Chính vì vậy, việc phân tích Danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị là thực sự cần thiết, qua đó giúp cho HĐT&ĐT đánh giá và có được cái nhìn tổng quát nhất về Danh mục thuốc, về tình hình sử
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LƯU VĂN HUY
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN VĨNH BẢO - HẢI PHÒNG NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LƯU VĂN HUY
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN VĨNH BẢO - HẢI PHÒNG NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Thị Lan Anh
Nơi thực hiện: Trường ĐH Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: Từ tháng 7/2020 đến tháng 11/2020
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, các anh chị và các bạn đồng nghiệp
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
TS Trần Thị Lan Anh - Giảng viên bộ môn Quản lý và Kinh tế dược Trường
Đại học Dược Hà Nội, người Cô luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp những kiến thức khoa học cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, các Thầy
Cô bộ môn Quản lý và Kinh tế dược Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, rèn luyện và nghiên cứu trong suốt những năm học vừa qua
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, Khoa Dược và bạn bè đồng nghiệp Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo - thành phố Hải Phòng luôn động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình luôn động viên, chia sẻ với tôi về tinh thần, thời gian và là nguồn động lực giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2020
Học viên
Lưu Văn Huy
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1:TỔNG QUAN 3
1.1 Danh mục thuốc Bệnh viện và thực trạng trong xây dựng danh mục thuốc Bệnh viện 3
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc: 4
1.1.3 Tiêu chí lựa chọn thuốc 4
1.1.4 Các bước xây dựng danh mục thuốc 5
1.1.5 Thực trạng xây dựng danh mục thuốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay 6
1.2 Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc và một số nghiên cứu về phân tích danh mục thuốc tại Việt Nam 12
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC 12
1.2.2 Phương pháp phân tích VEN 12
1.3 Vài nét về Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo 13
1.3.1 Giới thiệu Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo 13
1.3.2 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo năm 2019 14
1.3.3 Vài nét về khoa Dược Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo 15
1.3.4 Hội đồng thuốc và điều trị Bệnh viện đa khoa Vĩnh Bảo 16
1.3.5 Một vài nét về sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo và tính cấp thiết của đề tài 16
CHƯƠNG 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 19
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 19
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Các biến số nghiên cứu 19
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 21
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 21
Trang 52.2.4 Mẫu nghiên cứu 22
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 22
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo năm 2019 26
3.1.1 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc hóa dược và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 26
3.1.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 27
3.1.3 Cơ cấu DMT sử dụng theo tên biệt dược gốc, thuốc generic 28
3.1.4 Cơ cấu DMT sử dụng theo đơn thành phần và đa thành phần 29
3.1.5 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 31
3.1.6 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 32
3.1.7 Cơ cấu DMT kháng sinh sử dụng theo phân nhóm 33
3.1.8 Cơ cấu DMT sử dụng kháng sinh nhóm Beta - lactam 34
3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng bằng phương pháp ABC, ma trận ABC/VEN 36
3.2.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân hạng ABC trong năm 2019 36
3.2.2 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN 40
3.2.3 Ma trận ABC/VEN 41
CHƯƠNG 4:BÀN LUẬN 43
4.1 Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo 43
4.1.1 Về cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc hóa dược và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 43
4.1.2 Về cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 43
4.1.3 Về cơ cấu DMT sử dụng theo tên biệt dược gốc, thuốc generic 44
