1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện y học cổ truyền bộ công an năm 2019

99 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nên danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện không chỉ có thuốc hóa dược mà còn có vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu do bệnh viện sản xuất.. Căn cứ vào danh mục thuốc thiế

Trang 1

CỔ TRUYỀN - BỘ CÔNG AN NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2020

Trang 2

CỔ TRUYỀN BỘ - CÔNG AN NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK 60720412

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng

Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội

Thời gian thực hiện: 28/7/2020 - 28/11/2020

HÀ NỘI 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới nguời

thầy của tôi là TS Đỗ Xuân Thắng – Trường Đại học Dược Hà Nội, người

thầy đã trực tiếp hướng dẫn, hết lòng truyền đạt kiến thức, chỉ bảo, đóng góp những ý kiến quý báu, tận tình động viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, Phòng sau đại học Trường Đại học Dược Hà Nội, Ban Giám đốc, Khoa Dược & Bào chế thuốc Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp cùng các bạn lớp Chuyên khoa I khoá K22 đã luôn động viên, hỗ trợ tôi, chia

sẻ trong quá trình hoàn thành đề tài này

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Lưu Thị Dung

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 3

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc 3

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng DMT bệnh viện 3

1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc 3

1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc 4

1.1.5 Hướng dẫn điều trị chuẩn 5

1.1.6 Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài 5

1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 6

1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 6

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 7

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 8

1.2.4 Phân tích ma trận ABC/VEN 9

1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại Việt Nam 9

1.3.1 Thực trạng sử dụng vị thuốc cổ truyền tại Việt Nam 9

1.3.2 Thực trạng sử dụng vị thuốc cổ truyền theo nguồn gốc xuất xứ 11

1.3.3 Thực trạng sử dụng thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền), thuốc dược liệu 12

1.3.4 Thực trạng sử dụng thuốc generic, biệt dược gốc 13

1.4 Thực trạng phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện YHCT bằng phương pháp ABC, ma trận ABC/VEN 15

1.5 Vài nét về Bệnh viện Y học cổ truyền - Bộ Công an 17

1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17

Trang 5

1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ 17

1.5.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YHCT – BCA năm 2019 18

1.5.4 Cơ cấu nhân lực và tổ chức khoa Dược Bệnh viện YHCT – BCA 20

1.6 Tính cấp thiết của đề tài 21

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 23

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 23

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Biến số nghiên cứu 23

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 26

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 28

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 28

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32

3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an năm 2019 32

3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 32

3.1.2 Cơ cấu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu do bệnh viện tự sản xuất 33

3.1.3 Cơ cấu và giá trị tiền vị thuốc cổ truyền theo y lý YHCT 35

3.1.4 Cơ cấu và giá trị tiền vị thuốc cổ truyền theo nguồn gốc, xuất xứ 37

Trang 6

3.1.5 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, thuốc hóa

dược theo nhóm tác dụng dược lý 38

3.1.6 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, thuốc hóa dược theo nguồn gốc xuất xứ 41

3.1.7 Cơ cấu sử dụng thuốc hóa dược nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 03/2019/TT-BYT 43

3.1.8 Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DM thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, thuốc hóa dược đã sử dụng 45

3.1.9 Cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện năm 2019 theo đường dùng 46 3.1.10 Cơ cấu thuốc generic và biệt dược gốc trong danh mục thuốc hóa dược sử dụng năm 2019 48

3.2 Phân tích DMT sử dụng năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN 50

3.2.1 Phân tích ABC 50

3.2.2 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo VEN 54

3.2.3 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo ma trận ABC/VEN 55

3.2.4 Phân tích cơ cấu các thuốc trong phân nhóm AN 57

3.2.5 Phân tích cơ cấu các thuốc trong phân nhóm BN 58

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 61

4.1 Về mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an năm 2019 61

4.1.1 Về cơ cấu danh mục thuốc theo thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và thuốc hóa dược 61

4.1.2 Về cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng 62

4.1.3 Về cơ cấu DMT theo nguồn gốc, xuất xứ 65 4.1.4 Về cơ cấu thuốc nhập khẩu có trong thông tư 03/2019/TT-BYT 67

Trang 7

4.1.5 Cơ cấu DMT theo đơn thành phần/đa thành phần 68

4.1.6 Về cơ cấu DMT đã sử dụng theo đường dùng 68

4.1.7 Cơ cấu thuốc generic và biệt dược gốc trong DMT hóa dược sử dụng năm 2019 70

4.2 Về phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện YHCT - BCA năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN 71

4.2.1 Về phân tích ABC 71

4.2.2 Về phân tích VEN 72

4.2.3 Về phân tích DMT theo ma trận ABC/VEN 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

1 Kết luận 76

2 Kiến nghị 78

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1 1 Thực trạng sử dụng vị thuốc cổ truyền tại các bệnh viện YHCT 11

Bảng 1 2 Cơ cấu sử dụng vị thuốc cổ truyền theo nguồn gốc, xuất xứ của một số bệnh viện 12

Bảng 1 3 Cơ cấu sử dụng thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền), thuốc dược liệu 13

