Danh mục thuốc của bệnh viện không thể là tất cả các thuốc trên thị trường do hạn chế về ngân sách, hoặc DMT quá hạn hẹp, hoặc DMT có bất hợp lý nào đó đều có thể ảnh hưởng tới lựa chọn
Trang 2LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Người hướng dẫn khoa học : TS Đỗ Xuân Thắng
Thời gian thực hiện : Tháng 7/2018- tháng 11/2018
HÀ NỘI - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Đỗ Xuân Thắng,
trường đại học Dược Hà nội, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện, hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng sau đại học, các thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt kiến thức và tạo
điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường thời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp ở Bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông nơi tôi đang công tác và thực hiện đề tài này,
đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để tôi học tập, nghiên cứu cũng như trong
quá trình thu thập số liệu hoàn thành cho luận văn này
Cuối cùng, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn đồng hành, động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực hiện
đề tài này
Hà đông, ngày 6 tháng 11 năm 2018
Học viên
La Thế Thành
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 KHÁI NIỆM DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN. 3
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc 3
1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc bện viện 3
1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện; 4
1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc 4
1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị 5
1.1.6 Hướng dẫn điều trị chuẩn 6
1.2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC 7
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 7
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 8
1.2.3 Phương pháp phân tích ma trận VEN 10
1.3 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC TẠI VIỆT NAM 10
1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM ……… 12
1.4.1 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 12
1.4.2 Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 10/2016/TT-BYT 12
1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 15
1.4.4 Tìnhhình sử dụng Vitamin và thuốc bổ trợ 1 6 1.4.5 Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược 16
1.5. VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN YHCT HÀ ĐÔNG 17 1.5.1 Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bệnh viện YHCT Hà Đông 17
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của khoa dược 19
1.5.3 Mô hình bệnh tật của bệnh viện YHCT Hà Đông năm 2017 2 1 1.6 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 23
Trang 5CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
2.1.1 Đối tương nghiên cứu……….24
2.1.2 Đối tượng thu thập dữ liệu……… 24
2.1.3 Thời gian, địa điểm nghiên cứu……… 24
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Các biến số nghiên cứu 24
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 27
2.2.3 Phương pháp thu thấp số liệu 27
2.2.4 Xử lý, phân tích số liệu và trình bày kết quả 30
2.2.5 Các chỉ số nghiên cứu 30
2.2.6 Phương pháp sử lý và phân tích số liệu 31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1. MÔ TẢ CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN YHCT HÀ ĐÔNG NĂM 2017 3 3 3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dược, chế phẩm YHCT và vị thuốc YHCT 33
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc tân dược theo nhóm tác dụng dược lý 3 4 3.1.3 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 3 5 3.1.4 Cơ thuốc tân dược nhập khẩu theo nhóm tác dụng dược lý 3 6 3.1.5 Cơ cấu sử dụng thuốc tân dược nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 10/2016/TT-BYT 38
3.1.6 Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý những thuốc nhập khẩu có trong Thông tư 10/2016/TT-BYT 38
3.1.7 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc tân dược đã được sử dụng 40
3.1.8 Cơ cấu thuốc generic vàthuốc biệt dược gốc trong DMT sử dụng năm 2017……… ……….41
Trang 63.1.9 Cơ cấu thuốc theo quy chế thuốc thường/ thuốc gây nghiệ, thuốc
hướng tâm thần và tiền chất 42
3.1.10 Cơ cấu thuốc tân dược theo đường dùng 42
3.1.11 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc chế phẩm YHCT theo nhóm tác dụng 44
3.1.12 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc chế phẩm YHCT theo nguồn gốc, xuất xứ 44
3.1.13 Cơ cấu và giá trị tiền nhóm thuốc vị thuốc YHCT theo nhóm tác dụng 45
3.1.14 Cơ cấu và giá trị tiền nhóm thuốc vị thuốc YHCT theo nguồn gốc, xuất xứ 47
3.2. PHÂN TÍCH DMT TÂN DƯỢC ĐƯỢC SỬ DỤNG NĂM 2017 THEO PHƯƠNG PHÁP ABC 47
3.2.1 Cơ cấu DMT nhóm A theo tác dụng dược lý 48
3.2.2 Cơ cấu DMT nhóm A theo đường dùng 50
3.2.3 Cơ cấu DMT nhóm A theo nguồn gốc xuất xứ 50
