em hiểu gì về đặc điểm của thuật ngữ?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

- gv cho hs đọc ghi nhớ sgk/ 89 Hđ3: Thực hiện phần luyện tập Bài tập1:

- Gv hướng dẫn hs cho hs thực hiện bài tập nhanh.

- Hs thực hiện- gv chấm ba bài nhanh nhất.

Bài tập 2:

- Gv hướng dẫn cho hs xác định nghĩa của từ.

Bài tập 3:

- Gv hướng dẫn hs cho hs xác định thuật ngữ.

b. Ca dao có sắc thái biểu cảm.

=>Những đắng cay vất vả.

2.

Nhâ ̣n xét :

- Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm và ngược lại.

- Thuật ngữ không có tính biểu cảm.

- Không có ý nghĩa bóng bẩy.

* ghi nhớ: sgk/ 89 III/ Luyện tập

Bài tập1: Điền từ và xác định bộ môn khoa học.

- Lực (vật lý) - Xâm thực (địa lý)

- Hiện tượng hóa học (hóa học)

- Trường từ vựng (ngữ văn) - Di chỉ (lịch sử)

- Thụ phấn (sinh học) - Lưu lượng (địa lý) - Trọng lực (vật lý) - Khí áp (địa lý) - Đơn chất (hóa học) - Thị tộc phụ hệ (lịch sử) Bài tập2: Xác định nghĩa

"Điểm tựa" trong đoạn trích không được dùng như một thuật ngữ.

Bài tập3:Xác định thuật ngữ - Hỗn hợp(a): là thuật ngữ - Hỗn hợp(b): hiểu theo nghĩa thông thường -

Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.

-Dặn dò : Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài viết số 2.

Thứ 3/28/9/10

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn9 2010-2011 (Trang 61 - 64)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(317 trang)
w