Bảng 1 4 Cơ cấu sử dụng thuốc generic, biệt dược gốc 15

Bảng 1 5 Phân tích DMT theo phương pháp ABC tại một số bệnh viện YHCT 15

Bảng 1 6 Phân nhóm thuốc AN khi dùng ma trận ABC/VEN tại một số bệnh viện YHCT 16

Bảng 1 7 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YHCT - BCA năm 2019 18

Bảng 1 8 Cơ cấu nhân lực khoa Dược 20

Bảng 2 1 Ma trận ABC/VEN 31

Bảng 3 1 Cơ cấu DMT tại Bệnh viện YHCT năm 2019 32

Bảng 3 2 Cơ cấu thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu do bệnh viện tự sản xuất theo giá trị sử dụng 33

Bảng 3 3 Các thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu bệnh viện tự sản xuất nhưng vẫn mua ngoài 34

Bảng 3 4 Cơ cấu và giá trị tiền nhóm vị thuốc cổ truyền theo nhóm y lý. 35

Bảng 3 5 Cơ cấu nhóm thuốc bổ khí 37

Bảng 3 6.Cơ cấu và giá trị tiền vị thuốc cổ truyền theo nguồn gốc xuất xứ 37

Bảng 3 7 Danh mục 10 vị thuốc dùng nhiều nhất 38

Bảng 3 8 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý 39

Trang 10

Bảng 3 9.Cơ cấu và giá trị tiền thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, thuốc

hóa dược theo nguồn gốc xuất xứ 42

Bảng 3 10 Thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong danh mục Thông tư 03/2019/TT-BYT 43

Bảng 3 11 Chênh lệch chi phí khi thay thế thuốc NK thuộc TT 03/2019 bằng thuốc sản xuất trong nước có trong DMT bệnh viện 44

Bảng 3 12 Cơ cấu DM thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, thuốc hóa dược đã sử dụng năm 2019 theo thuốc đơn/đa thành phần 46

Bảng 3 13 Cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện năm 2019 theo đường dùng 47 Bảng 3 14 Cơ cấu thuốc generic, biệt dược gốc 48

Bảng 3 15 Chênh lệch chi phí khi thay biệt dược gốc bằng thuốc generic nhóm 1 có trong danh mục thuốc bệnh viện 49

Bảng 3 16 Phân tích DMT sử dụng năm 2019 theo phương pháp ABC 51

Bảng 3 17 Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý 52

Bảng 3 18 Danh mục 14 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu do bệnh viện tự sản xuất thuộc hạng A 53

Bảng 3 19 Kết quả phân tích VEN 54

Bảng 3 20 Phân tích ma trận ABC/VEN 55

Bảng 3 21 Các thuốc thuộc phân nhóm AN 57

Bảng 3 22 Các thuốc thuộc phân nhóm BN 58

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Y học cổ truyền - Bộ Công an 18 Hình 2 Cơ cấu nhân lực khoa Dược Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an

21

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cải thiện và nâng cao sức khoẻ con người, do đó việc sử dụng thuốc không hiệu quả cũng như thuốc kém chất lượng sẽ gây tác động xấu đến sức khoẻ người bệnh, thậm chí còn

có thể dẫn đến tử vong Do đó sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả trong điều kiện nguồn thuốc cung ứng phong phú, đa dạng, nhiều chủng loại; tình trạng kháng thuốc gia tăng và khả năng chi trả có hạn của người dân là một thách thức lớn đối với các cơ sở khám, chữa bệnh hiện nay Đó cũng là một trong các quan điểm của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.[21]

Bệnh viện Y học cổ truyền – BCA cũng không ngoại lệ; là bệnh viện hạng I trực thuộc Bộ Công an Ngoài việc khám chữa bệnh cho các cán bộ chiến sĩ trong ngành, cán bộ cấp cao của ngành công an, bệnh viện còn tham gia công tác khám chữa bệnh bảo hiểm y tế cho nhân dân theo phương pháp YHCT kết hợp với YHHĐ Nên danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện không chỉ có thuốc hóa dược mà còn có vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu do bệnh viện sản xuất

Bên cạnh đó, bệnh viện đang từng bước tự chủ về tài chính nên việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả với chi phí hợp lý là vấn đề cấp thiết được đặt ra Vì vậy việc xây dựng danh mục thuốc sử dụng hợp lý tại bệnh viện để đảm bảo phục vụ nhu cầu điều trị là vấn đề được Ban Giám đốc quan tâm

Năm 2016 đã có nghiên cứu về phân tích danh mục thuốc được tại sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền - BCA [13] Tuy nhiên từ đó đến nay các quy định về cung ứng, quản lý sử dụng thuốc, mô hình bệnh tật đã thay đổi, lượng bệnh nhân đến khám tăng Vì vậy vấn đề đặt ra là danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện xây dựng đã hợp lý chưa? Danh mục thuốc có đáp ứng nhu

Trang 13

cầu điều trị hay không đặc biệt là thuốc phục vụ việc điều trị kết hợp giữa YHCT và YHHĐ?