4.1.4 Về cơ cấu DMT sử dụng theo đơn thành phần và đa thành phần 45 4.1.5 Về cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 46
4.1.6 Về cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 46
4.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo theo ABC/VEN 48
4.2.1 Về phân tích ABC 48
Trang 64.2.2 Về phân tích VEN 48 4.2.3 Về phân tích ma trận ABC/VEN 49 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
- ADR (Adverse Drug Reaction) : Phản ứng có hại của thuốc
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu DMT sử dụng theo thuốc hóa dược và thuốc đông y,
thuốc từ dược liệu 26
Bảng 3.2 Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ 27
Bảng 3.3 DMT sử dụng theo tên biệt dược gốc, thuốc generic 28
Bảng 3.4 Thuốc biệt dược gốc 29
Bảng 3.5 DMT sử dụng theo đơn thành phần và đa thành phần 30
Bảng 3.6 DMT sử dụng theo đường dùng 31
Bảng 3.7 DMT thuốc sử dụng theo tác dụng dược lý 32
Bảng 3.8 DMT kháng sinh sử dụng theo phân nhóm 33
Bảng 3.9 Cơ cấu DMT sử dụng kháng sinh nhóm Beta – lactam 34
Bảng 3.10 Cơ cấu hạng thuốc ABC của DMT sử dụng năm 2019 36
Bảng 3.11 DMT nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý 37
Bảng 3.12 DMT nhóm A theo hoạt chất 37
Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc sử dụng theo phân tích VEN 40
Bảng 3.14 Phân tích ma trận ABC/VEN 41
Bảng 3.15 Cơ cấu nhóm thuốc N trong hạng A 42
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Mô hình tổ chức Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo 14 Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược của Bệnh viện 15
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, nhu cầu về dược phẩm ở Việt Nam ngày càng lớn do quá trình tăng dân số, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh phức tạp và thu nhập bình quân đầu người tăng cao, dẫn đến nhu cầu chăm sóc y tế cũng như chi phí thuốc chữa bệnh cho nhân dân ngày một tăng
Thuốc có vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, là một trong ba yếu tố quyết định đến chất lượng, hiệu quả công tác khám chữa bệnh Hai mục tiêu cơ bản của “Chiến lược phát triển nghành Dược” là bảo đảm thường xuyên, đủ thuốc có chất lượng đáp ứng nhu cầu điều trị và bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
Sự phát triển của ngành công nghiệp dược đã mang lại lợi ích to lớn cho
xã hội: Thuốc được sản xuất với số lượng lớn, chất lượng tốt hơn và mạng lưới cung ứng thuốc phát triển rộng khắp làm giảm tình trạng khan hiếm thuốc; Nhiều dược chất mới ra đời, nhiều dạng bào chế mới với những tính năng ưu việt đã góp công lớn vào những tiến bộ của ngành y Tuy nhiên, sự
đa dạng của thuốc cũng gây ra nhiều khó khăn, lúng túng trong việc chọn lựa,
sử dụng thuốc chữa bệnh trong các cơ sở y tế và có sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng sử dụng thuốc không hợp lý
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) việc lựa chọn danh mục thuốc thiết yếu mang tính quyết định trong sử dụng thuốc hợp lý Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện thường không được quan tâm đánh giá đúng mức [15] Cung ứng thuốc không hiệu quả và bất hợp lý, đặc biệt là cung ứng thuốc trong bệnh viện đang là một vấn đề bất cập và có phạm vi ảnh hưởng rộng ở mọi cấp độ chăm sóc y tế [4] Việc quản
lý cung ứng thuốc kém hiệu quả có thể dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc, hạn chế khả năng tiếp cận thuốc thiết yếu, lãng phí một nguồn kinh phí vốn
Trang 11Trước đây, Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo chưa có một nghiên cứu nào đánh giá về tình hình sử dụng thuốc trong danh mục thuốc của Bệnh viện Thực trạng sử dụng thuốc trong Bệnh viện hiện nay cần phải được đánh giá
và xem xét lại Chính vì vậy, việc phân tích Danh mục thuốc sử dụng tại đơn
vị là thực sự cần thiết, qua đó giúp cho HĐT&ĐT đánh giá và có được cái nhìn tổng quát nhất về Danh mục thuốc, về tình hình sử dụng thuốc tại đơn vị, phát hiện ra các vấn đề còn bất cập, xác định ưu nhược điểm Danh mục thuốc của Bệnh Viện, đồng thời đưa ra được các giải pháp khắc phục và hạn chế tồn tại, từ đó rút ra kinh nghiệm để xây dựng Danh mục thuốc cho các năm sau Một Danh mục thuốc được xây dựng hợp lý sẽ giúp đảm bảo cung ứng đủ thuốc, phù hợp với nhu cầu Khám chữa bệnh, mô hình bệnh tật và nâng cao
hiệu quả điều trị tại đơn vị Do đó, tôi đã thực hiện đề tài “Phân tích Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo - Hải Phòng năm 2019” với 2 mục tiêu:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo năm 2019 theo một số chỉ tiêu