3.2.4 Cơ cấu thuốc đơn, đa thành phần trong DMT nhóm A 51
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 52
4.1 CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN NĂM 2017 THEO MỘT SỐ CHỈ TIÊU 52 4.1.1 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc tân dược/thuốc chế phẩm
YHCT/vị thuốc YHCT 52
4.1.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc nhóm tác dụng 52
4.1.3 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 56
4.1.4 Cơ cấu thuốc nhập khẩu có trong Thông tư 10/2016/TT-BYT 58
4.1.5 Cơ cấu DMT tân dược theo đơn thành phần, đa thành phần 59
4.1.6 Cơ cấu DMT sử dụng theo tên Generic, biệt dược gốc 59
4.1.7 Cơ cấu DMT theo quy chế chuyên môn thuốc thường/ thuốc cần quản lý đặc biệt 60
4.1.8 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo đường dùng 60
Trang 74.2 VỀ PHÂN TÍCH DMT SỬ DỤNG THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ABC 6 1 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
Kết luận 64 Kiến nghị 65
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
BHYT Bảo hiểm y tế
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cơ cấu cán bộ hiện có của bệnh viện 17
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện YHCT Hà Đông 20 Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực khoa dược 20
Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YHCT năm 2017 phân
loại theo mã ICD 10
21
Bảng 2.4 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu DMT được sử dụng 24
Bảng 2.5 Các chỉ số phân tích danh mục thuốc 30
Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dược – chế phẩm y
học cổ truyền – vị thuốc y học cổ truyền
33
Bảng 3.6 Tỷ lệ các nhóm thuốc theo tác dụng dược lý 34
Bảng 3.7 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng năm 2017 tại Bệnh viện
YHCT Hà đông theo nguồn gốc, xuất xứ
Bảng 3.10 Tỷ lệ nhóm thuốc NK có hoạt chất trong danh mục
TT10/2016/TT-BYT theo nhóm tác dụng dược lý
Bảng 3.13 Cơ cấu DMT sử dụng theo quy chế thuốc gây
nghiện - hướng tâm thần và tiền chất
42
Bảng 3.14 Cơ cấu DMT tân dược sử dụng theo đường dùng 43
Bảng 3.15 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc chế phẩm YHCT theo
nhóm tác dụng
44
Trang 10Bảng 3.16 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc chế phẩm YHCT theo
Bảng 3.18 Cơ cấu và giá trị tiền nhóm thuốc vị thuốc y học cổ
truyền theo nguồn gốc xuất xứ
47
Bảng 3.19 Phân tích Giá trị DMT sử dụng năm 2017 theo phương
pháp ABC
48
Bảng 3.20 Cơ cấu nhóm A theo tác dụng dược lý 49
Bảng 3.21 Cơ cấu DMT nhóm A theo đường dùng 50
Bảng 3.22 Cơ cấu DMT nhóm A theo nguồn gốc, xuất xứ 50
Bảng 3.23 Cơ cấu DMT nhóm A theo thuốc đơn/đa thành phần 51
Trang 111
Đ T VẤN ĐỀ
Việt nam là một nước đang phát triển và ngày càng hội nhập sâu rộng vào
sự phát triển chung của thế giới trên tất cả các lĩnh vực Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, thị trường dược phẩm đã và đang có nhiều thay đổi và
có sự tăng trưởng đáng kể, đáp ứng cho nhu cầu ngày càng cao trong việc khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân Theo số liệu thống kê của cục quản lý dược tính đến tháng 7 năm 2014 có 28.659 số đăng ký thuốc đang lưu hành trong đó có 15.799 thuốc trong nước và 12.860 thuốc nhập khẩu với khoảng 1.500 hoạt chất [10] Thị trường dược liệu cũng vô cùng đa dạng, phong phú, đặc biệt là đối với dược liệu từ nước ngoài chiếm thị phần lớn và được nhập khẩu bằng nhiều con đường khác nhau, rất khó kiểm soát
Tiền thuốc bình quân đầu người của người dân Việt nam ngày một tăng: năm
2000 vào khoảng 9 USD, năm 2010 là 22,25 USD, năm 2015 là 37,97 USD và năm 2017 khoảng 56 USD Tuy nhiên cùng với sự phát triển đó, nó cũng tác động không nhỏ tới hoạt động cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện, dẫn đến
sự cạnh tranh khốc liệt, giữa thuốc sản xuất trong nước với thuốc nhập khẩu, giữa các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại thuốc có cùng hoạt chất hoặc cùng một dạng thuốc với nhau dẫn tới khó khăn cho cán bộ y tế trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện Bên cạnh đó tình trạng lạm dụng sử dụng thuốc trong điều trị cũng đến mức báo động như lạm dụng kháng sinh, lạm dụng vitamin v.v
Trước những thực tế trên, Bộ Y tế đã soạn thảo nhiều văn bản mới chỉ đạo hướng dẫn, điều hành quản lý việc cung ứng và sử dụng thuốc trong bệnh viện
Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu qủa là một trong những mục tiêu đặt ra, đây
là một vấn đề hết sức cấp bách và cần thiết nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, ngành y tế đang
Trang 122
đứng trước rất nhiều khó khăn, các bệnh viện chuẩn bị bước vào giai đoạn tự chủ hoàn toàn thì vấn đề sử dụng thuốc lại càng cần được quản lý một cách chặt chẽ
để giảm bớt chi phí cho bệnh viện
