Thái độ của tác giả

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn9 2010-2011 (Trang 69 - 76)

- Tố cáo thế lực đồng tiền đã chà đạp lên nhân phẩm con người

-Thể hiện niềm cảm thương sâu sắc trước thực trạng con người bị hạ thấp ,bị chà đạp Nhà thơ như hoá thân vào nhân vật để nói lên nỗi tủi hổ của Thuý Kiều.

 Tố cáo xã hội phong kiến bất công.

II/ Tổng kết* Ghi nhớ: sgk/

IV/ Luyện tập:

Đọc diễn cảm đoạn thơ -Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học.

?Nếu để đặt lại tên cho đoạn trích em sẽ đặt ntn?

-Một cuộc mua bán kì lạ.

-Chân dung bọn buôn thịt bán ngời.

- “Hỏi vợ”...

?So sánh bút pháp miêu tả nhân vật của t/g đối với 2 tuyến nv : thiện -ác

H: Qua hai văn bản vừa học em hiểu gì về số phận của Kiều cũng nh số phận của những ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến?

- Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

--- T2/4/10/10

Tiết 33 MIÊU TẢ TRONG VĂN TỰ SỰ

A/ Mục tiêu cần đạt: GIúp hs

- Hiểu được yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự có vai trò tạo sự hấp dẫn, sinh động cho hành động, sự việc, cảnh vật trong văn tự sự.

- Rèn luyện kĩ năng, vận dụng các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự.

B/Chuẩn bị:bảng phụ C/Các bước lên lớp

- Ổn định lớp học - Kiểm tra bài cũ:

- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.

- Gv gọi hs đọc đoạn trích.

? Đoạn trích kể về nhân vật nào? Trong trận đánh đó nhân vật vua Quang Trung làm gì?

Xuất hiện ntn?

- Hstl- Gvkl:

Đoạn trích kể về vua Quang Trung tiến đánh Đồn Ngọc Hồi. Trong trận đánh vua cho ghép ván thành tấm vừa khiêng ván che vừa đánh. Vua Quang Trung xuất hiện như một chiến binh dũng cảm.

Đồng thời là một vị chỉ huy cầm đầu trận đánh.

? Em hãy chỉ ra các yếu tố miêu tả trong đoạn trích?

- Gv cho hs thảo luận nhóm.

- Hstl- Gvkl:

Ghép ba tấm làm một bức, bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín, cứ 10 người khênh một bức, lưng dắt dao ngắn.

? Theo em các chi tiết ấy nhằm thể hiện những đối tượng nào?

- Hstl- Gvkl:

Các chi tiết ấy thể hiện cuộc chiến của quân Tây Sơn với Quân Thanh.

? Em có nhận xét gì về đoạn trích?

- Hstl- Gvkl:

Đoạn trích vừa kể vừa tả lại trận đánh Đền Ngọc Hồi nên rất sinh động và hấp dẫn.

? Theo em người bạn (sgk) kể lại nội dung câu

ghi bảng

I/ Tìm hiẻu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:

1.Vớ duù:

- Sự việc : Quang Trung đánh đồn Ngọc Hồi.

+ Kế sách đánh giặc,

+ Dieãn bieán: quaân Thanh bắn, phun khói lửa; quân Quang Trung khiêng ván nhaát teà xoâng

leân,

+ Quân Thanh đại bại, tướng Sầm Nghi Đống thắt coồ. Tỏi hiện trận đỏnh bằng các yếu tố miêu tả trong văn tự sự.

Sử dụng yếu tố miêu tả giúp đoạn trích sinh động và hấp dẫn.

Ví dụ: sgk

chuyện như vậy đã đầy đủ các nội dung chính chưa? Kể như vậy có sinh động không? Vì sao?

- Hstl- Gvkl:

Với cách nêu các sự việc như vậy thì ta thấy đã đầy đủ các nội dung chính của đoạn văn, nhưng cách kể đó không tạo được sự hấp dẫn và sinh động cho câu chuyện kể vì đó mới chỉ là kể lại các sự việc tức là mới trả lời câu hỏi là việc gì chứ chưa trả lời việc đó diễn ra ntn.

? Vậy theo em yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự có vai trò quan trọng ntn?