2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC và VEN
Trên cơ sở nghiên cứu đề tài đưa ra một số ý kiến, đề xuất giúp quản lý và
sử dụng thuốc hợp lý hơn tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo, góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động lựa chọn thuốc và chất lượng trong công tác khám chữa bệnh tại Bệnh viện
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Danh mục thuốc Bệnh viện và thực trạng trong xây dựng danh mục thuốc Bệnh viện
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc:
Danh mục sử dụng thuốc Bệnh viện là danh mục những loại thuốc đã sử dụng phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh và thực hiện y học dự phòng của Bệnh viện, phù hợp với mô hình bệnh tật, kỹ thuật điều trị và bảo quản Danh mục thuốc này đóng vai trò quan trọng trong chu trình mua sắm, dự trữ, quản lý,
sử dụng thuốc tại Bệnh Viện [1], [2]
Danh mục sử dụng thuốc Bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả Danh mục này dựa trên danh mục thuốc Bệnh viện được xây dựng hàng năm theo định kỳ và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong Danh mục thuốc Bệnh viện trong các kỳ họp của HĐT&ĐT Bệnh Viện [3]
Việc xây dựng DMT phù hợp sẽ mang lại rất nhiều lợi ích, đảm bảo thuốc có hiệu quả điều trị, với chất lượng tốt và chi phí hợp lý đồng thời loại
bỏ các thuốc không an toàn và hiệu quả không cao, làm giảm những nguy cơ
về sức khỏe và lãng phí trong quá trình sử dụng thuốc
Danh mục thuốc Bệnh viện được xây dựng tốt sẽ mang lại những lợi ích sau:
- Loại bỏ được các thuốc không an toàn và kém hiệu quả từ đó có thể giảm được số ngày điều trị đồng thời giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong
- Giảm số lượng và chi phí mua thuốc, sử dụng chi phí tiết kiệm được để mua các thuốc chất lượng tốt hơn, an toàn và hiệu quả hơn
- Giúp Bệnh viện tập trung vào các hoạt động cung cấp thông tin thuốc
và đào tạo liên tục cho cán bộ nhân viên
- Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu điều trị cho
Trang 13- Đảm bảo quyền lợi về thuốc chữa bệnh cho người bệnh tham gia bảo hiểm y tế
- Phù hợp với phân tuyến chuyên môn kỹ thuật
- Tuân thủ các hướng dẫn điều trị hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc
Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong Bệnh viện
Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, phù hợp với phạm vi chuyên môn của Bệnh viện
Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại Bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị
Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do
Bộ Y tế ban hành;
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước [5],[6]
1.1.3 Tiêu chí lựa chọn thuốc
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng
- Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định
về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
- Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí: có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng, sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng
Trang 14- Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc
- Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất
- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung Quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
- Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng; [7], [8]
1.1.4 Các bước xây dựng danh mục thuốc
Bước 1:
Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC - VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy
Trang 15Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như: thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần…) [7], [17]
1.1.5 Thực trạng sử dụng thuốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
1.1.5.1 Kinh phí sử dụng thuốc tại một số Bệnh Viện
Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số kinh phí Bệnh viện
Theo báo cáo của Bộ Y tế qua các năm cho thấy, tiền mua thuốc cho các Bệnh Viện tăng cả về số lượng và tỷ trọng so với tổng kinh phí các Bệnh Viện
Ở nước ta chi phí thuốc BHYT phần lớn tập trung vào 20 nhóm thuốc chính (chiếm 86% tổng chi phí thuốc BHYT chi trả năm 2016) Trong đó, chiếm chi phí cao nhất lần lượt là các nhóm kháng sinh, ung thư, điều trị tăng huyets áp, các vitamin và khoáng chất so sánh giữa năm 2015 và 2016, một