Bệnh viện YHCT Hà đông là một trong hai bệnh viện đầu ngành về YHCT của thành phố Hà nội Với chức năng nhiệm vụ chính là kế thừa, phát huy và phát triển YHCT, kết hợp YHCT với y học hiện đại trong điều trị và dự phòng các bệnh thường gặp, bệnh mãn tính khó chữa Bệnh viện YHCT Hà đông chuyên khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân theo phương pháp YHCT kết hợp với y học hiện đại Bởi vậy DMT sử dụng tại bệnh viện gồm cả thuốc YHCT và thuốc tân dược
Danh mục thuốc của bệnh viện không thể là tất cả các thuốc trên thị trường do hạn chế về ngân sách, hoặc DMT quá hạn hẹp, hoặc DMT có bất hợp lý nào đó đều có thể ảnh hưởng tới lựa chọn thuốc, ảnh hưởng tới kinh phí mua thuốc, ảnh hưởng tới quyền lợi người tham gia bảo hiểm… Bởi vậy việc phân tích DMT là một việc làm cần thiết góp phần phát hiện ra những bất hợp lý trong việc xây dựng DMT và sử dụng thuốc của bệnh viện Từ trước đến nay cũng chưa có đề tài nào phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện Xuất phát từ những lý do trên, tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện y học cổ truyền Hà đông năm 2017” nhằm mục tiêu sau:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện YHCT Hà
Trang 133
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
1.1.1 Khái niệm Danh mục thuốc
Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong
hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện [14]
Tại bệnh viện chuyên khoa YHCT danh mục thuốc bệnh viện gồm hai loại DMT là DMT YHCT và DMT tân dược, DMT YHCT gồm danh mục các vị thuốc và danh mục thuốc thành phẩm YHCT
1.1.2 Nguyên tắc xây dựng DMT bệnh viện
Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm
vụ giúp giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện theo nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;
b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
c) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng
và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị; e) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
Trang 144
f) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu
do Bộ y tế ban hành;
g) Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước;
1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng
và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;
b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;
c) Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN;
d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục ( ví dụ như: thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, …)
1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc
a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng
b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;
d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí – hiệu quả giữa các
Trang 15e) Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng;
1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT)
Việc thành lập HĐT&ĐT là tối cần thiết, là một tổ chức đứng ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc tại bệnh viện HĐT&ĐT là một tổ chức được thành lập nhằm đánh giá tác dụng của thuốc trên lâm sàng, phát triển các chính sách quản lý, sử dụng thuốc và quản lý DMT HĐT&ĐT ra đời nhằm đảm bảo cho người bệnh được hưởng chế độ chăm sóc tốt nhất với chi phí phù hợp, thông qua xác định xem loại thuốc nào cần phải cung ứng, giá cả ra sao và sử dụng như thế nào Ngày 08/8/2013, Bộ Y tế ban hành thông tư 21/TT-BYT hướng dẫn việc tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Hội đồng thuốc
và điều trị ở bệnh viện [3]
Nhiệm vụ của HĐT & ĐT
Bộ Y tế quy định bốn nhiệm vụ của HĐT&ĐT [3]:
Trang 166
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các các quy định cơ bản về cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc của bệnh viện
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt DMT dùng cho bệnh viện
- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt quy trình cấp phát thuốc và theo dõi sử dụng thuốc và đồng thời giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện khi quy trình trên được phê duyệt
- Giúp Giám đốc bệnh viện các hoạt động như: Giám sát kê đơn hợp lý;
tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong bệnh viện; tổ chức thông tin thuốc; tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo kiến thức về thuốc và thiết lập mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác
sỹ và điều dưỡng
1.1.6 Hướng dẫn điều trị chuẩn (HDĐTC)
HDĐTC là căn cứ quan trọng để xây dựng DMT, rất cần thiết cho sự nhất quán giữa DMT và HDDTC để đảm bảo cải thiện chất lượng điều trị bệnh Thật là lý tưởng nếu như DMT được xây dựng trên cơ sở các hướng dẫn điều trị các bệnh thường gặp Ở nhiều nước khi bắt đầu xây dựng DMT thì đã có sẵn những HDĐT hoặc tài liệu tương tự để tham khảo và sử dụng [20] Theo WHO các tiêu chí của một HDĐTC gồm:
- Hợp lý: Phối hợp đúng thuốc, đúng chủng loại, thuốc còn hạn sử dụng
- An toàn: Không gây tai biến, không làm cho bệnh nặng thêm, không có tương tác thuốc
- Hiệu qủa: Dễ dùng, khỏi bệnh hoặc không để lại hậu qủa xấu hoặc đạt mục đích sử dụng thuốc trong thời gian nhất định
- Kinh tế: Chi phí điều trị thấp nhất
Trang 177
DMT và hướng dẫn DMT phải được xây dựng, duy trì dựa trên những đề xuất điều trị từ các HDĐTC có sử dụng các tiêu chí lựa chọn thuốc rõ ràng đã được thống nhất bởi tất cả các khoa phòng
1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
a) Phương pháp phân tích nhóm điều trị
- Khái niệm: là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh
giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị
- Vai trò và ý nghĩa:
+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất + Trên cơ sở thông tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện
+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong
các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế
b) Các bước thực hiện:
- Sử dụng dữ liệu thống kê chi phí sử dụng, phần trăm chi phí của từng
thuốc sử dụng trên tổng chi phí sử dụng thuốc toàn viện
- Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc: phân loại này có thể dựa vào phân loại trong Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y tế thế giới … Trong đề tài này chúng tôi phân tích nhóm điều trị theo Thông tư 40/2014/TT-BYT ban hành ngày 17/11/ 2014, Ban hành và hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế[4]
Trang 188
- Tổng hợp chi phí, phần trăm chi phí các thuốc trong mỗi nhóm thuốc,
từ đó xác định tình hình kê đơn thuốc thực tế đang tập trung vào những nhóm thuốc nào thông qua việc xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất
- Đối chiếu với mô hình bệnh tật, từ đó phân tích đánh giá tính hợp lý của mối tương quan giữa các nhóm thuốc sử dụng trong điều trị và mô hình bệnh tật thực tế tại bệnh viện
Ý nghĩa: Phương pháp phân tích nhóm điều trị giúp xác định những nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp
lý Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể ví dụ sốt rét và sốt xuất huyết Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC
a) Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện [3]
b) Các bước thực hiện
Theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 hướng dẫn hoạt động của HĐT&ĐT, phân tích ABC được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:
Trang 199
- Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
Bước 3 Tính tổng tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm
Bước 4 Tính phần trăm giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
Bước 5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách Bước 7 Phân nhóm như sau:
- Nhóm A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
- Nhóm B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
- Nhóm C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền
Về số lượng, nhóm A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, nhóm B chiếm
10 – 20% và còn lại là nhóm C chiếm 60 -80%.[3]
c) Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn
Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc
sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh
Trang 2010
tật Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trong DMT bảo hiểm
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN
Khái niệm phân tích VEN
Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua
sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [3]
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thể như sau: + Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc sống còn dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
+ Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
+ Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc không thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
1.3 Thực trạng áp dụng các phương pháp phân tích sử dụng thuốc tại việt nam
Trang 21Nghiên cứu của Nguyễn Hằng Nga (2009) đã thực hiện phân tích ABC ở
3 bệnh viện: BV Nhi Trung Ương, BV Hữu Nghị, BV Lao phổi Trung Ương Kết quả: tỷ lệ theo chủng loại nhóm A ở Bệnh viện Nhi Trung Ương (9,6%),
Lao phổi Trung Ương (9,9%) thấp hơn ở bệnh viện Hữu Nghị là 15,7% [15]
Trong nghiên cứu của Hà Đăng Quang (2009) phân tích ABC danh mục thuốc tại bệnh viện 87 tổng cục hậu cần trong 3 năm liên tiếp cho thấy tỷ lệ giá trị tiêu thụ của từng thuốc trong nhóm A, B, C là tương đương nhau, nhưng số lượng và giá trị tiêu thụ thực tế tăng rất nhiều qua từng năm Hơn nữa, tỷ lệ mặt hàng trong các nhóm có thay đổi rõ ràng: các thuốc nhóm A và B có tỷ lệ giảm qua các năm [18]