- Hstl- Gvkl:

Yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự đã tạo nên sự sinh động và hấp dẫn cho bài.

- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 92.

Hđ3: Thực hiện phần luyện tập trong sgk Bài tập1:

? Em hãy tìm các yếu tố miêu tả trong đoạn trích"chị em Thúy Kiều"?

- Hs chỉ ra các câu thơ miêu tả về chị em Thúy Kiều:

Bài tập 2:

- Gv hướng dẫn hs cho hs tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả.

Chũ em Thuyự Kieàu ủi chụi trong buoồi chieàu thanh minh.

+ Giới thiệu khung cảnh chung và chị em Thuý Kiều đi hội.

+ Tả cảnh.

+ Tả lễ hội, không khí.

+ Tả cảnh con người trong lễ hội.

+ Cảnh ra về.

Bài tập 3:

- Gv hướng dẫn hs cho hs giới thiệu về vẻ đẹp chị em Thúy Kiều bằng lời văn của em?

Giới thiệu vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều

 Yeâu caàu thuyeát minh.

+ Giới thiệu nhân vật Thuý Vân.

+ Giới thiệu nhân vật Thuý Kiều.

+ Giới thiệu nghệ thuật miêu tả.

- Liệt kê các sự việc chính.

 Thiếu sinh động và hấp dẫn

⇒ Yếu tố miêu tả tạo sự sinh động và hấp dẫn.

* Ghi nhớ: sgk/ 92 II/ Luyện tập:

Bài tập1: Tìm yếu tố miêu tả.

- Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang...

- Làn thu thủy, nét xuân sơn...

⇒ Tái hiện chân dung của chị em Thúy Kiều

Bài tập 2: Viết đoạn văn

Bài tập 3: Giới thiệu vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều bằng lời văn của em

-Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.

-Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài trau dồi vốn từ.

Thứ 3/5/10/10

Tiết 34 TRAU DỒI VỐN TỪ

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ. Muốn trau dồi vốn từ trước hết phải rèn luyện để biết được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ.

- Rèn luyện ý thức dùng vốn từ một cách phong phú hơn.

- GDHS ý thức dùng từ chính xác với ngữ cảnh.

B/Chuẩn bị:Bảng phụ C/Các bước lên lớp

- Ổn định lớp học - Kiểm tra bài cũ:

? Thuật ngữ có đặc điểm ntn? (Đáp án tiết 29) - Tiến trình dạy- học bài mới

+ Giới thiệu bài: Từ là chất liệu để tạo nên câu.Muốn diễn tả chính xác và sinh động những suy nghĩ,tình cảm,cảm xúc của con ngời,ngời nói phải biết rõ những từ mà mình dùng và có vốn từ phong phú.Từ đó trau dồi vốn từ là việc rất quan trọng để phát triển kĩ năng diễn đạt

Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu bài.

Bước1: Rèn cách hiểu nghĩa của từ để dùng từ.

-Gv gọi hs đọc đoạn trích sgk.

? Em hiểu trong đoạn trích tác giả muốn nói điều gì?

-Hstl - Gvkl:

Thứ nhất: Tiếng Việt là ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người Việt Thứ hai: Muốn phát huy tốt khả năng của Tiếng Việt, mỗi cá nhân phải không ngừng trau dồi vốn từ.

- Gv gọi hs đọc ví dụ 2.

? Em hãy xác định lỗi dùng từ với những câu đó?

Và giải thích vì sao?

- Hstl- Gvkl:

a, Thắng cảnh: Đẹp

b, Dự đoán: Đoán trước tình hình, sự việc có thể xảy ra trong tương lai.

c, Đẩy mạnh: Thúc đẩy phát triển nhanh lên. nói về

Ghi bảng.

I/ Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.

Ví dụ1: sgk

- Tiếng Việt có khả năng lớn để diễn đạt.

- Không ngừng trau dồi vốn từ.

Ví dụ 2: sgk

+ Những từ dùng sai:

a, Đẹp.

b, Dự đoán.

quy mô thì có thể mở rộng hay thu hẹp chứ không thể nhanh hay chậm.

? Theo em vì sao lại có lỗi này?

- Gv cho hs thảo luận nhóm.