số nhóm thuốc có chi phí sử dụng năm 2016 tăng hơn 30% so với năm 2015: nhóm thuốc điều trị ung thư tăng 62% so với năm 2015, insulin và các thuốc
hạ đường huyết tăng 38%, nhóm thuốc kháng acid và các thuốc chống loét tăng nhiều nhất là 183% so với nam 2015[10]
Như vậy rõ ràng việc sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh tại nước ta đang còn tồn đọng nhiều bất cập, cần sự thay đổi cho phù hợp Để làm được điều này Bộ Y tế đã ban hành nhiều Thông tư hướng dẫn sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế có giường bệnh là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh việc sử dụng thuốc tại các Bệnh viện an toàn, hợp lý hơn
1.1.5.2 Về nguồn gốc xuất xứ
Trong năm 2012, Cục quản lý Dược đã tổ chức diễn đàn "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam" Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ sử dụng thuốc trong nước chiếm 30% ở tuyến trung
Trang 16ương, 50% ở tuyến tỉnh và 75% ở tuyến huyện [11] Thị trường dược phẩm chủ yếu là các thuốc generic, các thuốc sản xuất trong nước vẫn chiếm tỷ lệ thấp trong DMT và kinh phí sử dụng Các kết quả khảo sát tại một số BVĐK
và chuyên khoa ở ba tuyến Bệnh viện đều cho thấy, các thuốc sản xuất trong nước chỉ chiếm 25,5% - 43,3% số KM thuốc và 7,0% - 57,1% tổng GTSD, trong đó thấp nhất là các Bệnh viện tuyến Trung ương [18] Năm 2015, tại BVĐK tỉnh Bình Dương, tỷ lệ GTSD thuốc nội là 18,0% Năm 2016, tại BVĐK tỉnh Bắc Giang, Lạng Sơn tỷ lệ GTSD thuốc nội lần lượt là 26,2%; 31,2% [16], [17]
Tại các Bệnh viện tuyến huyện, tỷ lệ dùng thuốc nội khá cao về giá trị sử dụng: BVĐK huyện Thiệu Hóa – tỉnh Thanh Hóa năm 2015 là 81,5%, BVĐK huyện Vĩnh Lộc – tỉnh Thanh Hóa năm 2015 là 75,45%, BVĐK huyện Quỳ Hợp – tỉnh Nghệ An năm 2015 là 92,1%
1.1.5.3 Về cơ cấu thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Kết quả phân tích kinh phí sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý của một số Bệnh viện, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc
Năm 2016, Tại các Bệnh viện tuyến huyện, Bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế - tỉnh Bắc giang, 19,7% về số lượng khoản mục và 40,9% về giá trị
sử dụng [20] Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang, 23,7% về số lượng khoản mục và 65,04% về giá trị sử dụng [21] Bệnh viện Tâm An - tỉnh Thanh Hóa 17% về số lượng khoản mục và 63,0% về giá trị sử dụng [22]
Năm 2017, tại Bệnh viện đa khoa huyện Kiến Thụy – TP Hải Phòng, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng – chống nhiễm khuẩn chiếm tới 22,5% tronh tổng số khoản mục, chiếm 30,0% tổng giá trị sử dụng thuốc Ở Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Hà – tỉnh Hải Dương chiếm 19,0% về số khoản mục và 22,3% về giá trị sử dụng
Nhóm thuốc tim mạch; Hormon và thuốc tác động vào hệ nội tiết; Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm không Steroid, thuốc điều trị gút và
Trang 17Thuốc đường tiêu hóa cũng nằm trong top các nhóm thuốc có giá trị sử dụng cao
1.1.5.4 Cơ cấu đường dùng thuốc sử dụng:
Quy trình sản xuất thuốc tiêm, thuốc tiêm truyền cần có yêu cầu kỹ thuật cao, dây chuyền sản xuất hiện đại, trang thiết bị phức tạp hơn so với các dạng khác (dạng uống, bôi ) Đồng thời các dạng thuốc này đòi hỏi điều kiện bảo quản phải khắc khe hơn dạng thuốc uống Trong quá trình sử dụng cần có vật
tư đi cùng (bơm tiêm, cồn, bông.) ngoài ra phải có nhân viên y tế có chuyên môn giúp đỡ sử dụng Do đó, giá thành chi phí cho thuốc tiêm và quy trình sử dụng thuốc cũng đắt hơn nhiều lần
Nghiên cứu phân tích DMT theo đường dùng tại các Bệnh viện tuyến huyện: Tại Bệnh viện đa khoa huyện Triệu Sơn - tỉnh Thanh Hóa năm 2017
tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc tiêm chiếm 36,64% [31]; ở Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Miện - tỉnh Hải Dương năm 2017 chiếm 22,17% về giá trị sử dụng của thuốc tiêm [30]; Bệnh viện đa khoa huyện Kiến Thụy - TP Hải Phòng thuốc sử dụng theo đường uống có tỷ lệ cao nhất chiếm 62% về số khoản mục và 68,1% về giá trị sử dụng, Thuốc sử dụng theo đường tiêm chiếm 31,3% về số khoản mục và 30% về giá trị sử dụng; tại Bệnh viện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên cho thấy thuốc sử dụng theo đường uống chiếm 57,93% về số khoản mục và 62,94 về giá trị sử dụng, thuốc sử dụng theo đường tiêm chiếm 39,48% về số khoản mục và 36,27% về giá trị sử dụng; tại Bệnh viện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang thuốc sử dụng theo đường uống 61,9%
