1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh lào cai năm 2019

98 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 ĐẶT VẤN ĐỀ Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả là một trong những quan điểm phát triển của ngành dược đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ MỸ NƯƠNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH LÀO CAI NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ MỸ NƯƠNG

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

TỈNH LÀO CAI NĂM 2019

Chuyên ngành : Tổ chức quản lý dược

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Xuân Thắng

Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội

Thời gian thực hiện: 28/7/2020 - 28/11/2020

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả lòng kính trọng, trước hết tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc

tới TS Đỗ Xuân Thắng - Người thầy kính mến đã trực tiếp hướng dẫn và

tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà

Nội đặc biệt là các thầy cô bộ môn Quản lý kinh tế dược đã giúp đỡ và

truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào

Cai, tập thể anh, chị em Khoa Dược, phòng Kế hoạch tổng hợp đã tạo điều

kiện cho tôi về mọi mặt trong học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp những

ý kiến chân thành cho tôi để hoàn thành luận văn này

Lào Cai, ngày tháng 11 năm 2020

Học viên

Nguyễn Thị Mỹ Nương

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

ABC Phân tích ABC

ADR Phản ứng có hại của thuốc

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BVĐK Bệnh viện đa khoa

HĐT& ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

ICD Mã bệnh theo quốc tế

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 3

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc 3

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục 3

1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện 4

1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc 4

1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị 5

1.1.6 Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài 5

1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 6

1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 7

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 8

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 9

1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 10

1.3 Thực trạng sử dụng thuốc ở các bệnh viện tại Việt Nam 10

1.3.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc tân dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 11

1.3.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 12

1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 13

1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 14

1.3.5.Về thuốc đơn thành phần/ đa thành phần 15

1.3.6 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng 16

1.3.7 Kết quả phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện 17

1.4 Vài nét cơ bản của bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai 18

1.4.1 Đặc điểm địa hình 18

Trang 6

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện 18

1.4.3 Mô hình tổ chức tại bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai 20

1.4.4 Về cơ cấu nhân lực 21

1.4.5 Hoạt động khám chữa bệnh năm 2019 21

1.4.6 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐK tỉnh Lào Cai năm 2019 22

1.4.7 Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược bệnh viện ĐK tỉnh Lào Cai 24

CHƯƠNG 2 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Các biến số nghiên cứu 27

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 31

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 31

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 31

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 32

CHƯƠNG 3 35

3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2019 35

3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc tân dược, thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 35

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 35

3.1.3 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 42

3.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc nhập khẩu đối chiếu theo TT03 43

3.1.5 Các thuốc nhập khẩu có thể thay thế được đối chiếu theo TT03 44

3.1.6 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng năm 2019 45

3.1.7 Cơ cấu thuốc mang tên gốc (BDG) và thuốc Generic trong danh mục sử dụng năm 2019 48

3.1.8 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 48

Trang 7

3.2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai năm

2019 theo phương pháp phân tích ABC/VEN 49

3.2.1 Cơ cấu DMT đã sử dụng tại bệnh viện theo phân tích ABC 49

3.2.2 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý: 50

3.2.4 Các thuốc hạng A có cùng hoạt chất, hàm lượng, đường dùng 53

3.2.5 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 54

3.2.6 Phân tích ma trận ABC/VEN 55

3.2.7 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN 56

3.2.8 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm BN 57

CHƯƠNG 4 59

4.1.1 Về cơ cấu DMT tân dược/ thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu 59

4.1.2 Về cơ cấu phân nhóm thuốc điều trị theo tác dụng dược lý 60

4.1.3 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 63

4.1.4 Về phân tích thuốc nhập khẩu có trong Thông tư 03 63

4.1.5 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần 64

4.1.6 Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc Generic 65

4.1.7 Về cơ cấu danh mục thuôc theo đường dùng 66

4.2 Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện năm 2019 theo phương pháp ABC/VEN 67

4.2.1 Phân tích ABC 67

4.2.2 Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Ma trận ABC/VEN 10

Bảng 1.2 Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc tân dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu của một số bệnh viện 11

Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 12

Bảng 1.4 Tỉ lệ sử dụng kháng sinh tại một số bệnh viện 14

Bảng 1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước 15

Bảng 1.6 Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần tại một số bệnh viện 15

Bảng 1.7 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo đường dùng 16

Bảng 1.8 Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện 17

Bảng 1.9 Kết quả phân tích VEN tại một số bệnh viện 17

Bảng 1.10 Kết quả nhóm thuốc AN tại một số bệnh viện 18

Bảng 1.11 Nhân lực của Bệnh viện ĐK tỉnh Lào Cai 21

Bảng 1.12 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện ĐK tỉnh Lào Cai năm 2019 được phân loại theo mã quốc tế ICD10 22

Bảng 1.13 Trình độ chuyên môn của cán bộ khoa Dược 25

Bảng 2.1 Nhóm các biến số phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2019 27