- Hstl- Gvkl:

Sở dĩ có những lỗi này vì người nói (viết) không biết chính xác nghĩa và cách dùng từ mà mình sử dụng. Rõ ràng là không phải do tiếng ta nghèo mà do người nói (viết) không biết dùng tiếng ta. Như vậy, muốn biết dùng tiếng ta thì trước hết phải nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ.

Bước 2: Rèn luyện để tăng vốn từ.

- Gv gọi hs đọc đoạn trích.

? Em hiểu ý kiến của Tô Hoài ntn?

- Hstl- Gvkl:

Nhà văn Tô Hoài đã phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân.

? Qua các vấn đề ở trên em hãy so sánh hình thức trau dồi vốn từ?

- Hstl- Gvkl:

Trau dồi vốn từ ngoài việc hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa, cách dùng từ. Việc dùng từ của Tô Hoài còn đề cập đến việc thực hiện hình thức học hỏi để biết thêm những từ mà mình chưa biết

- gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 101. Hđ3: Thực hiện phần luyện tập

- Gv hướng dẫn hs thực hiện các bài tập trong sgk - Hs lần lượt thực hiện các bài tập trong sgk, gv nhận xét và ghi bảng

Bình luận ý kiến.

- Người nông dân sáng tạo ngôn ngữ giàu hình ảnh, màu sắc để đúc rút kinh nghiệm mùa màng.

 Giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc – học tập lời ăn tiếng nói của nhân dân.

Bài tập 4: Bình luận ý kiến của Chế Lan Viên.

Tiếng Việt của chúng ta là một ngôn ngữ trong sáng và giàu đẹp. Điều đó được thể hiện trước hết qua ngôn ngữ của người nông dân. Muốn giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của ngôn ngữ dân tộc

Bài tập 6: Gv hướng dẫn hs điền từ:

a. Điểm yếu.

c, Đẩy mạnh

 Không biết chính xác nghĩa.

⇒ Phải nắm đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ.

II/ Rèn luyện để làm tăng vốn từ

Ví dụ: sgk

- Học lời ăn tiếng nói của nhân dân.

- Học thêm từ mà mình chưa biết

⇒ Tăng vốn từ.

* Ghi nhớ: sgk/ 101.

III/ Luyện tập:

Bài tập1: Chọn cách giải thích đúng.

- Hậu quả: Kết quả xấu.

- Đoạt: Chiếm được phần thắng.

- Tinh tú: Sao trên trời (nói khái quát)

Bài tập 3: Sữa lỗi dùng từ a. Im lặng: Từ dùng để nói về người, về cảnh tượng con người.

b. Thành lập: Lập nên, xây dựng nên một tổ chức như nhà nước, đảng hội, công ty.

c. Cảm xúc (dùng như một danh từ): Nghĩa là sự rung động trong lòng khi tiếp xúc với sự việc gì , như: "Bài thơ gây cảm xúc rất mạnh". (Dùng như một động từ):

Rung động trong lòng do tiếp xúc

b. Mục đích cuối cùng.

c. Đề đạt.

d. Láu táu.

e. Hoảng loạn

với việc gì, như:"Cô ấy dễ xúc động.

phải học tập lời ăn tiếng nói của họ

-

Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học. : Làm bài tập trắc nghiệm:

1/Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

Muốn sử dụng tốt vốn từ của mình, trớc hết chúng ta phải biết làm gì ? A. Phải hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa và cách dùng từ.

B. Phải biết sử dụng thành thạo câu chia theo mục đích nói.

C. Phải nắm đợc các từ có nét chung nét nghĩa.

D. Phải nắm chắc các kiểu cấu tạo ngữ pháp của câu.

2/Nối từ thích hợp ở cột A với ND thích hợp ở cột B để có các cách giải thích đúng về nội dung các từ

A B

1/Đồng âm a,Là những lời hát truyền miệng của trẻ em 2/Đồng giao b,Là những ngời cùng học một thầy

3/Đồng môn c,Là những từ có cách phát âm giống nhau nhng nghĩa khác xa nhau

-Dặn dò: Gv dặn hs học bài , làm các bài tập còn lại. Chuẩn bị bài viết số 2 Thứ 4/6/10/10

Tiết 36-35 BÀI VIẾT SỐ 2

( Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn tự sự) A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Rèn kĩ năng biết vận dụng kiến thức đã học để thực hành viết bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả cảnh vật, con người, hành động.