về số khoản mục và 78,3% về giá trị sủ dụng, thuốc sử dụng theo đường tiêm chiếm 30,4% về số khoản mục và 20% về giá trị sử dụng Tuy nhiên tại Bệnh viện đa khoa huyện Bắc mê - tỉnh Hà Giang số lượng khoản mục thuốc dùng theo đường uống chiếm 56,93% cao hơn đường tiêm truyền 35,15% nhưng giá trị sử dụng thuốc dùng theo đường uống 37,56% thấp hơn so với đường tiêm 61,21%
Trang 181.1.5.5 Về cơ cấu thuốc sử dụng theo đơn thành phần - đa thành phần
Khi xây dựng DMT sử dụng trong Bệnh viện Một trong những tiêu chí
để lựa chọn đó là: ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất, đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có lợi thế vượt trội về hiệu quả , tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất
Kết quả phân tích DMT của Bệnh viện đa khoa huyện Định Hóa - Tỉnh Thái Nguyên cho thấy thuốc đơn thành phần chiếm 89,97% về số khoản mục
và 88,57 về giá trị sử dụng; tại Bệnh viện đa khoa huyện Bắc mê - tỉnh Hà Giang thuốc đơn thành phần chiếm 82,08% vè số khoản mục và 86,83 về giá trị sử dụng; kết quả phân tích DMT tại Bệnh viện Tâm An - tỉnh Thanh Hóa cũng cho kết quả tương tự thuốc đơn thành phần chiếm 78,8% về số khoản mục và 82,1% về giá trị sử dụng; ở Bệnh viện da khoa huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương thuốc đơn thành phần chiếm 84,1% về số khoản mục và 74,4% về giá trị sử dụng Như vậy thuốc đơn thành phần chiếm ưu thế trong DMT sử dụng của đa số các Bệnh Viện
1.1.5.6 Phân tích ABC/ VEN tại một số Bệnh Viện ở Việt Nam
Các phương pháp phân tích sử dụng thuốc là công cụ hữu ích cho Hội đồng thuốc và điều trị quản lý danh mục và phát hiện được các vấn đề trong
sử dụng thuốc bất hợp lý Trong đó, việc thực hiện phân tích ABC/VEN ở các nước khác đã cung cấp một mức độ tin cậy về tính khách quan trong việc phân tích các chi tiêu của Nhà nước về cung cấp thuốc, giúp giảm thiểu chi phí và loại bỏ các vấn đề phát sinh trước đó trong quá trình mua sắm
Tại Việt Nam, việc áp dụng phân tích ABC, VEN mới được nghiên cứu gần đây, đặc biệt là sau khi Bộ Y tế ban hành Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong Bệnh viện, trong đó có hướng dẫn chi tiết các phương pháp phân tích DMT [5] Sử dụng phương pháp phân tích ABC là một trong các
Trang 19tiêu chí đánh giá hoạt dộng của HĐT&ĐT trong xây dựng và thực hiện DMT tại một số Bệnh viện đa khoa và nhận thấy các Bệnh Viện đã mua sắm tương đối tập trung vào các thuốc được sử dụng nhiều nhất trong điều trị (sử dụng 70% tổng kinh phí mua sắm 11,2% đến 13,1% tổng số khoản mục thuốc Đây
là các thuốc có giá trị và số lượng sử dụng lớn trong Bệnh viện Chính vì thế cần ưu tiên trong mua sắm đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc thuộc hạng A này
Kết quả phân tích ABC tại Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Mê - tỉnh Hà Giang các thuốc thuộc hạng A,B,C lần lượt chiếm 19,31%; 29,70% và 50,99% tổng số khoản mục thuốc; tại Bệnh viện đa khoa huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên tỷ lệ này là 16,50%; 18,77% và 64,73%; tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang tỷ lệ các thuốc hạng A, B, C là 18,3%; 16,5% và 65,2% tổng số khoản mục thuốc
Kết quả phân tích VEN tại Bệnh viện đa khoa huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên, nhóm N chiếm 7,76% về số khoản mục và 10,95% về giá trị sử dụng; tại Bệnh viện Tâm An - tỉnh Thanh Hóa, thuốc nhóm N chiếm 12,1%
về số khoản mục và 4,6% về giá trị sử dụng; tại Bệnh viện đa khoa huyện Kim Thành - tỉnh Hải Dương, nhóm thuốc N chiếm 10,54% về số khoản mục
và 13,32% về giá trị sử dụng
Kết quả phân tích ABC, ma trận ABC/VEN tại Bệnh viện đa khoa huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang đã tìm ra 9 khoản mục thuốc nhóm AN chiếm tỷ lệ 18,0% và giá trị sử dụng cũng khá cao là 2.473,8 triệu đồng Cao nhất là thuốc Hoạt huyết dưỡng não chiếm 28,3% tổng giá trị sử dụng của nhóm; tại Bệnh viện Tâm An - tỉnh Thanh Hóa cơ cấu nhóm AN gồm 2 thuốc chiếm 1,2% và giá trị sử dụng là 135.667 nghìn đồng chiếm 3,2% tổng giá trị
sử dụng của Bệnh viện, đó là Boganic 350mg chiếm 48,7% tổng giá trị cuả nhóm và thuốc vitamin AD chiếm 51,3% tổng giá rị của nhóm AN; tại Bệnh viện đa khoa huyện Định Hóa – tỉnh Thái Nguyên, cơ cấu nhóm AN gồm 4 khoản mục chiếm 1,29% và có giá trị sử dụng là 1.177,67 triệu đồng chiếm