Bảng 3.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc tân dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu ……….35

Bảng 3.2 Cơ cấu DMT đã sử dụng năm 2019 theo nhóm tác dụng dược lý 36 Bảng 3.3 Cơ cấu thuốc kháng sinh theo phân nhóm 40

Bảng 3.4 Cơ cấu sử dụng kháng sinh phân nhóm beta-lactam 41

Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc nhập khẩu và thuốc sản xuất trong nước 43

Bảng 3.6 Cơ cấu danh mục thuốc nhập khẩu đối chiếu theo TT03 43

Trang 9

Bảng 3.7 Chênh lệch giá trị khi thay thế thuốc nhập khẩu bằng thuốc sản xuất

trong nước thuộc danh mục Thông tư 03 44

Bảng 3.8 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần, đa thành phần 46

Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc đa thành phần theo nhóm tác dụng dược lý 46

Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc BDG, thuốc Generic 48

Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 48

Bảng: 3.12 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ABC 49

Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý 50

Bảng 3.14 Các thuốc hạng A trùng nhau về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng 53

Bảng 3.15 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN 54

Bảng 3.16 Phân tích ma trận ABC/VEN Error! Bookmark not defined Bảng 3.17 Cơ cấu các thuốc trong nhóm AN 56

Bảng 3.18 Cơ cấu nhóm thuốc BN 57

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình tổ chức tại bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai ……….20 Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược BVĐK tỉnh Lào Cai……….25

Trang 11

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả là một trong những quan điểm phát triển của ngành dược đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2014 với các mục tiêu cụ thể hướng tới tăng cường sử dụng thuốc sản xuất trong nước

có chất lượng, từng bước thay thế thuốc nhập khẩu, phấn đấu tiền thuốc trong nước đạt đạt 80% tổng giá trị tiền thuốc tiêu thụ trong năm Hiện nay, theo một số nghiên cứu, kinh phí cho thuốc chiếm khoảng 30-40% tổng kinh phí của bệnh viện Trong bối cảnh nước ta đang bước vào nền kinh tế thị trường, hội nhập sâu rộng vào các tổ chức WTO, EVFTA…cùng với chính sách mở cửa đã tạo ra nhiều loại hình kinh doanh cung ứng thuốc, góp phần đa dạng hóa về sản phẩm từ số lượng cho đến chủng loại Điều này giúp cho việc lựa chọn và cung ứng thuốc tại các bệnh viện trở nên dễ dàng, thuận tiện hơn Tuy nhiên việc lựa chọn xây dựng Danh mục thuốc, mua sắm, cung ứng và sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, bất hợp lý trong các bệnh viện hiện nay đang là vấn đề bất cập lớn cần phải điều chỉnh

Để góp phần tăng cường sử dụng thuốc hợp lý tại bệnh viện, Bộ Y tế đã ban hành một số văn bản giúp bệnh viện giám sát sử dụng thuốc tại đơn vị Thông tư 21 năm 2013 đã đề cập đến quy định hoạt động của Hội đồng thuốc

và điều trị bệnh viện, đồng thời hướng dẫn các bệnh viện phân tích dữ liệu sử dụng thuốc của đơn vị để từ đó điều chỉnh hợp lý hơn khi xây dựng danh mục thuốc bệnh viện của năm tiếp theo

Bệnh viện đa khoa Lào Cai là bệnh viện tuyến tỉnh hạng I được tổ chức với 37 khoa, phòng, trong đó 07 phòng chức năng 08 khoa cận lâm sàng, 22 khoa lâm sàng, quy mô 700 giường bệnh, có nhiệm vụ chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho nhân dân trong toàn tỉnh và các tỉnh lân cận Mỗi ngày bệnh viện tiếp nhận khoảng trên 1000 lượt bệnh nhân đến thăm khám và điều trị, kinh phí sử dụng hàng năm cho việc mua thuốc khoảng gần 70 tỷ đồng Vì vậy vấn

Trang 12

2

đề đặt ra là danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện xây dựng đã hợp lý chƣa? Danh mục thuốc có đáp ứng nhu cầu điều trị hay không?

Tuy nhiên, cho đến nay chƣa có nghiên cứu toàn diện nào về danh mục

thuốc sử dụng tại bệnh viện Do đó, đề tài “Phân tích danh mục thuốc sử

dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2019” đƣợc tiến hành với

Trang 13

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc

Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong

hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện [1][2]

DMT bệnh viện được xây dựng tốt sẽ mang lại những lợi ích sau [6][2]:

- Loại bỏ được các thuốc không an toàn và kém hiệu quả, từ đó có thể giảm được số ngày nằm viện đồng thời giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong

- Giảm số lượng và chi phí mua thuốc; sử dụng chi phí tiết kiệm được

để mua các thuốc có chất lượng tốt, an toàn và hiệu quả hơn

Mỗi bệnh viện có DMT khác nhau, được xây dựng hàng năm theo nhu cầu điều trị hợp lý của các khoa lâm sàng Xây dựng danh mục phù hợp sẽ góp phần rất lớn trong công tác điều trị, quản lý của bệnh viện Một danh mục thuốc có quá nhiều thuốc không cần thiết sẽ dẫn đến sử dụng lãng phí nguồn kinh phí của nhà nước cũng như của bệnh nhân

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục

Căn cứ vào DMT thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện [7] Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT& ĐT) có nhiệm

vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện theo nguyên tắc sau:

a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và khả năng kinh phí của bệnh viện chi trả cho thuốc dùng trong điều trị;

b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

c) Cắn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị; e) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế ban hành;

f) Danh mục thuốc bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế điều trị;

Trang 14

4

1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện

a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN [7], thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;

b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;

c) Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và phân loại VEN;

d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần… )

1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc

Khoa Dược (KD) sẽ đề nghị xây dựng DMT bệnh viện và thông qua HĐT&ĐT góp ý chỉnh sửa, sau khi HĐT&ĐT thống nhất, khoa Dược sẽ tổng hợp thành danh mục dự thảo và trình lên Giám đốc bệnh viện xem xét ký duyệt và tổ chức mua sắm theo luật định Việc lựa chọn danh mục thuốc trong bệnh viện phải căn cứ vào các yếu tố sau[4][7]:

a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng

b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về tiêu chí thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ thuật các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng

d) Đối với thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác nhau về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn thuốc cần phân tích chi phí, hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính đơn vị của từng thuốc;

đ) Ưu tiên lựa chọn thuốc đơn chất, đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có thể vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;

Trang 15

1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị

Ngày 08/8/2013, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 21/TT-BYT hướng dẫn việc tổ chức hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) ở bệnh viện [7] Việc thành lập Hội đồng thuốc và điều trị là tối cần thiết, đóng một vai trò hết sức quan trọng, xuyên suốt trong quá trình xây dựng, điều phối toàn bộ quá trình cung ứng, sử dụng thuốc để điều trị cho bệnh nhân tại bệnh viện

* Nhiệm vụ của HĐT& ĐT

Bộ Y tế quy định bốn nhiệm vụ của HĐT& ĐT [7]

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các quy định cơ bản về cung ứng và sử dụng thuốc của bệnh viện

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt DMT dùng cho bệnh viện

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt quy trình, việc thực hiện quy trình cấp phát thuốc theo dõi sử dụng thuốc

- Giám sát các hoạt động kê đơn thuốc, tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong bệnh viện, tổ chức thông tin thuốc, tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo kiến thức về thuốc và thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác sỹ và điều dưỡng

1.1.6 Các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 thág 04 năm 2016 của Quốc Hội Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược

Thông tư số 21/2013/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 08/8/2013 quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện

Thông tư số 22/2012/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 10/6/2012 quy định tổ chức và hoạt động của khoa dược bệnh viện

Trang 16

Thông tư số 30/2018/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 30/10/2018 về danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế

Thông tư số 05/2015/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/3/2015 về danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế

Thông tư số 11/2016/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 11/5/2016 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở công lập

Thông tư số 15/2019/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 11/7/2019 quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở công lập

Thông tư số 10/2016/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 05/5/2016 về danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung ứng

Thông tư số 03/2019/TT-BYT do Bộ Y tế ngày 28/3/2019 về danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp

1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

Theo tổ chức Y tế thế giới, có 3 phương pháp chính để làm rõ các vấn đề

sử dụng thuốc tại bệnh viện mà HĐT&ĐT nên thường xuyên sử dụng, đó là:

- Thu thập thông tin ở mức độ cá thể: những dữ liệu này được thu thập từ

người không kê đơn để có thể xác định được những vấn đề xung quanh liên quan đến sử dụng thuốc Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là thường không

có đủ thông tin để có thể điều chỉnh thuốc sử dụng phù hợp với chẩn đoán

Trang 17

7

- Các phương pháp định tính: như tập trung thảo luận nhóm, phỏng vấn

sâu vấn đề và bộ câu hỏi sẽ là những công cụ hữu ích để xác định nguyên nhân của vấn đề sử dụng thuốc

- Các phương pháp tổng hợp dữ liệu: phương pháp này liên quan đến

các dữ liệu tổng hợp mà không phải trên từng cá thể, và dữ liệu có thể thu thập dễ dàng Phương pháp xác định liều DDD, phân tích ABC và phân tích VEN…Những phương pháp này sẽ được sử dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc

Trong số các phương pháp trên, phân tích danh mục thuốc gồm phân tích ABC và phân tích VEN là giải pháp hữu ích và cần được áp dụng để xác định các vấn đề lớn liên quan đến sử dụng thuốc Phương pháp phân tích này

sẽ trở thành công cụ cho HĐT&ĐT quản lý danh mục thuốc[2][7]