Trong một nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương (2012) có tiến hành khảo sát về việc sử dụng phương pháp này tại một số bệnh viện đa khoa các tuyến, điều đặc biệt đáng lưu ý, hầu hết HĐT&ĐT của các bệnh viện chưa hiểu hoặc chưa biết sử dụng phương pháp ABC/VEN Cụ thể là hầu hết các thành viên của HĐT&ĐT của các BV tuyến tỉnh và tuyến huyện đều nói rằng “không biết” hoặc “chưa biết”, còn một số phó giám đốc bệnh viện tuyến Trung Ương
“đã nghe nói qua nhưng chưa biết áp dụng” phương pháp ABC/VEN này Trên thực tế, một số thành viên HĐT&ĐT “đã được tập huấn về phương pháp ABC/VEN qua khóa học của Bộ Y tế nhưng chưa có quy định bắt buộc áp dụng phương pháp này tại bệnh viện nên chưa tiến hành” Các hoạt động này chủ yếu dựa trên kinh nghiệm nên cho dù vẫn đảm bảo cung ứng thuốc cho
Trang 221.4 Thực trạng sử dụng thuốc tại việt nam
1.4.1 Tình hình sử dụng thuốc YHCT tại Việt nam
Song song với việc chữa bệnh bằng YHHĐ thì thuốc YHCT cũng được nhân dân ta sử dụng rất nhiều Trong nhiều năm qua đảng và nhà nước ta vẫn luôn quan tâm phát triển nền YHCT kết hợp với YHHĐ, nhiều nghiên cứu về thực trạng sử dụng thuốc YHCT đã được tiến hành nhằm hỗ trợ cho việc hoạch định kế hoạch và các giải pháp can thiệp nhằm tăng cường việc sử dụng thuốc YHCT tại các địa phương đạt hiệu quả cao trong phòng và điều trị bệnh: Năm 2008, Nguyễn Thị Lan nghiên cứu “Thực trạng hoạt động quản lý hành nghề y dược cổ truyền tư nhân trên địa bàn Hà nội”; Nguyễn Vũ Úy nghiên cứu “Thực trạng cung cấp và sử dụng đông dược tại các cơ sở hành nghề y dược tư nhân trên địa bàn Hà nội”
Năm 2009, Phạm Việt Hoàng và Hoàng Thị Hoa Lý nghiên cứu “Tình hình
sử dụng thuốc YHCT tại các cơ sở Y tế tỉnh Bắc Ninh”
Trang 2313
Năm 2011, Trần Thị Oanh nghiên cứu “Đánh giá kiến thức và thực hành về YHCT của cán bộ y tế tỉnh Bắc Ninh”
Năm 2012, Vũ Việt Phong “Nghiên cứu thực trạng nguồn lực trạm y tế xã và
sử dụng thuốc YHCT tại 03 huyện Hà nội năm 2012”;
Năm 2012, Trần Ngọc Phương nghiên cứu “Đánh giá thực trạng sử dụng thuôc YHCT cho chăm sóc sức khỏe tại huyện Cầu kè tỉnh Trà Vinh” ;
Năm 2012, Phạm Vũ Khánh, Hoàng Hoa lý nghiên cứu “ Thực trạng yêu cầu của việc tăng cường cung ứng thuốc YHCT, một số nghiên cứu về khảo sát, thực trạng cung ứng, quản lý, chất lượng thuốc YHCT”
Năm 2012, Phùng Văn Tân nghiên cứu thực trạng sử dung thuốc YHCT tạ 02
xã Minh Châu và Ba vì huyện Ba vì, Hà nội”
Bộ Y tế cũng đã tiến hành nhiều cuộc khảo sát và hội nghị về thuốc YHCT, đánh giá tình hình sử dụng thuốc YHCT trong các hội nghị do Bộ Y tế tổ chức cũng cho thấy nhiều bất cập về công tác quản lý cũng như chất lượng thuốc YHCT Các kết quả nghiên cứu trên cho thấy sự đa dạng phong phú trong hoạt động khám và chữa bệnh bằng YHCT, tuy nhiên cũng còn nhiều tồn tại, phản ánh tình trạng bất cập về cung ứng thuốc YHCT tại các cơ sở y
tế công lập và tư nhân, chất lượng dược liệu, công tác thuốc quản lý thuốc YHCT
Bên cạnh nhiều bài thuốc hay, cây thuốc quý được bảo tồn, duy trì, việc nghiên cứu sản ra các chế phẩm mới từ các bài thuốc, cây thuốc cũng được phát triển mạnh và được người dân tin tưởng sử dụng
Nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước ngày càng tăng và các doanh nghiệp ngày càng tham gia nhiều vào lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ dược liệu Trong khi đó dược liệu Việt nam ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức và
Trang 2414
khai thác dược liệu ở nước ta còn tự phát, quy mô nhỏ chưa có định hướng phát triển nên dẫn đến số lượng dược liệu không ổn định, giá cả biến động Nguồn dược liệu của nước ta chủ yếu nhập từ Trung quốc qua con đường phi mậu dịch Một số dược liệu nhập không rõ nguồn gốc, không rõ tiêu chuẩn, không có phiếu kiểm nghiệm Chất lượng dược liệu nhập khẩu khó quản lý, dược liệu giả trà trộn Việc trồng trọt dược liệu trong nước còn phát triển tự phát, chưa có quy hoạch Nhiều cơ sở trồng trọt còn sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật không đúng quy định Hiện nay, tại các cơ sở khám chữa bệnh bằng YHCT việc sử dụng thuốc bắc nhập khẩu vẫn còn chiếm đa số so với sử dụng thuốc nam, thuốc sản xuất trong nước Vì vậy nhà nước cần có chính sách phát triển nuôi trồng dược liệu, cây con làm thuốc tại Việt nam
1.4.2 Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo thông tư 10/2016/TT-BYT
Thông tư 10/2016/TT-BYT ngày 05/5/2016 của Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [7]
Nguyên tắc:
Danh mục được xây dựng trên cơ sở các thuốc sản xuất tại các cơ sở sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị của các cơ sở khám, chữa bệnh theo tiêu chí kỹ thuật của thuốc, có giá thuốc hợp lý và có khả năng đảm bảo cung cấp cho các cơ sở điều trị trên cả nước
Tiêu chí:
Các mặt hàng thuốc đưa vào danh mục phải đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:
- Thuốc thuộc danh mục thuốc đấu thầu;
- Đã có tối thiểu từ 3 số đăng ký của 3 nhà sản xuất trong nước theo nhóm tiêu chí kỹ thuật