Trang 209.10% tổng giá trị sử dụng của Bệnh viện Thuốc có giá trị sử dụng cao đó là Hoạt huyết dưỡng não và Bibiso
Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Miện năm 2017 phân tích ABC cho thấy, nhóm A chiếm 79,68% tổng giá trị tiên thuốc gồm
76 khoản mục chiếm 25,42% số khoản mục; nhóm B chiếm 15,30% giá trị sử dụng với 75 khoản mục thuốc chiếm 25,08% trong khi đó nhóm C có giá trị
sử dụng nhỏ nhất chỉ chiếm 5,02% tổng giá trị sử dụng thuốc nhưng lại có số khoản mục thuốc lớn nhất (148 thuốc – chiếm 49,50 % số khoản mục) [31] Nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Triệu Sơn năm 2017 cho thấy: trong
265 thuốc được sử dụng : nhóm A có 50 thuốc đạt 18,87% tổng số thuốc và chiếm 79,93% tổng giá trị sử dụng; nhóm B có 66 thuốc đạt 24,91% tổng số thuốc và chiếm 14,98% tổng giá trị; nhóm C có 149 thuốc đạt 56,23% tổng số thuốc nhưng chiếm 5,09% tổng giá trị sử dụng [31]
1.2 Một số phương pháp phân tích danh mục thuốc
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
* Khái niệm:
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của Bệnh viện
Ý nghĩa:
Phân tích ABC là phương pháp để xác định và so sánh chi phí y tế trong
hệ thống danh mục thuốc Phân tích ABC sẽ cung cấp thông tin cơ bản để giảm thiểu chi phí và phân tích chi phí hiệu quả Phân tích ABC cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường Thông tin được sử dụng để:
- Lựa chọn những thuốc hoặc thay thế có chi phí thấp hơn
- Tìm ra những liệu pháp điều trị để thay thế
Trang 21- Thương lượng với nhà cung cấp hoặc tổ chức đấu thầu giữa các nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những điểm chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
Phân tích ABC có thể được dùng để đưa ra sự ưu tiên đối với các thuốc thuộc loại A trong việc đưa ra các quyết định lựa chọn và mua sắm thuốc [27], [28]
1.2.2 Phương pháp phân tích VEN
Đôi khi nguồn kinh phí không đủ để mua tất cả các thuốc như mong muốn Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong Bệnh viện
- Các thuốc được phân chia tùy theo tác dụng thành các hạng mục sống còn, thiết yếu và không thiết yếu
- Phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau (khác với phân tích ABC chỉ có thể so sánh những nhóm thuốc có cùng chung hiệu lực điều trị)
- Các thuốc sống còn (V): gồm các thuốc dùng để cứu sống người bệnh hoặc các thuốc thiết yếu cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
- Các thuốc thiết yếu (E): gồm các thuốc dùng để điều trị cho những bệnh nặng nhưng không nhất thiết cần phải có cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản
- Các thuốc không thiết yếu (N): gồm các thuốc dùng để điều trị những bệnh nhẹ, có thể có hoặc không có trong danh mục thiết yếu và không cần thiết phải lưu trữ trong kho [29]
Trang 221.3 Vài nét về Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo
1.3.1 Giới thiệu Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo
Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo là Bệnh Viện hạng II tuyến huyện, trực thuộc Sở Y tế Hải Phòng Tổng số cán bộ hiện có là 256 cán bộ công chức, viên chức với quy mô 250 chỉ tiêu giường bệnh được giao, thực kê 280 giường
1.3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện
- Cấp cứu, khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh, các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn huyện cho nhân dân trong huyện và các huyện phụ cận;
- Đào tạo cán bộ y tế: Là cơ sở thực hành đào tạo cán bộ y tế ở bậc cao đẳng y, dược
- Nghiên cứu khoa học về y học: Tổ chức đánh giá các đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở của viên chức tại đơn vị
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật; Chỉ đạo 30 trạm y tế xã, thị trấn về chuyên môn kỹ thuật
Trang 231.3.1.2 Mô hình tổ chức và nhân lực
Hình 1.1 Mô hình tổ chức Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo
1.3.1.3 Cơ cấu, nhân lực
Cơ cấu nhân lực của Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo gồm: 256 cán
Phòng Tài chính -
Kế toán
Phòng Kế hoạch - Tổng hợp
Phòng Tổ chức - Hành chính
Trang 241.3.2 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo năm 2019
STT Chương bệnh Mã ICD
10
Tần suất
Tỷ lệ (%)
3 Bệnh của hệ tiêu hóa K00-K93 2.139 14,86
4 Vết thương, ngộ độc và kết quả của các
nguyên nhân bên ngoài S00-T98 1.181 8,20
6 Bệnh nhiễm khuẩn và ký sinh vật A00-B99 588 4,08