Để phân tích DMT được sử dụng tại bệnh viện thường sử dụng các phương pháp sau:

1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị

a) Khái niệm: là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào

đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [7]

b) Vai trò và ý nghĩa

+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất + Trên cơ sở thông tin về mô hình bệnh tật (MHBT), xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện

+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong

các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế [7]

c) Các bước thực hiện:

- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, % chi phí của từng thuốc

sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện

- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đề tài này chúng tôi phân tích nhóm tác dụng dược lý theo Thông tư

Trang 18

8

30/2018/TT-BYT, ngày 17/11/2014 của Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ

lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ

và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y

tế [8] và Thông tư 05/2015/TT-BYT, ngày 17/03/2015 của Bộ Y tế Ban hành Danh mục thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế [9]

- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,

từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất

- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện

Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những

nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp

lý Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất huyết Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế

1.2.2 Phương pháp phân tích ABC

a/ Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc

tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện [7]

b/ Các bước thực hiện

Theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT, ngày 08/08/ 2013 của Bộ Y tế quy định tổ chức hoạt động của HĐT& ĐT

c/ Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:

Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp

- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với số lượng lớn mà chỉ

có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường, được sử dụng để

Trang 19

9

+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những bất cập, chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật (ICD)

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào

Tuy nhiên, nhược điểm của phân tích ABC: Không cung cấp được đầy

đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau

1.2.3 Phương pháp phân tích VEN

- Khái niệm: Là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua

sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [7]

Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 03 nhóm cụ thể sau:

+ Thuốc V (Vital drugs): Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp

cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện

+ Thuốc E (Essential drugs): Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường

hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

+ Thuốc N (Non-Essential drugs): Là thuốc không thiết yếu dùng trong

các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa cao được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao

không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

- Ý nghĩa của phân tích VEN:

Phương pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên việc lựa chọn mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho

và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp cụ thể

- Việc lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn Đặc biệt khi ngân sách hạn hẹp

Trang 20

10

- Về mua sắm thuốc: Các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên các thuốc này và giảm dự trữ những thuốc không cần thiết Nếu ngân sách không hạn hẹp thì việc sử dụng phân tích VEN được đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đủ trước tiên Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng cách ký kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu

- Việc sử dụng thuốc: Từ kết quả phân tích VEN giúp đưa ra các kiến nghị sử dụng thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu

- Việc dự trữ thuốc: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc hạng mục V, E để tránh hết kho

1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC

để xác định mối quan hệ gữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N, nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN

1.3 Thực trạng sử dụng thuốc ở các bệnh viện tại Việt Nam

Để đánh giá sự đa dạng và tính sẵn có của DMT bệnh viện, một số nghiên cứu đã phân tích tỷ lệ số khoản mục/số hoạt chất Một hoạt chất có nhiều khoản mục sẽ giúp bệnh viện chủ động hơn trong khâu cung ứng nhưng đồng thời cũng gây khó khăn cho việc quản lý DMT và làm tăng nguy cơ nhầm lẫn khi kê đơn thuốc

Trang 21

11

Tại một số bệnh viện hiện nay cũng thường áp dụng phân tích ABC/VEN để xác định danh mục các thuốc cần ưu tiên kiểm soát hoặc đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp để nâng cao chất lượng công tác quản

lý, sử dụng thuốc trong bệnh viện Phân tích ABC được sử dụng rộng rãi, phân tích VEN ít được sử dụng hơn do mất nhiều thời gian, khó thực hiện hơn ABC trong việc xếp loại các thuốc vào nhóm V, E, N vì hiện tại ở Việt Nam mới chỉ đưa ra định nghĩa thế nào là thuốc V, E, N chứ chưa có tiêu chí để xếp loại chính xác, hơn nữa lại cần sự nhất trí của tất cả thành viên trong HĐT&ĐT

1.3.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc tân dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu

Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2018/TT-BYT về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu [8] và Thông tư 05/2015/TT-BYT về Danh mục thuốc đông dược, vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế [9] làm nền tảng để các cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện

Bảng 1.2 Kết quả cơ cấu theo nguồn gốc thuốc tân dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu của một số bệnh viện

% GTSD SKM

% SKM

GTSD (Trđ)

% GTSD Tân

dược 614 85,0 40339,8 98,2 888 95,3 74116,7 92,69 Thuốc

Trang 22

12

1.3.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý

Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí của bệnh viện có thể chiếm 40- 60% đối với ngân sách các nước đang phát triển và 15-20% đối với các nước phát triển Tuy nhiên, tại Việt Nam con số này cao hơn nhiều, theo báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh năm 2010 của Cục quản lý khám chữa bệnh - Bộ Y tế, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện là 47,9% (năm 2009) và 58,7% tổng giá trị viện phí hàng năm trong bệnh viện