Để giải đáp những thắc mắc trên chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Phân

tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền - Bộ Công an năm 2019” với các mục tiêu sau:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền -

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc

Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong

hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện [15]

Tại bệnh viện chuyên khoa YHCT danh mục thuốc bệnh viện gồm DMT hóa dược, danh mục thuốc cổ truyền (bao gồm cả vị thuốc cổ truyền), thuốc dược liệu bệnh viện tự sản xuất và có thể cả mua ngoài

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng DMT bệnh viện

Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm

vụ giúp giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

theo nguyên tắc sau [3]:

a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;

b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

c) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng

và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị; e) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

f) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu

do Bộ Y tế ban hành;

g) Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước

1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc

Các bước xây dựng danh mục thuốc gồm có [3]:

Trang 15

a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng

và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;

b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;

c) Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN;

d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục ( ví dụ như: thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, …)

1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc

Các tiêu chí lựa chọn thuốc vào danh mục [3]:

a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng

b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;

c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;

d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;

đ) Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với

Trang 16

Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng;

e) Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể

1.1.5 Hướng dẫn điều trị chuẩn

HDĐTC là căn cứ quan trọng để xây dựng DMT, rất cần thiết cho sự nhất quán giữa DMT và HDĐTC để đảm bảo cải thiện chất lượng điều trị bệnh Thật là lý tưởng nếu như DMT được xây dựng trên cơ sở các hướng dẫn điều trị các bệnh thường gặp Ở nhiều nước khi bắt đầu xây dựng DMT thì đã có sẵn những HDĐT hoặc tài liệu tương tự để tham khảo và sử dụng [22] Theo WHO các tiêu chí của một HDĐTC gồm:

- Hợp lý: Phối hợp đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng

- An toàn: Không gây tai biến, không làm cho bệnh nặng thêm, không có tương tác thuốc

- Hiệu quả: Dễ dùng, khỏi bệnh hoặc không để lại hậu qủa xấu hoặc đạt mục đích sử dụng thuốc trong thời gian nhất định

- Kinh tế: Chi phí điều trị thấp nhất

DMT và hướng dẫn DMT phải được xây dựng, duy trì dựa trên những đề xuất điều trị từ các HDĐTC có sử dụng các tiêu chí lựa chọn thuốc rõ ràng đã được thống nhất bởi tất cả các khoa phòng

1.1.6 Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 thág 04 năm 2016 của Quốc Hội Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược

Thông tư số 21/2013/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 08/08/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện

Trang 17

Thông tư số 22/2012/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2012 quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện

Thông tư số 23/2011/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/06/2011 Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh

Thông tư số 40/2014/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/11/2014 về hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc hóa dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

Thông tư số 30/2018/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 30/10/2018 về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

Thông tư số 05/2015/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/03/2015 về danh mục thuốc đông y, thuốc dược liệu và vị thuốc cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

Thông tư số 11/2016/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 11/05/2016 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở công lập

Thông tư số 03/2019/TT-BYT do Bộ Y tế ngày 28/03/2019 về danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp

Thông tư số 43/2017/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 16/11/2017 quy định tỷ lệ hao hụt đối với vị thuốc cổ truyền và việc thanh toán chi phí hao hụt tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

a) Khái niệm

Phân tích nhóm điều trị là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị

Trang 18

+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất + Trên cơ sở thông tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện

+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC

a) Khái niệm

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện [3]

b) Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC [22]

Từ phân tích ABC có thể:

- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin này được sử dụng để:

+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

+ Thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn

- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện ra những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với MHBT

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt trong nhóm A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử

Trang 19

dụng các thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn [22].

c) Ưu nhược điểm chính

- Ưu điểm: Giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

- Nhược điểm: Không cung cấp được đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN

a/ Khái niệm

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thể như sau:

+ Thuốc V (Vital drugs) - Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

+ Thuốc E (Essential) - Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

+ Thuốc N (Non-Essential drugs) - Là thuốc không thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc

mà hiệu quả điều trị còn chưa cao được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

b) Ưu nhược điểm

- Ưu điểm: Cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau

Trang 20

- Nhược điểm: Việc xếp loại các thuốc thuộc vào nhóm N thường dễ

dàng nhưng lại khó khăn khi phân biệt các thuốc nhóm V và E [22]

Phân tích VEN muốn áp dụng được cần phải có sự đồng thuận cao của các thành viên trong HĐT&ĐT, có sự khác nhau về mức độ cần thiết giữa bệnh viện chuyên khoa với đa khoa, giữa các bệnh viện đa khoa với nhau (các đầu ngành chuyên khoa khác nhau)

1.2.4 Phân tích ma trận ABC/VEN

Sau khi thực hiện phân tích ABC và phân loại VEN, cần kết hợp 2 phương pháp phân tích ABC, VEN tạo thành ma trận ABC/VEN nhằm tìm mối quan hệ giữa các thuốc có chi phí cao với mức độ ưu tiên Trong ma trận ABC/VEN cần chỉ ra các thuốc phân nhóm AN (thuốc không thiết yếu) nhưng có chi phí cao để kiểm soát sử dụng

Việc phân tích ABC/VEN đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TT- BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV, cung cấp cho HĐT & ĐT dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào ít quan trọng hơn [3]

1.3 Thực trạng sử dụng thuốc tại Việt Nam

1.3.1 Thực trạng sử dụng vị thuốc cổ truyền tại Việt Nam

Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng việc kế thừa, phát huy và phát triển nền Y học cổ truyền (YHCT) Việt Nam; vì mục tiêu công bằng, hiệu quả và phát triển trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân Trong thư gửi Hội nghị cán bộ Y tế, ngày 27/2/1955, Chủ tịch Hồ Chí Minh