7 Triệu chứng, dấu hiệu và phát hiện bất
thường lâm sàng, xét nghiệm R00-R99 527 3,66
14 Bệnh của hệ thống cơ, xương và mô liên kết M00-M99 249 1,72
15 Một số bệnh trong thời kỳ chu sinh P00-P96 170 1,18
Tổng cộng 14.398 100
Trang 251.3.4.1 Tổ chức
Hội đồng thuốc và điều trị của Bệnh viện do Giám đốc Bệnh viện ra quyết định thành lập Hội đồng gồm có 15 thành viên, trong đó:
- 01 Chủ tịch hội đồng: là Giám đốc Bệnh Viện
- 01 Phó chủ tịch hội đồng: là Trưởng khoa Dược
- 01 Thư ký hội đồng: là DS Khoa Dược
- 12 thành viên khác bao gồm: 02 Phó Giám đốc; 10 Trưởng các khoa điều trị
Thống kê dược Kho tổng cấp
phát
Dược lâm sàng
và thông tin TRƯỞNG KHOA DƯỢC
Kho cấp phát
thuốc ngoại trú
Kho cấp phát thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
Kho cấp phát thuốc nội trú
Kho cấp phát VTYT – Hóa chất
Trang 261.3.5 Một vài nét về sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo
và tính cấp thiết của đề tài
Để thực hiện nhiệm vụ khám, chữa bệnh, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân trên địa bàn huyện Vĩnh Bảo và một số vùng lân cận thuộc các huyện Tiên Lãng; huyện Quỳnh Phụ, Thái Thụy tỉnh Thái Bình; huyện Tứ
Kỳ, Ninh Giang tỉnh Hải Dương Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo phải đảm bảo thuốc được sử dụng hợp lý, an toàn và có hiệu quả Tuy nhiên, trước tác động của cơ chế thị trường, thực trạng thuốc được sử dụng không hiệu quả
và bất hợp lý trong Bệnh viện đã và đang là điều đáng lo ngại như tình trạng lạm dụng biệt dược trong điều trị, giá thuốc không kiểm soát được, lạm dụng thuốc, kháng thuốc, sử dụng thuốc bất hợp lý, việc kê đơn không phải thuốc thiết yếu mà là thuốc có tính thương mại cao Đó là một trong những nguyên nhân chính làm tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của Bệnh viện Chính vì vậy việc phân tích về thực trạng thuốc được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo là hết sức cấp thiết Danh mục thuốc sử dụng trong Bệnh viện cần được xem xét, đánh giá lại đã thực sự hợp lý hay chưa, nên cân nhắc lựa chọn và thay thế những loại thuốc đắt tiền bằng thuốc khác có tác dụng điều trị tương đương, giá thành rẻ hơn đồng thời nên hạn chế những thuốc có tác dụng không rõ ràng, không thật sự cần thiết sử dụng để tiết kiệm nguồn ngân sách
Với thực trạng sử dụng thuốc ở việt nam nói chung còn nhiều vấn đề bất cập Nhiều thông tư ra đời nhằm chấn chỉnh hoạt động cung ứng thuốc, sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo
là Bệnh viện Hạng II và là cơ sở khám chữa bệnh ban đầu cho nhân dân trong huyện và các vùng lân cận Do nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng, chi phí mua thuốc cũng tăng so với năm trước đó, mô hình bệnh tật đa dạng, danh
Trang 27mục thuốc với nhiều nhóm tác dụng dược lý Việc xây dựng DMT năm sau chủ yếu dựa vào danh mục đã sử dụng năm trước và tổng hợp nhu cầu sử dụng đề xuất thêm thuốc hay loại bỏ những thuốc không cần thiết của các khoa phòng Tuy nhiên việc bổ sung, loại bỏ nhu cầu sử dụng chưa được các Bác sĩ điều trị quan tâm đúng mức Các thuốc nhập khẩu, các nhóm kháng sinh và các thuốc bổ trợ sử dụng với tỷ lệ cao
Cho tới nay, Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này Vì vậy, để góp phần nâng cao hiệu quả tốt hơn nữa trong quá trình lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc, cung ứng và quản lý sử dụng thuốc của Bệnh viện; tôi tiến hành đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo - Hải Phòng năm 2019” Từ đó nhằm giúp việc quản lý, sử dụng thuốc tại Bệnh Viện hợp lý hơn, nâng cao hiệu quả điều trị của công tác khám chữa bệnh
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo - Hải Phòng năm 2019
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2019 đến 31/12/2019
- Thời gian thực hiện: Từ 28/07/2020 đến 28/11/2020
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Bảo - thành phố Hải Phòng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
STT Tên biến Định nghĩa/Giải thích Phân loại
biến
Nguồn thu thập
- Thuốc dược liệu: Bao gồm các thuốc đông y, thuốc từ dược liệu thuộc thông tư 05/2015/TT-BYT [2]
Biến phân loại
Từ nguồn thông tin sẵn có
2 Thuốc ngoại: thuốc do các công ty dược phẩm nước ngoài sản xuất, được nhập khẩu qua các công ty dược phẩm tại Việt Nam
Biến phân loại
Từ nguồn thông tin sẵn có
Trang 29STT Tên biến Định nghĩa/Giải thích Phân loại
biến
Nguồn thu thập