Phân tích DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý tại các bệnh viện tuyến tỉnh (Lạng Sơn, Hà Tĩnh, Quảng Trị) chỉ ra 5 nhóm thuốc có giá trị lớn nhất chiếm tới hơn 70% tiền sử dụng thuốc, trong đó nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được sử dụng nhiều nhất, thông tin được trình bày theo Bảng 1.2

Bảng 1.3 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

5 nhóm thuốc

có giá trị lớn

Nhóm chiếm tỷ trọng nhiều nhất về giá trị

Tài liệu tham khảo

GTSD (trđ)

% GTSD

[25]

Trang 23

13

Tuy nhiên, việc quản lý, sử dụng thuốc trong các bệnh viện hiện nay gặp nhiều khó khăn, bất cập Thuốc điều trị luôn gắn với quyền lợi BHYT đang có nhiều bất cập trong công tác quản lý, sử dụng Chi phí về thuốc ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng chi của quỹ BHYT Năm 2010 tổng chi tiền thuốc của quỹ BHYT 11.564 tỷ đồng, chiếm 60% tổng chi phí năm

2011 là 15.568 tỷ đồng chiếm 61,3% [17]

1.3.3 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh

Sử dụng thuốc kháng sinh luôn là vấn đề đƣợc quan tâm trong vấn đề sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu của các bệnh viện kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất Theo các báo cáo kết quả công tác khám chữa bệnh của Cục quản lý khám chữa bệnh năm 2010 kinh phí sử dụng thuốc kháng sinh chiếm tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng kinh phí sử dụng tiền thuốc [3]

Theo thống kê của Bộ Y tế về báo cáo sử dụng kháng sinh của các bệnh viện tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh trung bình tại 22 bệnh viện đa khoa Trung ƣơng là 28%, tại 15 bệnh viện viện chuyên khoa tuyến tỉnh là 32%, tại

54 bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh cao nhất 43% [3]

Phân tích thực trạng thanh toán BHYT trong số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán BHYT nhiều nhất chiếm 43,7% thì kháng sinh chiếm 10 hoạt chất chiếm tỷ lệ cao nhất 21,92% tiền thuốc BHYT [30]

Thuốc kháng sinh chiểm tỷ lệ lớn trong giá trị sử dụng tiền thuốc của bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật của Việt Nam có tỷ lệ mắc bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh vẫn còn phổ biến [30]

Các nghiên cứu tại một số bệnh viện tuyến tỉnh cho thấy chi phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng là cao nhất Cụ thể, Bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn năm 2016 chi phí sử dụng nhóm kháng sinh là 8,412,700,000 đồng chiếm 28,2% tổng GTSD [22], Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tĩnh năm 2016 là 29,559,941,882 đồng chiếm 39,88% tổng GTSD [20], Bệnh viện đa khoa tỉnh Quảng Trị năm 2016 là 9,708,600,000 đồng chiếm 24,4% tổng giá trị sử dụng [25]

Trang 24

Tài liệu tham khảo

1 Bệnh viện đa khoa tỉnh

1.3.4 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Năm 2012, Cục Quản lý Dược - Bộ y tế đã có kế hoạch triển khai đề án; “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài [6] Cũng năm 2012, theo báo cáo của 1018 bệnh viện thì tiền thuốc tiêu thụ cho thuốc có nguồn gốc trong nước chỉ chiếm 38,7% trong tổng số 15 nghìn tỷ đồng chi mua thuốc, còn lại là chi phí cho các thuốc có nguồn gốc nhập khẩu Năm 2016, Bộ Y tế cũng có Thông tư số 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [15] với 146 loại thuốc, Năm 2019, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 03/2019/TT-BYT [16] thay thế Thông tư 10 nâng tổng số thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp lên 640 thuốc

Trang 25

Thuốc nhập khẩu Thuốc SXTN Tài

liệu tham khảo

1.3.5.Về thuốc đơn thành phần/ đa thành phần

Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế [7] quy định ưu tiên sử dụng thuốc dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với dạng đơn chất Phần lớn các bệnh viện, thuốc đơn thành phần có số lượng và giá trị chiếm tỷ lệ cao trong DMT bệnh viện

1 Bảng 1.6 Kết quả nghiên cứu cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành

GTSD % SKM

% GTSD

Trang 26

GTSD % SKM

% GTSD

1.3.6 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng

Theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT [5] hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh về tiêu chí lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh thì Bộ Y tế khuyến cáo chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm

Bảng 1.7 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo đường

dùng

TT Bệnh viện/ năm

nghiên cứu

Thuốc đường tiêm, truyền

Thuốc đường uống

Thuốc đường dùng khác

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

1 Bệnh viện đa khoa

Trang 27

17

1.3.7 Kết quả phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện

Phân tích ABC/VEN là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện, nhằm phát hiện ra các loại thuốc có có giá trị và số lượng sử dụng lớn nhưng chưa thực sự mang lại hiệu quả điều trị rõ ràng, phần lớn là các thuốc Vitamin và khoáng chất, thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, thuốc

bổ, thuốc có hàm lượng lạ Từ đó, có biện pháp quản lý chặt chẽ đối với các loại thuốc này, đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phù hợp ngân sách của bệnh viện cũng như nguồn quỹ BHYT