đã chỉ ra: “Ông cha ta ngày trước có nhiều kinh nghiệm quý báu về cách chữa bệnh bằng thuốc ta, thuốc bắc Để mở rộng phạm vi y học, các cô, các chú cũng nên chú trọng nghiên cứu và phối hợp thuốc “Đông” và thuốc “Tây”

Trang 21

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng nêu rõ: Hoàn thiện và củng cố mạng lưới YHCT Vận động, khuyến khích và hướng dẫn nhân dân nuôi, trồng và sử dụng các loại cây, con làm thuốc chữa bệnh

Nghị quyết số: 46 – NQ/TW, ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới, tiếp tục khẳng định: phát triển đồng thời y tế phổ cập và y tế chuyên sâu; kết hợp Đông y và Tây y [1] Ngày 04/7/2008, Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành Chỉ thị số: 24 – CT/TW về “phát triển nền Đông y Việt Nam và Hội đông y Việt Nam trong tình hình mới” (Chỉ thị 24 – CT/TW) [20] Nhằm thể chế hóa Chỉ thị 24 – CT/TW, ngày 30/11/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số: 2166/QĐ – TTg về việc “Ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về phát triển y, dược cổ truyền Việt Nam đến năm 2020”[19] Mục tiêu cụ thể trong Kế hoạch hành động của Chính phủ là đến năm 2020: 100% viện có giường bệnh, bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, có Khoa y dược

cổ truyền (YDCT); 100% Phòng khám đa khoa và trạm y tế xã, phường, thị trấn có Tổ YDCT do thầy thuốc Y dược cổ truyền của trạm y tế phụ trách; khám, chữa bệnh bằng YHCT: tuyến trung ương đạt 15%, tuyến tỉnh đạt 20%, tuyến huyện đạt 25% và tuyến xã đạt 40% [19]

Đồng thời, nhiều tổ chức và hội nghị quốc tế về YHCT đã lên tiếng kêu gọi coi trọng, phát huy và phát triển YHCT vì tính sẵn có, hiệu quả và giá cả hợp lý với thu nhập của số đông người dân (Chiến lược YHCT của WHO

2014 – 2023; Hội nghị YHCT các nước ASEAN lần thứ 2, năm 2010 tại Hà Nội…)

Từ các bài thuốc cổ phương, cây thuốc quý được bảo tồn, duy trì, việc nghiên cứu sản ra các chế phẩm mới từ các bài thuốc, cây thuốc cũng được các bệnh viện chú trọng, phát triển mạnh được người dân tin tưởng sử dụng

và tạo thương hiệu, uy tín cho bệnh viện

Trang 22

Một số nghiên cứu về thực trạng sử dụng vị thuốc cổ truyền đã được tiến hành nhằm hỗ trợ cho việc hoạch định kế hoạch và các giải pháp can thiệp nhằm tăng cường việc sử dụng vị thuốc cổ truyền đạt hiệu quả cao trong phòng và điều trị bệnh:

Bảng 1 1 Thực trạng sử dụng vị thuốc cổ truyền tại các bệnh viện YHCT

STT Tên Bệnh viện Số lượng Giá trị sử dụng

(đồng)

Số nhóm tác dụng

1 Bệnh viện YHCT Hà Đông năm 2017

2 Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận

3 Bệnh viện YHCT TW năm 2018 [18] 291 21.550.820.000 21

4 Bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc năm

1.3.2 Thực trạng sử dụng vị thuốc cổ truyền theo nguồn gốc xuất xứ

Y học cổ truyền đã chứng minh được các thảo dược truyền thống có tác dụng rất tốt trong việc cân bằng âm - dương cho cơ thể Chúng không chỉ phát huy tốt công dụng đối với việc hỗ trợ đẩy lùi các bệnh cấp tính mà còn tương đối hiệu nghiệm đối với các bệnh mạn tính [24]

Nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước ngày càng tăng và các doanh nghiệp ngày càng tham gia nhiều vào lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ dược liệu Trong khi đó dược liệu Việt Nam ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức và còn tự phát, quy mô nhỏ chưa có định hướng phát triển nên dẫn đến sản lượng dược liệu không ổn định, giá cả biến động

Nguồn dược liệu của nước ta chủ yếu nhập từ Trung Quốc dẫn đến giá dược liệu cao, khó kiểm soát được chất lượng và không chủ động được số lượng cung ứng Việc trồng trọt dược liệu trong nước còn phát triển tự phát, chưa có quy hoạch Hiện nay, tại các cơ sở khám chữa bệnh GTSD của các vị thuốc cổ truyền nhập khẩu (nguồn gốc Bắc) vẫn còn chiếm đa số so với sử dụng thuốc nguồn gốc nam, thuốc sản xuất trong nước Cụ thể như sau:

Trang 23

Bảng 1 2 Cơ cấu sử dụng vị thuốc cổ truyền theo nguồn gốc, xuất xứ của một

Thuốc sản xuất trong nước (Nam) Thuốc nhập khẩu (Bắc) SKM Tỷ lệ

%

Tỷ lệ GTSD

SKM Tỷ lệ

%

Tỷ lệ GTSD

Vì vậy nhà nước cần có chính sách phát triển nuôi trồng dược liệu, cây con làm thuốc tại Việt nam