Trang 25Thông tư 10/2016/TT-BYT có hiệu lực từ 01/7/2016, nhưng khi xây dựng danh mục thuốc của bệnh viện năm 2017, 2018 việc HĐT và ĐT căn cứ vào thông tư này cũng chưa được chú trọng Tuy nhiên chúng tôi nhận thấy rằng, hiện nay việc phân tích các thuốc có trong Thông tư 10/TT-BYT là rất cần thiết vì nó là cơ sở để xây dựng danh mục thuốc trong những năm tiếp theo, nhằm hạn chế việc lạm dụng các thuốc nhập ngoại không thật sự cần thiết Đây là một trong những vấn đề cấp bách của ngành Dược hiện nay
1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Theo kết quả nghiên cứu của các BV kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Kết quả khảo sát của Bộ Y tế cho thấy từ năm 2007-2009 kinh phí mua thuốc kháng sinh chiếm
tỷ lệ không đổi từ 32,3% đến 32,4% trong tổng giá trị thuốc sử dụng [14] Nghiên cứu tại 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương
và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùng trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh
ở 3 tuyến BV trung bình là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các BV tuyến huyện (43,1%) và thấp nhất tại bệnh viện tuyến trung ương (25,7%) [13] Tại BV đa khoa tỉnh Thanh Hóa trong năm 2014, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sử dụng lớn nhất trong các thuốc, chiếm tỷ lệ trung bình từ 22,6% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [23] Tương tự tại BV đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 kinh phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng chiếm tỷ lệ cao nhất (51,5% tổng giá
Trang 2616
trị sử dụng) [11] Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến [9]
Nhóm thuốc có tác dụng bổ trợ, hiệu quả điều trị chưa rõ ràng cũng đang được sử dụng phổ biến trong cả nước Kết quả khảo sát về thực trạng thanh toán thuốc bảo hiểm Y tế (BHYT) trong cả nước năm 2010 cho thấy trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất có cả thuốc bổ trợ là L-ornithin-L-aspartate, Glucosamine, Ginkgobiloba, Arginine, Glutathion Trong đó hoạt chất L-ornithin-L-aspartate nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỷ
lệ lớn nhất về giá trị thanh toán [19]
1.4.5 Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược gốc
Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong DMTBV Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa năm 2014 thuốc mang tên thương mại chiếm 11,13%; bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2012 số lượng thuốc tên biệt dược chiếm 83,03%; bệnh viện đa khoa Đông Anh năm
2012 thuốc tên biệt dược chiếm 54,21% trên tổng số thuốc sử dụng [23],[16],[22] Tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 tỷ lệ thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 7,2% số lượng và 4,5% giá trị sử dụng Trong
Trang 2717
khi đó số thuốc mang tên thương mại chiếm 95,5% giá trị sử dụng [11] Sử dụng các thuốc mang tên gốc (generic) được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa
ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện
1.5 Vài nét về bệnh viện Y học cổ truyền Hà Đông
1.5.1 Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của bệnh viện
Hiện nay, bệnh viện y học cổ truyền Hà đông là một trong hai bệnh viện đầu ngành về Y học cổ truyền của thành phố Hà nội Tiền thân là bệnh viện đông y tỉnh Hà Tây với quy mô 50 giường bệnh với khoảng 30 cán bộ, nay đã
là bệnh viện chuyên khoa hạng II với quy mô 200 giường với 11 khoa phòng Tổng số cán bộ hiện có: 174
Chức năng nhiệm vụ chính của bệnh viện YHCT Hông Đông:
- Khám, điều trị, phục hồi chức năng cho người bệnh cho người bệnh ở tuyến cao nhất của thành phố về YHCT và YHCT kết hợp với YHHĐ
- Nghiên cứu và ứng dụng khoa học, bảo tồn và phát triển y dược cổ truyền
- Tham gia đào tạo cán bộ chuyên ngành Y học cổ truyền cho mạng lưới chuyên kỹ thuật y dược học cổ truyền cho thành phố
- Là cơ sở thực hành về y, dược cổ truyền của các cơ sở đào tạo y dược và các đơn vị có nhu cầu
- Chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật
- Bào chế và sản xuất các dạng thuốc YHCT
Về số lượng cán bộ và cơ cấu tổ chức: Cán bộ hiện có của bệnh viện là 174
Bảng 1.1 Cơ cấu cán bộ hiện có của bệnh viện
STT Trình độ Số lượng TT Trình độ Số lượng
Trang 28Tổ chức bộ máy của bệnh viện có mô hình nhƣ sau:
- Ban giám đốc bệnh viện gồm: 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc
- Các phòng chức năng của bệnh viện gồm:
+ Khoa châm cứu và Phục hồi chức năng;
+ Khoa Xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh;
+ Khoa dƣợc;
+ Khoa Dinh dƣỡng
Trang 2919
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức khoa dược
Chức năng, nhiệm vụ:
- Chức năng: là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám
đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Nhiệm vụ:
+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị
và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị + Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” + Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường - đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
Trang 3020
+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
+ Tham gia chỉ đạo tuyến
+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định
+ Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế.[1]
Tổ chức Khoa Dược:
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược Bệnh viện YHCT Hà Đông
Cơ cấu nhân lực khoa dược:
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực khoa dược
Kho lẻ thuốc chín, cân chia
và cấp phát thuốc thang
Trưởng Khoa Dược
Kho thuốc dược liệu sống, chín
Kho thuốc tân dược và cấp phát nội trú
Bộ phận Kiểm soát chất lượng
Phòng cấp phát thuốc tân dượcngoạitrú
Tổ Bào chế, sản xuất thuốc
Kho hóa chất vật
tư tiêu hao
Trang 311.5.3 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện YHCT Hà Đông năm 2017
Bảng 1.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện YHCT năm 2017
phân loại theo mã ICD 10
TT Chương bệnh Tần suất Tỉ lệ (%)
1 Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật 2.617 6.31
3 Chương III: Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và
các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch 187 0.45
4 Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và
5 Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi 1.072 2.58
6 Chương VI: Bệnh của hệ thần kinh 826 1.99
7 Chương VII: Bệnh mắt và phần phụ 751 1.81
8 Chương VIII: Bệnh của tai và xương chũm 1.829 4.41
9 Chương IX: Bệnh hệ tuần hoàn 4.235 10.20
11 Chương XI: Bệnh hệ tiêu hóa 2.376 5.72
Trang 3222
12 Chương XII: Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da 876 2.11
13 Chương XIII: Bệnh hệ cơ-xương và mô liên kết 6.559 15.80
14 Chương XIV: Bệnh hệ sinh dục - tiết niệu 860 2.07
15 Chương XV: Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản 29 0.07
16 Chương XVI:Một số bệnh lý xuất phát trong
17 Chương XVII: Dị tật bẩm sinh, biến dạng 0 0.00
18 Chương XVIII: Các triệu chứng, dấu hiệu bất
thường chưa được phân loại ở phần khác 7.241 17.45
19 Chương XIX: Vết thương ngộ độc và hậu quả
của một số nguyên nhân bên ngoài 384 0.93
20 Chương XX: Các nguyên nhân ngoại sinh của
- Chiếm tỷ lệ cao thứ hai Bệnh hệ cơ-xương và mô liên kết 15,80%
- Chiếm tỷ lệ cao thứ ba là nhóm bệnh của tuần hoàn 10,20%
- Chiếm tỷ lệ cao thứ tư là nhóm Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật 6,31%
Trang 3323
Như vậy các nhóm bệnh chủ yếu trong năm 2017 là các bệnh về Nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa; Hệ cơ xương khớp và mô liên kết ; Bệnh của hệ tuần hoàn và các bệnh của nhiễm khuẩn và kí sinh vật
1.6 Tính cấp thiết của đề tài
Việc phân tích DMT sử dụng tại bệnh viện là rất cần thiết Tại Bệnh viện YHCT Hà Đông từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào về DMT đã được
sử dụng tại bệnh viện Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá chính xác nhất về cơ cấu DMT đã được sử dụng tại bệnh viện, từ đó đưa
ra những đề xuất nhằm xây dựng cơ cấu danh mục thuốc phù hợp hơn, nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, tiết kiệm chi phí trong công tác khám chữa bệnh
Trang 3424
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các thuốc trong DMT được sử dụng tại Bệnh viện YHCT Hà Đông năm 2017
2.1.2 Đối tượng thu thập dữ liệu
- Báo cáo sử dụng thuốc năm 2017 của Bệnh viện YHCT Hà Đông
- Báo cáo xuất nhập tồn thuốc năm 2017
- Báo cáo sử dụng thuốc gây nghiện, hướng tâm thần năm 2017
- Danh mục thuốc trúng thầu năm 2017 của Bệnh viện YHCT Hà Đông
2.1.3.Thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 1/1/2017 đến tháng 31/12/2017
- Địa điểm nghiên cứu: Tại Bệnh viện YHCT Hà Đông
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu, được trình bày trong bảng 2.4 sau:
Bảng 2.4 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu DMT được sử dụng
TT Tên biến Định nghĩa mô tả biến Giá trị
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2017; Thông tư
số BYT; Thông tư 05/2015/TT-
Trang 35Phân loại (theo nhóm tác dụng dược lý: thuốc gây mê gây tê …)
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2017; Thông tư
số BYT;
Phân loại (theo nhóm tác dụng)
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2017; Thông tư 05/2015/TT-BYT
-Thuốc đơn thành phần: là thuốc có 1 hoạt chất có tác dụng dược lý
-Thuốc đa thành phần: là thuốc có 2 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau trở lên
Phân loại (đơn thành phần, đa thành phần)
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2017)
- Thuốc nhập khẩu: Thuốc
có nguồn gốc sản xuất nước ngoài
Phân loại (thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm
2017, danh mục trúng thầu