2 Bảng 1.8 Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện

STT Bệnh viện/ năm

nghiên cứu

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

Trang 28

18

4 Bảng 1.10 Kết quả nhóm thuốc AN tại một số bệnh viện

STT Bệnh viện/ năm nghiên

Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai là bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh hạng I trực thuộc Sở Y tế tỉnh Lào Cai, với 700 giường kế hoạch, 832 giường thực

kê Bệnh viện hiện có 703 cán bộ, viên chức và người lao động, phân bố cho

37 khoa, phòng, trong đó 07 phòng chức năng, 08 khoa cận lâm sàng, 22 khoa lâm sàng Trang thiết bị y tế cơ bản đã đáp ứng yêu cầu điều trị, bệnh viện đã được trang bị một số máy móc hiện đại, hệ thống phẫu thuật nội soi ổ bụng, máy xét nghiệm sinh hóa tự động, hệ thống máy SPECT, máy CT-SCANER; máy MRI, hệ thống nội soi thực quản, dạ dày, tá tràng, hệ thống siêu âm màu 4D.v.v.v

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện

- Cấp cứu, khám - chữa bệnh cho nhân dân trong toàn tỉnh và khách du lịch vãng lai;

Trang 29

19

- Đào tạo cán bộ Y tế: là cơ sở thực hành đào tạo cán bộ y tế ở bậc đại

học, cao đẳng và trung học y tế

- Nghiên cứu khoa học về y học: Tổ chức đánh giá các đề tài nghiên

cứu khoa học cấp cơ sở của viên chức tại đơn vị

- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật: chỉ đạo 09 cơ sở điều trị tuyến huyện, thành phố về chuyên môn kỹ thuật

- Phòng bệnh: Phối hợp với Trung tâm dự phòng tỉnh để thực hiện

nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh trên địa bàn

- Hợp tác kinh tế y tế: Tham gia hợp tác với các tổ chức nước ngoài theo quy định có hiệu quả

+ Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách nhà nước cấp Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước chính sách tự hoạch toán về thu, chi tài chính, từng bước tự thực hiện, tự trang trải, tự đầu tư xây dựng chi phí khám bệnh, chữa bệnh

+ Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác

Trang 30

20

1.4.3 Mô hình tổ chức tại bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai

Hình 1.1 Mô hình tổ chức tại bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai

GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN

Các Phó Giám đốc Hội đồng thuốc và điều trị

Phòng chức năng Khoa Lâm sàng Khoa Cận lâm sàng

Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn

Khoa khám bệnh

Khoa Huyết học

YHCT-Khoa Ngoại Tiết niệu

Khoa Ngoại CTCH

Khoa TNT

HSTC-Khoa Nội hô hấp Khoa Nhi

Khoa T.Nhiễm

Khoa Nội Tim mạch

Khoa Tâm thần

Khoa Mắt Khoa TMH

Khoa RHM

Khoa GPB

Khoa Hóa sinh vi sinh

Khoa Da liễu

Trang 31

21

1.4.4 Về cơ cấu nhân lực

Tình hình nhân lực của Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai đƣợc khái quát qua bảng sau:

Bảng 1.11 Nhân lực của Bệnh viện ĐK tỉnh Lào Cai

lƣợng

Tỷ lệ (%)

Ghi chú

1.4.5 Hoạt động khám chữa bệnh năm 2019

Theo kết quả thống kê, năm 2019, bệnh viện đã đón tiếp 223.539 lƣợt bệnh nhân đến khám và điều trị Trong đó: Số bệnh nhân khám và điều trị ngoại trú là 192.687 lƣợt và điều trị nội trú là 30.852 lƣợt, tổng số ngày điều trị nội trú 225.906 ngày

Trang 32

22

1.4.6 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐK tỉnh Lào Cai năm 2019

Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐK tỉnh Lào Cai với một số chương bệnh cụ thể được trình bày theo bảng sau [9]:

Bảng 1.12 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện ĐK tỉnh Lào Cai năm 2019

được phân loại theo mã quốc tế ICD10

ICD 10

Tần suất

Tỉ lệ (%)

1

Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn -

Chapter IX: Diseases of the circulatory

system

I00-I99 45,228 21.64

2 Chương X: Bệnh của hệ hô hấp - Chapter

X: Diseases of the respiratory system J00-J99 26,208 12.54

3

Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và

phát hiện bất thường lâm sàng, xét

nghiệm - Chapter XVIII: Symptoms,

signs and abnormal clinical and

laboratory findings, not elsewhere

classified

R99 21,192 10.14

R00-4

Chương VII: Bệnh của mắt và phần phụ -

Chapter VII: Diseases of the eye and

adnexa

H59 18,280 8.75

H00-5

Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng

chuyển hoá - Chapter IV:

Endocrine,Nutritional and metabolic

diseases

E90 16,260 7.78

E00-6

Chương XIII: Bệnh của hệ thống cơ,

xương và mô liên kết - Chapter XIII:

Diseases of the musculoskeletal system

and connective tissue

M99 16,088 7.70

M00-7

Chương XI: Bệnh của hệ tiêu hoá -

Chapter XI: Diseases of the digestive

system

K93 12,420 5.94

Trang 33

K00-23

ICD 10

Tần suất

Tỉ lệ (%)

8

Chương VIII: Bệnh của mắt và phần phụ

Chapter VIII: Diseases of the eye and

adnexa

B99 11,908 5.70

B00-9 Chương II: Khối u - Chapter II:

Neoplasms

D48 9,996 4.78

C00-10

Chương XII: Bệnh của da và tổ chức dưới

da - Chapter XII: Diseases of skin and

subcutanneous tissue

L99 8,060 3.86

L00-11

Chương XIV: Bệnh của hệ tiết niệu sinh

dục - Chapter XIV: Diseases of the

genitourinary system B212

N99 6,076 2.91

N00-12

Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến

sức khoẻ người khám nghiệm và điều tra

- Chapter XXI: Person encountering

health services for examination and

investigation

Z99 5,704 2.73

Z00-13

Chương XIX: Vết thương, ngộ độc và kết

quả của các nguyên nhân bên

ngoàiChapter XIX: Iinjury, poisoning and

certain other consequences of external

causes

T98 4,652 2.23

S00-14

Chương VI: Bệnh của hệ thống thần kinh

- Chapter VI: Diseases of the nervous

system

G99 3,608 1.73

G00-15

Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi -

Chapter V: Mental and behavioural

disorders

F00- F99 1,372 0.66

16

Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh

vật - Chapter I: Certain infectious and

parasistic diseases

B99 1,228 0.59

Trang 34

A00-24

ICD 10

Tần suất

Tỉ lệ (%)

17

Chương XV: Chửa, đẻ và sauđẻ - Chapter

XV: Pregnancy, childbirth and the

puerperium

O99 392 0.19

O00-18

Chương XVII: Dị dạng bẩm sinh, biến

dạng của cromosom - Chapter XVII:

Congenital malformations, deformations

and chromosomal abnormalities

Q99 176 0.08

Q00-19

Chương XVI: Một số bệnh trong thời kì

chu sinh - Chapter XVI: Certain

conditions originating in the perinatal

period

P96 132 0.06

P00-Tổng số: 19 chương bệnh chính 208,980 100.0

0

Mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2019 rất đa dạng, gồm 19 chương bệnh Các bệnh của hệ tuần hoàn chiếm tỷ lệ cao nhất với 21,64%, tiếp theo là các bệnh hệ tiêu hóa chiếm 12,54%

1.4.7 Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược bệnh viện ĐK tỉnh Lào Cai

Tổ chức và hoạt động của khoa Dược được thực hiện theo thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế [4] Khoa Dược là khoa chuyên môn nằm trong khối cận lâm sàng, chịu sự quản lý trực tiếp từ Giám đốc bệnh viện

Khoa dược Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lào Cai có tổng số biên chế 30 cán

bộ với cơ cấu gồm: 01 Trưởng khoa, 01 phó Trưởng khoa, 01 KTV trưởng và

27 nhân viên Nhân lực khoa Dược chiếm khoảng 4,20% tổng số cán bộ của bệnh viện Trình độ chuyên môn cán bộ của khoa được thể hiện ở bảng sau:

Trang 35

Bộ máy tổ chức của khoa Dƣợc đƣợc chia thành 4 tổ, bao gồm:

- Tổ Dƣợc lâm sàng và Thông tin thuốc

- Tổ kho và cấp phát

- Tổ nghiệp vụ - Thống kê dƣợc

- Quản lý hoạt động chuyên môn nhà thuốc bệnh viện

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức khoa Dược BVĐK tỉnh Lào Cai

DLS thông tin thuốc

Quản lý HĐCM

NT BV

Trang 36

26

Tổ chức khoa phù hợp với mô hình của bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh Các vị trí được bố trí cán bộ có trình độ chuyên môn phù hợp, phát huy được năng lực, kiến thức của cán bộ, nhân viên

1.5 Tính cấp thiết của đề tài

Bệnh viện là đơn vị khám, chữa bệnh tuyến cuối của tỉnh với mô hình bệnh tật đa dạng, phần lớn các bệnh nhân đến khám và điều trị trong tình trạng bệnh nặng nên danh mục thuốc của bệnh viện sử dụng với nhiều nhóm tác dụng dược lý Chính vì vậy, công tác lựa chọn, cung ứng thuốc cũng gặp không ít khó khăn, tuy vậy vẫn đáp ứng tương đối đầy đủ, kịp thời để phục vụ tốt cho công tác khám, chữa bệnh

Hiện nay, bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai đang thực hiện tự chủ 90% kinh phí chi thường xuyên Việc kiểm soát tỷ lệ tiền thuốc so với tổng kinh phí sử dụng của bệnh viện ở một mức hợp lý sẽ giúp việc tự chủ tài chính của bệnh viện được dễ dàng hơn Bên cạnh đó, bệnh viện chưa có nghiên cứu nào toàn diện về phân tích DMT được sử dụng tại bệnh viện Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá chính xác nhất về cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện năm 2019, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm xây dựng cơ cấu danh mục thuốc phù hợp hơn cho các năm sau và góp phần tiết kiệm chi phí thuốc trong công tác khám chữa bệnh

Trang 37

27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2019

* Thời gian nghiên cứu: Từ 28/7/2020 đến 28/11/2020

* Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa tỉnh Lào Cai

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Nhóm các biến số phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh

viện đa khoa tỉnh Lào Cai năm 2019

TT Tên biến Định nghĩa mô tả biến Giá trị biến Cách thu

thập

I Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa

khoa tỉnh Lào Cai năm 2019

- Thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu quy định tại Thông tư 05/TT-BYT[9]

Biến phân loại:

+Thuốc tân dược + Thuốc thuốc cổ truyền, thuốc dược

liệu

Bảng thu thập số liệu

số 30/TT- BYT[8] Thuốc

cổ truyền, thuốc dược liệu quy định tại Thông tư 05/TT-BYT[9]

Biến phân loại:

(27 nhóm tác dụng dược lý của thuốc tân dược ….)

Bảng thu thập số liệu

3 Nhóm thuốc

kháng sinh

- Là số khoản mục và giá trị của từng nhóm thuốc kháng sinh quy định tại Thông tư số 30/TT-

Biến phân loại:

(Betalactam…)

Bảng thu thập số liệu

Trang 38

Biến phân loại:

(cephalexin,

amoxilin )

Bảng thu thập số liệu

- Thuốc sản xuất trong nước: do các công ty dược phẩm trong nước và công ty liên doanh tại Việt Nam sản xuất

- Thuốc nhập khẩu: thuốc do các công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất, được nhập khẩu qua các công ty dược phẩm tại Việt Nam

Biến phân loại:

+ Thuốc sản xuất trong nước

+ Thuốc nhập khẩu

Bảng thu thập số liệu

Biến phân loại:

+ Thuốc nhập khẩu có trong TT03

+ Thuốc nhập khẩu không có trong TT03

Bảng thu thập số liệu

7 Thuốc đơn và đa thành phần

- Là số khoản mục và giá trị của từng nhóm thuốc đơn thành phần, đa thành phần:

- Thuốc đơn thành phần: là thuốc có một hoạt chất có tác dụng dược lý

- Thuốc đa thành phần: là thuốc có >1 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau

Biến phân loại: + Thuốc đơn thành phần

+ Thuốc đa thành phần

Bảng thu thập số liệu

Biến phân loại:

+Thuốc biệt dược gốc

Bảng thu thập số liệu

Trang 39

- Thuốc biệt dược gốc: là thuốc được cấp phép lưu hành lần đầu tiên, trên cơ sở

đã có đầy đủ các số liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả [12]

Biến phân loại:

+ Đường tiêm , tiêm truyền

+ Đường uống + Đường dùng khác

Bảng thu thập số liệu

II Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa

tỉnh Lào Cai năm 2019 theo phương pháp ABC, ABC/VEN

- Thuốc tân dược quy định tại Thông tư số 30/TT- BYT[8]

- Thuốc thuốc cổ truyền,

Biến phân loại:

(27 nhóm tác dụng dược lý của thuốc tân dược ….)

Bảng thu thập số liệu

Trang 40

- Chênh lệch giá trị khi thay thế các thuốc trùng nhau về

về hoạt chất, hàm lượng, đường dùng trong nhóm A cho nhau

Biến phân loại

Bảng thu thập số liệu

N

- Phân loại V, E, N cho thuốc tân dược, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu theo phân loại của HĐT&ĐT của bệnh viện

Biến phân loại:

(V, E, N)

Bảng thu thập số liệu

13 Ma trận

ABC/VEN

- Là số khoản mục và giá trị của từng nhóm thuốc AV, nhóm thuốc AE, nhóm thuốc AN

Biến phân loại:

(AV, AE, AN )

Bảng thu thập số liệu

- Theo tác dụng dược lý thuốc AN (TT30/TT-

Biến phân loại:

(27 nhóm tác dụng dược lý của thuốc tân dược ….)

Bảng thu thập số liệu

Ngày đăng: 24/11/2021, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w