2 Thuốc generic: thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc, không có trong danh mục Biệt dược gốc do Cục quản lý dược công bố
Biến phân loại
Từ nguồn thông tin sẵn có
Biến phân loại
Từ nguồn thông tin sẵn có
Biến phân loại
Từ nguồn thông tin sẵn có
Từ nguồn thông tin sẵn có
Trang 30STT Tên biến Định nghĩa/Giải thích Phân loại
biến
Nguồn thu thập
Biến Phân loại (Phân nhóm beta - lactam, phân nhóm quinlone )
Từ nguồn thông tin sẵn có
loại (nhóm Beta - lactam)
Từ nguồn thông tin sẵn có
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp mô tả cắt ngang
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Sử dụng tài liệu sẵn có, nguồn thu nhập là hồ sơ lữu trữ trên phần mềm MISA của phòng Tài chính kế toán và file Excell lưu trữ tại khoa Dược
Thu thập các tài liệu:
- Báo cáo xuất nhập tồn thuốc từ 01/01/2019 đến 31/12/2019
- Danh mục thuốc sử dụng năm 2019
2.2.3.1 Công cụ thu thập:
- Biểu mẫu thu thập số liệu theo Phụ lục cuối luận văn
Trang 312.2.3.2 Quá trình thu thập
- Các thông tin cần thu thập: Tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ - hàm lượng, đơn vị tính, số lượng sử dụng, đơn giá, nước sản xuất, nhóm tác dụng dược lý, đường dùng của toàn bộ thuốc sử dụng năm 2019
- Thu thập số liệu: tổng hợp toàn bộ dữ liệu về danh mục thuốc năm
2019 trên cùng một bàn tính Excel bao gồm: Tên hoạt chất, tên thuốc, nồng
độ, hàm lượng, đơn vị tính, đường dùng, nước sản xuất, đơn giá, số lượng sử dụng, thành tiền
- Dữ liệu nghiên cứu được cập nhật vào biểu mẫu thu thập số liệu (Phụ lục) được lấy từ báo cáo xuất nhập tồn thuốc năm 2019
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Nghiên cứu trên 197 thuốc được sử dụng
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu
2.2.5.1 Xử lý
Bước 1: Xử lý trước khi nhập liệu
- Làm sạch số liệu
- Loại bỏ các vị thuốc YHCT theo tiêu chuẩn loại trừ
- Loại bỏ các số liệu ngoại lai (số liệu xuất khác, xuất hủy không phải xuất xử dụng…)
- Trường hợp một thuốc nhưng có nhiều đơn giá khác nhau, làm cho danh mục bị tách thành nhiều khoản mục: Tính tổng số lượng và giá trị sử dụng để gộp thành một khoản mục, tính lại đơn giá (Đơn giá = Tổng giá trị sử dụng/ tổng số lượng) để lấy đơn giá bình quân
- Mã hóa các dữ liệu như sau:
+ Thuốc theo hóa dược; Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu: được mã hóa thành dạng số với 1 Hóa dược; 2 Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
Trang 32+ Thuốc theo nguồn gốc xuất xứ: được mã hóa thành dạng số với 1 Sản xuất trong nước; 2 Nhập khẩu
+ Thuốc biệt dược gốc và generic: được mã hóa thành dạng số với 1 Thuốc biệt dược gốc, 2 Thuốc generic
+ Thuốc theo đơn thành phần và đa thành phần: được mã hóa thành dạng
số với 1 Đơn thành phần; 2 Đa thành phần
+ Thuốc theo đường dùng: được mã hóa thành dạng số với 1 Đường tiêm truyền; 2 Đường uống; 3 Đường dùng khác
+ Thuốc theo nhóm tác dụng dược lý: Dựa theo thông tư số BYT [1]
30/2018/TT-+ Thuốc theo phân loại A, B, C:
+ Thuốc theo phân loại V, E, N:
Bước 2: Phần mềm nhập liệu
- Phần mềm Microsoft Excel 2016
Bước 3: Xử lý sau khi nhập liệu
- Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel 2016 để xử lý và phân tích
Trang 33- Tính tỷ lệ % về giá trị sử dụng
- Phương pháp tính tử trọng: là phương pháp tính toán tỷ lệ phần trăm của giá trị số liệu của một hay một nhóm đối tượng số liệu nghiên cứu trên tổng số Phương pháp tính tỷ trọng được áp dụng với các chỉ tiêu nghiên cứu sau:
+ Cơ cấu DMT sử dụng theo hóa dược, Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu + Cơ cấu DMT sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
+ Cơ cấu DMT sử dụng theo tên biệt dược gốc và thuốc generic
+ Cơ cấu DMT sử dụng theo đơn thành phần và đa thành phần
+ Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng
+ Cơ cấu DMT sử dụng theo tác dụng dược lý
+ Cơ cấu DMT kháng sinh sử dụng theo phân nhóm
+ Cơ cấu DMT sử dụng kháng sinh nhóm Beta – lactam
* Mục tiêu 2: Phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện theo phương pháp ABC, ma trận ABC-VEN
- Phương pháp phân tích ABC
+ Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần + Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
+ Phân hạng sản phẩm như sau:
Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80% tổng giá trị tiền
Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20% tổng giá trị tiền
Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10% tổng giá trị tiền