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất
Trang 36-Thuốc biệt dược gốc
Phân loại (thuốc Generic, thuốc biệt dược gốc)
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2017)
- Thuốc có đường dùng khác
Phân loại (Đường tiêm truyền
;đường uống;
đường dùng khác)
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2017)
số 20/2017/TT-BYT
- Thuốc thường: Các thuốc còn lại
Phân loại (thuốc thường ; Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm
2017, TT số 20/2017/TT-BYT)
10 Phân loại
thuốc ABC
- Dựa vào giá trị tiền của từng thuốc sử dụng, tính giá trị phần trăm của từng thuốc trên tổng giá trị, sau
đó sắp xếp theo thức tự giảm dần, phân loại theo sản phẩm thành
-Hạng A: gồm những sản
Phân loại ABC
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2017)
Trang 3727
phẩm chiếm chiếm 70-80%
tổng giá trị tiền -Hạng B: gồm những sản phẩm chiếm chiếm 15-20%
tổng giá trị tiền -Hạng C: gồm những sản phẩm chiếm chiếm 5-10%
tổng giá trị tiền
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả cắt ngang bằng cách hồi cứu các số liệu về thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện YHCT Hà Đông từ 01/01/2017 đến 31/12/2017
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có để thu thập các dữ liệu liên quan đến danh mục thuốc đã sử dụng trong bệnh viện năm 2017: DMT thuốc trúng thầu năm 2016, DMT trúng thầu năm 2017, Báo cáo sử dụng thuốc của khoa Dược – Bệnh viện YHCT Hà Đông năm 2017
Phân tích danh mục thuốc sử dụng
a Phân tích cơ cấu DMT sử dụng
Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để xử lý và phân tích theo các bước sau:
Bước 1: Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 2017
trên cùng một bản tính Excell: Tên thuốc (cả generic và biệt dược); Nồng độ, hàm lượng; đơn vị tính; dạng dùng, đường dùng, đơn giá; số lượng sử dụng, nước sản xuất…
Tên thuốc Hoạt
chất
Nồng độ, hàm lượng
Đơn vị tính
Nước sản xuất
Đơn giá
Số lượng
Trang 3828
Bước 2: Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiên cứu:
• Xếp theo nhóm tác dụng dược lý TT 40/2014/TT-BYT (thêm cột số 8) Căn cứ theo TT 40/2014/TT-BYT ban hành danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được bảo hiểm Y tế thanh toán [4]
• Xếp theo nguồn gốc, xuất xứ ( thêm cột số 9)
Phân loại căn cứ vào nguồn gốc xuất xứ của thuốc (thuốc nội/ ngoại)
• Xếp theo nguồn gốc, xuất xứ có trong danh mục TT 10/2016/TT-BYT Phân loại căn cứ vào nguồn gốc xuất xứ của thuốc (thuốc nội/ ngoại) có trong danh mục TT 10/2016/TT-BYT
• Xếp theo các thuốc đơn thành phần/đa thành phần (thêm cột số 10) Căn cứ vào số lượng thành phần hoạt chất của thuốc
• Xếp theo tên gốc/tên biệt dược/tên thương mại (thêm cột số 11)
Căn cứ vào phụ lục Biệt dược gốc công bố trên website của Cục quản lý dược - Bộ Y tế
• Xếp theo DMT nghiện, hướng thần, tiền chất/ thuốc thường (thêm trường số 12)
Căn cứ vào Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế.[8]
• Xếp theo đường dùng (uống/tiêm/đường dùng khác)
Dựa vào dạng bào chế của sản phẩm
• Xếp theo thuốc phải hội chẩn (thêm cột số 14)
Trang 3929
Dựa vào danh sách thuốc cần hội chẩn theo TT 40/2014/TT-BYT ban hành Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán
Bước 3: Tính tổng SLDM, trị giá của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm
giá trị số liệu (nếu cần)
b Phân tích ABC
Các bước tiến hành:
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sản phẩm
Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sản phẩm:
• Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i=1,2,3….N)
• Số lượng các sản phẩm: qi
Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm Ci = gi x qi
Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C = ci
Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi
sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x100/C
Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6: Tính giá trị % tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k): bắt
đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
• Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 – 80% tổng giá trị tiền
• Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 – 20% tổng giá trị tiền
• Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền
Trang 40b) Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp tính tỷ trọng: tính toán tỷ lệ phần trăm của giá trị số liệu
của một hay một nhóm đối tƣợng số liệu nghiên cứu trên tổng số
+ Phương pháp phân tích nhóm điều trị
+ Phương pháp phân tích ABC
2.2.5 Các chỉ số nghiên cứu
Các chỉ số nghiên cứu đƣợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.5 Các chỉ số phân tích danh mục thuốc
CT:Tỷ lệ % giá trị sử dụng mỗi nhóm = (Tổng giá trị sử dụng của nhóm/ Tổng giá trị sử dụng thuốc toàn viện) * 100%
Tỷ lệ % số lƣợng và kinh phí sử dụng theo nhóm tác dụng dƣợc lý, (hoặc theo nhóm tác dụng thuốc với YHCT)