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày và trau dồi vốn từ trong bài viết.

- GDHS ý thức tự giác trong khi làm bài.

B/Chuẩn bị :đề bài ,đáp án C/ Các bước lên lớp

- Ổn định lớp học

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài viết của hs.

- Tiến trình tiết kiểm tra.

Hđ1: Gv chép đề lên bảng.

Hđ2: Gv giám sát hs làm bài

Hđ3: Gv thu bài và nhận xét tiết kiểm tra.

Phần đề bài và đáp án

I/ Đề bài: 1- Em hãy kể lại một giấc mơ, trong đó em được gặp Bác Hồ.

2- Tưởng tượng 20 năm sau vào một mùa hè em về thăm lại trường cũ . Hãy viết thư cho một người bạn học hồi ấy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động.

3- Thuật dựng lại cuộc đời VN?qua đó tác giả muốn nói gì với bạn đọc?

II/ Đáp án và biểu điểm:

-Hs có nhiều cách làm bài song cần nêu được các ý cơ bản sau đây:

+ Về nội dung

Đề 1- Giới thiệu thời điểm xảy ra giấc mơ.(1đ) - Diễn biến của giấc mơ(5đ)

+ Tâm trạng lúc được gặp Bác Hồ + Tình cảm của em đối với Bác Hồ.

+ Tình cảm của Bác Hồ đối với em.

+ Cuộc trò chuyện của em với Bác Hồ.

+ Không khí của buổi gặp Bác.

- ấn tượng của em về giấc mơ đó.(1đ)

Đề 2 - MB: Giới thiệu hoàn cảnh lí do về thăm trường cũ và vị trí của mình khi viết thư cho bạn

- Cảm xúc của “tôi” ntn?

TB: Miêu tả cảnh tượng ngôi trường và những sự đổi thay (Chú ý gắn với cảnh ngày hè)

+ Nhà trường, lớp học như thế nào + Caây coái ra sao,

+ Cảnh thiên nhiên như thế nào - Tâm trạng của mình

+ Trực tiếp xúc động như thế nào, + Kỉ niệm gợi về là gì,

+ Kỉ niệm với người viết thư,

- Gặp ai (Bác bảo vệ hay học sinh học hè…) - Kết thúc buổi thăm như thế nào

KB: Suy nghĩ gì về ngôi trường, hứa hẹn với bạn ngày họp lớp, kết thúc thư.

+ Về hình thức:

- Bài viết phải sử dụng được các yếu tố miêu tả, nhất là phải tả được hình dáng, cử chỉ, hành động...(2đ)

- Trình bày phải rõ ràng, sạch đẹp, trình bày có bố cục.(1đ)

Đề 3- Thuật dựng lại cuộc đời VN?qua đó tác giả muốn nói gì với bạn đọc?

-Kể lại tương đối đầy đủ cuộc đời VN -Tác giả muốn nói với bạn đoc:

+XHPK đầy rẫy bất công gây nên biết bao thảm cảnh oan trái nhất là đối với người phụ nữ đó là xã hội coi rẻ người phụ nữ,tước mất quyền lợi của họ ,chà đạp lên nhân phẩm ,vùi dập cuộc đời họ VN bị oan ,nỗi oan ấy là do C Đ pk độc đoán và gia trưởng , doCTPK tranh giành quyền lực gây ra

+Trong xã hội PK dù bị chà đạp,vùi dập nhưng người phụ nữ vẫn giữ được phẩm chất tốt đẹp :thủy chung ,hiếu nghĩa yêu thương con ,tha thiết với cuộc sống nhưng để bảo vệ nhân phẩm họ săn sàng hi sinh cả cả bản thân mình để bảo toàn danh dự

+Hãy quan tâm bảo vẹ gia đình hạnh phúc gia đình phải do mọi thành viên vun đắp ..

+Hãy bảo vệ và quan tâm tới phụ nữ muốn làm được điều đó hãy xóa bỏ những bất công ,xóa bỏ tư tưởng trọng nam khinh nữ….

D/ Dặn dò: Gv dặn hs chuẩn bị bài

Thứ 4 /6/10/10

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn9 2010-2011 (Trang 69 - 76)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(317 trang)
w