1.3.3 Thực trạng sử dụng thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền), thuốc dược liệu

Đối với các bệnh viện YHCT điều làm nên sự khác biệt giữa các bệnh viện chính là các thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu do bệnh viện tự sản xuất Công thức được xây dựng dựa trên các bài thuốc cổ phương gia giảm hoặc các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Nhà nước của cán bộ bệnh viện được thông qua để sản xuất thuốc phục vụ công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện

Trang 24

Bên cạnh đó còn sử dụng các thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu mua ngoài của các công ty cung ứng thông qua hình thức đấu thầu để phối hợp điều trị làm tăng hiệu quả điều trị Với mỗi bệnh viện thì số lượng cũng như nhu cầu sử dụng giữa thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu bệnh viện tự sản xuất và mua ngoài là khác nhau Cụ thể

Bảng 1 3 Cơ cấu sử dụng thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền), thuốc dược liệu

STT Tên Bệnh

viện

Thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền),

thuốc dược liệu

Tổng cộng SKM

BV tự sản xuất Mua ngoài

1.3.4 Thực trạng sử dụng thuốc generic, biệt dược gốc.

Báo cáo của BHXH Việt Nam cho thấy, trong các năm 2018, 2019, quỹ BHYT thanh toán cho tiền thuốc hóa dược khoảng 37.000 tỷ đồng, trong đó, riêng biệt dược gốc là 11.500 tỷ đồng, chiếm 26,5% Đây là con số khá cao so với các nước trên thế giới [23]

Một số địa phương có thanh toán BHYT cho biệt dược gốc chiếm tỷ lệ cao như thành phố Hồ Chí Minh chiếm 44,5%, Hà Nội 38,9% do có nhiều bệnh viện tuyến cuối; tập trung chi vào các bệnh như ung thư, tim mạch, tiêu

Trang 25

hóa… Theo so sánh, nếu thay thế những loại biệt dược gốc bằng thuốc generic nhóm 1 (tạm gọi là thuốc tương đương thuốc phát minh), Hà Nội có thể tiết kiệm được 279 tỷ đồng và thành phố Hồ Chí Minh tiết kiệm được 523

tỷ đồng [23]

Tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước từng bước tăng dần qua các năm và chiếm tỷ lệ cao hơn thuốc nhập khẩu Tuy nhiên, do giá biệt dược gốc cao gấp nhiều lần thuốc generic nên phần lớn các công ty sản xuất, kinh doanh dược phẩm vẫn muốn duy trì cung cấp, lưu hành dù nhiều loại đã hết bản quyền, đã có thuốc generic tương đương Trong khi đó, các công ty này không đưa ra được các nghiên cứu chứng minh biệt dược gốc có tác dụng điều trị tốt hơn hẳn thuốc generic tương đương Ngược lại, cũng không có nhiều nghiên cứu khẳng định thuốc generic tương đương có tác dụng điều trị tốt bằng hoặc hơn biệt dược gốc

Với mục tiêu đảm bảo nguồn thuốc chất lượng tốt phục vụ khám, chữa bệnh với chi phí hợp lý, Chính phủ đã và đang chỉ đạo các Bộ, ngành liên quan thực hiện các giải pháp giảm sử dụng biệt dược gốc, đồng thời tăng cường sản xuất thuốc trong nước nhằm tiết kiệm chi phí từ Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT) và chi phí người dân

Sử dụng các thuốc generic là một trong những cách làm giảm chi phí cho điều trị Đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện Thực trạng sử dụng cụ thể tại một số bệnh viện YHCT như sau:

Trang 26

Bảng 1 4 Cơ cấu sử dụng thuốc generic, biệt dược gốc

STT Tên Bệnh viện

Nhóm thuốc

Tổng cộng SKM

lệ%

Tỷ lệ GTSD SKM

Tỷ lệ

%

Tỷ lệ GTSD

Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu tiến hành phân tích DMT theo phương pháp ABC Dưới đây là kết quả tại một số bệnh viện YHCT:

Bảng 1 5 Phân tích DMT theo phương pháp ABC tại một số bệnh viện YHCT

Tỷ lệ

%

Tỷ lệ GTSD SKM

Tỷ lệ

%

Tỷ lệ GTSD

Trang 27

Tỷ lệ

%

Tỷ lệ GTSD SKM

Tỷ lệ

%

Tỷ lệ GTSD

Danh mục thuốc tại các bệnh viện YHCT có đặc thù khác so với các bệnh viện đa khoa hoặc chuyên ngành khác, ngoài thuốc hóa dược còn có vị thuốc cổ truyền, thuốc cổ truyền – thuốc dược liệu do bệnh viện tự sản xuất

và mua ngoài Do đó việc phân tích ABC, VEN và ma trận ABC/VEN gặp khó khăn, nên bước đầu chỉ có một số bệnh viện thực hiện các phân tích trên đối với danh mục thuốc hóa dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu; chưa tiến hành được đối với vị thuốc cổ truyền Và phân nhóm AN đều có sự xuất hiện của các thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu mua ngoài; mặc dù nhóm thuốc này

có những thuốc cần thiết cho việc điều trị nên được xếp vào nhóm E tại các bệnh viện YHCT Kết quả phân tích phân nhóm AN cụ thể:

Bảng 1 6 Phân nhóm thuốc AN khi dùng ma trận ABC/VEN tại một số bệnh

viện YHCT

thuốc AN

Nhóm tác dụng dược lý chiếm tỷ lệ lớn

1 Bệnh viện YHCT-PHCN Bình Thuận

Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu mua ngoài

2 Bệnh viện YHCT TW năm 2018 [18] 2 Thuốc cổ truyền, thuốc

dược liệu mua ngoài

3 Bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc năm

Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu mua ngoài

Trang 28

Như vậy, không chỉ đối với các bệnh viện đa khoa mà cả các bệnh viện YHCT thì nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu mua ngoài cũng xuất hiện trong phân nhóm AN Điều này cho thấy xu hướng sử dụng thuốc YHCT ngày càng nhiều, tuy nhiên sử dụng thế nào cho hợp lý, đảm bảo chi phí đang

là vấn đề được quan tâm tại các bệnh viện

1.5 Vài nét về Bệnh viện Y học cổ truyền - Bộ Công an

1.5.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Bệnh viện YHCT – Bộ Công An có tiền thân là phòng chuẩn trị Y học dân tộc được thành lập ngày 28/6/1996 với quy mô 20 giường bệnh, đến tháng 12/1996 đổi tên thành bệnh viện YHCT – Bộ Công An với 100 giường bệnh và 5 khoa phòng, tháng 12/2010 bệnh viện nâng cấp lên quy mô 400 giường bệnh và 20 khoa phòng Đến năm 2012 được Bộ Y tế xếp hạng bệnh viện chuyên khoa Hạng I

1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ

Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an là đơn vị đầu nghành, tuyến cuối cùng về Y học cổ truyền trong công an và là một trong những bệnh viện hàng đầu được Bộ Y tế công nhận về chất lượng vị thuốc cổ truyền

Bệnh viện thực hiện khám, thu dung điều trị cho các đối tượng bệnh nhân: Cán bộ chiến sĩ công an nhân dân, tham gia chăm sóc sức khỏe cho cán

bộ cao cấp trong nghành công an, các cán bộ cao cấp trung ương (Lãnh đạo Đảng, Nhà nước), bảo hiểm y tế nhân dân

Bệnh viện khám chữa bệnh bằng Y học cổ truyền, kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại, thực hiện công tác chỉ đạo tuyến trong công an về Y học cổ truyền, hợp tác quốc tế về Y học cổ truyền, Đào tạo cán bộ Y tế, Bào chế và sản xuất thuốc có nguồn gốc từ dược liệu, phát triển dự án nghiên cứu một số loài thuốc quý hiếm theo tiêu chuẩn GACP, dự án bảo tồn và phát triển dược liệu tạo nguồn nguyên liệu làm thuốc theo tiêu chuẩn GAP

Mô hình tổ chức của bệnh viện:

Trang 29

Hình 1 Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Y học cổ truyền - Bộ Công an

1.5.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YHCT – BCA năm 2019

Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YHCT – Bộ Công an năm 2019 theo

mã ICD

Bảng 1 7 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YHCT - BCA năm 2019

Số lượt bệnh nhân tới khám

Tỷ lệ %

C01 Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh

C02 Khối u C00-D48 3.586 2,70

Trang 30

STT Chương bệnh Mã ICD 10

Số lượt bệnh nhân tới khám

Tỷ lệ %

C03 Bệnh của máu, cơ quan tạo

máu và cơ chế miễn dịch D50-D89 375 0,28

C04 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng

chuyển hoá E00-E90 18.329 13,78 C05 Rối loạn tâm thần và hành vi F00-F99 2.389 1,80

C06 Bệnh của hệ thống thần kinh G00-G99 1.936 1,46

C07 Bệnh của mắt và phần phụ H00-H59 5.210 3,92

C08 Bệnh của tai và xương chũm H60-H95 3.402 2,56

C09 Bệnh của hệ tuần hoàn I00-I99 34.934 26,27

C15 Chửa, đẻ và sau đẻ O00-O99 126 0,09

C16 Một số bệnh của thời kì chu

C17 Dị dạng bẩm sinh, biến dạng

của cromosom Q00-Q99 75 0,06

C18

Triệu chứng, dấu hiệu và phát

hiện bất thường lâm sàng, xét

nghiệm

R00-R99 5.431 4,08

Trang 31

STT Chương bệnh Mã ICD 10

Số lượt bệnh nhân tới khám

1.5.4 Cơ cấu nhân lực và tổ chức khoa Dược Bệnh viện YHCT – BCA

* Cơ cấu nhân lực: được mô tả tại bảng 1.8

Bảng 1 8 Cơ cấu nhân lực khoa Dược

Trang 32

Hình 2 Cơ cấu nhân lực khoa Dược Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an

1.6 Tính cấp thiết của đề tài

Bệnh viện YHCT - BCA là bệnh viện đầu ngành về YHCT của BCA, trong những năm qua chi phí tiền thuốc của bệnh viện tăng theo từng năm do lượng bệnh nhân đến với bệnh viện ngày càng nhiều Với mô hình bệnh tật đa dạng, đặc thù sản xuất các thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu theo tiêu chuẩn cơ

sở và phục vụ chăm sóc sức khoẻ cho các cán bộ cấp cao trong ngành, khiến

Trưởng khoa

Tổ nghiệp vụ

dược

Tổ sản xuất và bào chế thành phẩm

- Tổ bào chế thuốc phiến;

- Sắc thuốc;

-Kiểm nghiệm

Tổ thống

Hệ thống kho cấp phát thuốc

Bào chế thuốc phiến

Vị thuốc

cổ truyền

Hóa dược, thuốc cổ

truyền, thuốc dược liệu

Kho tổng

Lẻ nội trú

Kho tổng

Lẻ nội trú

Lẻ ngoại trú

Lẻ ngoại trú

Trang 33

công tác cung ứng gặp không ít những áp lực nhất là trong giai đoạn tự chủ và làm thế nào vừa cung ứng kịp thời, đầy đủ, phù hợp cả thuốc hóa dược cũng như thuốc YHCT Để tháo gỡ vấn đề đó thì bệnh viện cần có DMT hợp lý, an toàn và hiệu quả, đây chính là tiền đề cơ bản và quan trong nhất Bệnh viện cần thường xuyên rà soát, đánh giá DMT sử dụng, xác định những vấn đề tồn tại và đưa ra những điều chỉnh phù hợp, kịp thời

Trước đây vào năm 2016, bệnh viện đã có nghiên cứu “Phân tích danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện YHCT - BCA năm 2015” của Nguyễn Hữu Hoàng [13] Đề tài cũng đã chỉ ra được những ưu điểm và tồn tại trong cung ứng, sử dụng thuốc tuy nhiên chưa tiến hành phân tích một cách đầy đủ, toàn diện về danh mục thuốc bệnh viện, chưa thực hiện phân tích VEN, ma trận ABC/VEN và các chính sách quốc gia về thuốc như ưu tiên thuốc sản xuất trong nước, thuốc generic, thuốc đơn thành phần…

Trước tình hình đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền - Bộ Công an năm 2019” để

tìm ra những bất cập, đánh giá chính xác hơn về cơ cấu danh mục thuốc cũng như đưa ra những đề xuất giúp xây dựng danh mục thuốc và quá trình cung ứng thuốc hợp lý, sử dụng thuốc hiệu quả

Trang 34

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện YHCT - BCA năm 2019, bao gồm:

- Danh mục vị thuốc cổ truyền đã sử dụng

- Danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu bệnh viện tự sản xuất và mua ngoài

- Danh mục thuốc hóa dược đã sử dụng

- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2018

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ 28/7/2020 đến 28/11/2020

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu

- Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an

- Trường Đại học Dược Hà Nội

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Biến số nghiên cứu

* Mục tiêu 1: Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện YHCT – BCA năm 2019

sản xuất

Biến

phân loại

Tài liệu sẵn có: Báo cáo xuất nhập tồn năm 2019, danh mục thuốc

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có (báo có xuất nhập tồn 2019, Thông tư 05/2015/TT-BYT)

[7]

Trang 35

tư số 05/2015/TT- BYT[7]

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có (báo có xuất nhập tồn 2019, Thông tư 05/2015/TT-BYT)

- Thuốc sản xuất trong nước: dược liệu được trồng, thu hái và chế biến tại Việt Nam

- Thuốc nhập khẩu: vị thuốc được nhập khẩu từ nước ngoài

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có: Báo cáo xuất nhập tồn năm 2019

5

Nhóm tác dụng

dược lý của

thuốc cổ truyền,

thuốc dược liệu,

thuốc hóa dược

Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu được phân thành các nhóm theo thông tư 05/2015/TT- BYT [7]

Thuốc hóa dược được chia thành nhóm tác dụng dược lý theo thông

tư 40/2014/TT-BYT [5]

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có (báo có xuất nhập tồn 2019, Thông tư 40/2014/TT-BYT, Thông tư 05/2015/TT-BYT)

- Thuốc sản xuất trong nước: thuốc được sản xuất tại Việt Nam

- Thuốc nhập khẩu:

thuốc sản xuất tại nước ngoài

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có: Báo cáo xuất nhập tồn năm 2019

Trang 36

Phân loại (có, không)

Tài liệu sẵn có

8

Thành phần của

thuốc cổ truyền,

thuốc dược liệu,

thuốc hóa dược

Thành phần của thuốc được phân loại theo số hoạt chất có tác dụng dược lý trong công thức:

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có: Báo cáo xuất nhập tồn năm 2019

Thuốc hóa dược, thuốc

cổ truyền, thuốc dược liệu được phân loại theo đường dùng:

1 Thuốc dùng đường uống

2 Thuốc dùng đường tiêm, tiêm truyền

3 Thuốc dùng đường (dùng ngoài, đặt âm đạo…)

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có: Báo cáo xuất nhập tồn năm 2019

Trang 37

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có: Báo cáo xuất nhập tồn năm 2019, kết quả trúng thầu năm 2018

* Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp ABC, VEN và ABC/VEN

tư 05/2015/TT-BYT

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có (báo có xuất nhập tồn 2019, Thông tư 40/2014/TT-BYT, Thông tư 05/2015/TT-BYT )

2 Phân loại VEN

Thuốc được phân thành các nhóm:

- Thuốc nhóm V: Thuốc sống còn

- Thuốc nhóm E: Thuốc thiết yếu

- Thuốc nhóm N: Thuốc không thiết yếu

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có: Báo cáo xuất nhập tồn năm 2019

3 Phân loại thuốc

phân nhóm AN

Phân loại thuốc theo số lượng và giá trị sử dụng của các thuốc phân nhóm

AN

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có: Báo cáo xuất nhập tồn năm 2019

4 Phân loại thuốc

phân nhóm BN

Phân loại thuốc theo số lượng và giá trị sử dụng của các thuốc phân nhóm

BN

Biến phân loại

Tài liệu sẵn có: Báo cáo xuất nhập tồn năm 2019

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu các số liệu về thuốc đã được sử dụng tại Bệnh viện YHCT - BCA từ 01/01/2019 đến 31/12/2019

Trang 38

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Kỹ thuật, công cụ thu thập số liệu:

- Kỹ thuật thu thập số liệu: Sử dụng các tài liệu sẵn có

- Công cụ thu thập:

+ Báo cáo xuất nhập tồn thuốc từ 1/1/2019 đến 31/12/2019

+ Danh mục thuốc trúng thầu tại bệnh viện năm 2018

+ Biểu mẫu thu thập số liệu: Phụ lục 1, 2

2.2.3.2 Mô tả cụ thể quá trình thu thập

- Bước 1: Tổng hợp toàn bộ dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 2019 vào cùng một bảng tính excel theo biểu mẫu thu thập ( một bảng tính về vị thuốc

cổ truyền và một bảng tính các thuốc còn lại)

- Bước 2: Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:

• Xếp theo nhóm y lý YHCT của TT 05/2015/TT-BYT [7]

Căn cứ theo TT 05/2015/TT-BYT ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc dược liệu và vị thuốc cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BH Y

tế [4]

• Xếp theo nhóm tác dụng dược lý TT 40/2014/TT-BYT [5]

Căn cứ theo TT 40/2014/TT-BYT ban hành danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được bảo hiểm Y tế thanh toán [4]

• Xếp theo nguồn gốc, xuất xứ

Phân loại căn cứ vào nguồn gốc xuất xứ của thuốc (thuốc nội/ ngoại, bắc/nam)

• Xếp theo nguồn gốc, xuất xứ là thuốc hóa dược nhập khẩu có trong danh mục Thông tư 03/2019/TT-BYT [8]

Căn cứ theo Thông tư 03/2019/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 28/3/2019 về danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp

• Xếp theo các thuốc đơn thành phần/đa thành phần

Trang 39

Căn cứ vào số lượng thành phần hoạt chất có hoạt tính của thuốc

• Xếp thuốc generic/biệt dược gốc

Căn cứ vào kết quả trúng thầu tại bệnh viện năm 2018, Sở Y tế năm

2018 và đấu thầu tập trung cấp quốc gia

• Xếp theo đường dùng (uống/tiêm/đường dùng khác)

Dựa vào dạng bào chế của sản phẩm

- Bước 3: Tính tổng số lượng danh mục, trị giá của từng biến số, tính tỷ

lệ phần trăm giá trị số liệu (nếu cần)

2.2.4 Mẫu nghiên cứu

Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện YHCT - BCA năm 2019 với tổng

số 823 khoản mục trong đó 255 vị thuốc cổ truyền, 23 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu mua ngoài, 21 thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu bệnh viện tự sản xuất và 524 thuốc hóa dược

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu

2.2.5.1 Xử lý số liệu

- Các số liệu thu thập được thống kê, phân loại theo các biến đã được xác định ở trên

- Số liệu thu thập được mã hoá, làm sạch (loại bỏ các số liệu của vật tư y

tế tiêu hao, số liệu xuất khác không phải xuất sử dụng…)

- Kiểm tra các dữ liệu còn thiếu trước khi tiến hành phân tích

- Lập bảng số liệu gốc, bảng số liệu đã qua xử lý

- Các số liệu sau khi được thu thập của từng thuốc được đưa vào phần mềm Microsoft Excel 2013 để xử lý và phân tích Sử dụng các thuật tính toán: tính tổng (SUM), tính chênh lệch, tính tỷ lệ phần trăm, lọc, sắp xếp, Pivot…để phân tích

2.2.5.2 Phân tích số liệu

Các phương pháp phân tích số liệu được sử dụng: phương pháp so sánh,

Trang 40

* Phương pháp tỷ trọng: tính toán tỷ lệ phần trăm của giá trị số liệu của một hay một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu trên tổng số

* Phương pháp phân tích ABC [3], [22]

- Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm

- Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:

• Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i=1,2,3….N)

• Số lượng các sản phẩm: qi

- Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số

lượng sản phẩm Ci = gi x qi

Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C = ci

- Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi

sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x100/C

- Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

- Bước 6: Tính giá trị % tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k):

bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

- Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:

• Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 – 80% tổng giá trị tiền

• Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 – 20% tổng giá trị tiền

• Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền

Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng sản phẩm; hạng

B chiếm 10 – 20% và 60 – 80% còn lại là hạng C

* Phương pháp phân tích nhóm điều trị [3], [22]

- Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập DMT bao gồm cả số lượng và giá trị

- Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của

Ngày đăng: 24/11/2021, 17:15

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN