vậy tại các bệnh viện Hội đồng thuốc và điều trị được thành lập, có nhiệm vụ tư vấn cho giám đốc xây dựng được một danh mục thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí sử dụng thuốc..
Trang 2LUẬN VĂN DƯỢC SỸ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý Dược
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
Nơi thực hiện: Trường đại học Dược Hà Nội Thời gian thực hiện: Từ 7/2019 đến 11/2019
HÀ NỘI 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện luận văn này, tôi đã rất may mắn khi nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp cùng tình cảm
và sự khích lệ mà gia đình và bạn bè đã dành cho tôi
Trước hết tôi xin được bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới
PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà người thầy tâm huyết, luôn tận tình hướng
dẫn, chỉ bảo cho tôi trong quá trình học tập cũng như thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học, bộ môn Quản lý kinh tế Dược cùng quý thầy cô đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Tài chính kế toán, Khoa Dược của Bệnh viện đã tạo điều kiện, hỗ trợ tôi thu thập số liệu trong thời gian tiến hành nghiên cứu luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và những người thân của tôi đã luôn ở bên, động viên và khích lệ tôi những ngày qua
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, ngày 21 tháng 11 năm 2019
Học viên
Vũ Thị Chiêm
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Danh mục thuốc bệnh viện 3
1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 4
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 5
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 6
1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/ VEN 7
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc trong các bệnh viện ở Việt Nam 8
1.3.1 Các văn bản liên quan đến sử dụng thuốc trong bệnh viện 8
1.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc YHCT tại Việt Nam 10
1.3.3 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng 12
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ: 16
1.4.2 Vài nét về khoa Dược bệnh viện 17
1.4.3 Vài nét về thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Sơn La 18
1.4.4 Tính cấp thiết của đề tài 19
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 20
Trang 52.1.2 Địa điểm nghiên cứu 20
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 20
2.2 Phương pháp nghiên cứu 20
2.2.1 Biến số nghiên cứu 20
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 21
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 23
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 23
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện Y Dược Cổ Truyền tỉnh Sơn La 2018. 26
3.1.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng 27
3.1.2 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 31
3.1.3 Cơ cấu thuốc tân dược theo đường dùng 32
3.1.4 Cơ cấu thuốc tân dược theo thành phần 33
3.2 Phân tích DMT sử dụng theo phương pháp phân tích ABC và VEN 34
3.2.1 Phân tích DMT sử dụng theo phương pháp phân tích ABC 34
3.2.2 Phân tích DMT sử dụng theo phương pháp phân tíchVEN 37
3.2.3 Phân tích DMT sử dụng theo ma trận ABC/VEN 38
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 42
4.1 Cơ cấu DMT sử dụng tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Sơn La năm 2018. 42
4.1.1 Cơ cấu DMT theo nhóm tác dụng 42
4.1.2 Cơ cấu và giá tiền thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 46
4.1.3 Về cơ cấu thuốc tân dược theo đường dùng 50
Trang 64.1.4 Cơ cấu thuốc tân dược theo thành phần 51
4.2 Về phân tích DMT sử dụng theo phương pháp ABC và VEN 52
4.2.1 Về phân tích DMT sử dụng theo phương pháp ABC 52
4.2.2 Về phân tích DMT sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 54
4.2.3.Về phân tích DMT sử dụng theo ma trận ABC/VEN 55
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Việt (tiếng Anh)
ADR Phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Ma trận ABC/ VEN 7
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực khoa Dược năm 2018 18
Bảng 2.3 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng năm 2018 20
Bảng 2.4 Nhóm các biến số phân tích ABC/VEN 21
Bảng 3.1 Cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện Bệnh viện YDCT tỉnh Sơn La 26
Bảng 3.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc tân dược theo nhóm tác dụng dược lý 27
Bảng 3.3.Cơ cấu vị thuốc YHCT theo y lý YHCT 28
Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc đông y thuốc từ dược liệu theo y lý YHCT 30
Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc tân dược, thuốc đông y thuốc từ dược liệu theo nguồn gốc xuất xứ 31
Bảng 3.6 Cơ cấu vị thuốc YHCT theo nguồn gốc xuất xứ: 32
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc tân dược theo đường dùng 33
Bảng 3.8 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc tân dược theo thành phần 34
Bảng 3.9 Phân tích ABC DMT tân dược và thuốc đông y thuốc từ dược liệu 34
Bảng 3.10 Cơ cấu thuốc hạng A theo tác dụng dược lý với thuốc tân dược, theo y lý YHCT với thuốc đông y thuốc từ dược liệu 35
Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc tân dược và thuốc đông y thuốc từ dược liệu theo phương pháp phân tích VEN 37
Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc tân dược và thuốc đông y thuốc từ dược liệu sử dụng tại bệnh viện theo ma trận ABC/VEN 38
Bảng 3.13 Cơ cấu thuốc tiểu nhóm AN trong nhóm A của thuốc tân dược, thuốc đông y thuốc từ dược liệu 40
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu……….22
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc sức khỏe là nhu cầu thiết yếu của con người, đặc biệt khi trình độ văn hóa và chất lượng cuộc sống được nâng cao nhu cầu này càng được quan tâm nhiều hơn Từ xa xưa loài người đã biết sử dụng cây cỏ, bộ phận động vật, khoáng vật để phòng và chữa bệnh.Việt Nam là quốc gia có nền y học cổ truyền (YHCT) lâu đời với bề dày kinh nghiệm hàng ngàn năm.Trải qua những bước thăng trầm của lịch sử, YHCT luôn giữ vai trò quan trọng và là một phần không thể tách rời của nền y học
Nhận thức được giá trị của YHCT, Đảng và Nhà nước ta đã có chính sách nhất quán coi YHCT là một bộ phận không thể tách rời trong hệ thống khám chữa bệnh (KCB) chung của ngành y tế Việt Nam Đồng thời có chủ trương kết hợp y học hiện đại (YHHĐ) và y học cổ truyền trong chăm sóc sức khỏe nhân dân nhằm phát huy tinh hoa của hai nền y học Tuy nhiên, việc phát triển, mở rộng mạng lưới khám, chữa bệnh bằng phương pháp YHCT gặp không ít khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nguồn nhân lực Việc củng cố và hoàn thiện hoạt động của hệ thống YHCT từ trung ương đến địa phương là nội dung quan trọng trong kế hoạch hành động của Chính phủ và
Bộ Y tế nhằm thực hiện hiệu quả chính sách quốc gia về YHCT đến năm 2020[4] Trong kế hoạch hành động này, việc củng cố hoạt động của bệnh viện YHCT tuyến tỉnh được coi là một trong những nội dung quan trọng và
ưu tiên nhằm tạo động lực thúc đẩy toàn bộ hoạt động của mạng lưới YHCT tại địa phương
Cùng với việc phát triển hệ thống bệnh viện YHCT ngoài việc nâng cao trình độ và triển khai nhiều kỹ thuật, thủ thuật thì công tác sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả tại các bệnh viện là một phần quan trọng trong công tác điều trị Bộ Y tế ra Thông tư 21/TT-BYT ngày 8/8/2013 thông tư Quy định về
tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện Chính vì
Trang 10vậy tại các bệnh viện Hội đồng thuốc và điều trị được thành lập, có nhiệm vụ
tư vấn cho giám đốc xây dựng được một danh mục thuốc phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí sử dụng thuốc
Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Sơn La là bệnh viện chuyên khoa y học cổ truyền hạng 3 có chức năng, nhiệm vụ khám và điều trị cho nhân dân trên địa bàn tỉnh Hoạt động xây dựng danh mục thuốc còn nhiều hạn chế Để góp phần nâng cao công tác quản lý và sử dụng thuốc trong đơn vị chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Sơn La năm 2018” với hai mục tiêu:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Sơn La năm 2018
2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Sơn La năm 2018 theo phương pháp ABC/VEN
Từ kết quả nghiên cứu trên, đưa ra đề xuất giúp cho Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện xây dựng, lựa chọn được danh mục thuốc sử dụng hợp lý, đưa ra một số giải pháp cho các nhà quản lý nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động lựa chọn danh mục thuốc và quản lý sử dụng thuốc
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc bệnh viện
Danh mục thuốc (DMT) bệnh viện là danh mục những loại thuốc cần thiết thỏa mãn nhu cầu KCB và thực hiện y học dự phòng của bệnh viện, phù hợp với mô hình bệnh tật, phân tuyến dịch vụ kỹ thuật điều trị, khả năng tài chính của từng bệnh viện và khả năng chi trả của người bệnh Những thuốc này luôn sẵn có bất kỳ lúc nào với số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả phải chăng DMT đóng vai trò quan trọng trong dự trữ, quản lý, sử dụng thuốc tại bệnh viện
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) danh mục thuốc bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện [28] Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số nhân dân được xây dựng hàng năm theo định kỳ, có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong DMT bệnh viện trong các kỳ họp hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) bệnh viện
Danh mục thuốc bệnh viện là một danh mục thường xuyên cập nhật các thuốc và các thông tin liên quan tới thuốc đáp ứng yêu cầu lâm sàng của bác
sĩ, dược sĩ, và các chuyên gia y tế khác trong chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh hoặc cải thiện sức khỏe
DMT bệnh viện phải thống nhất với DMT thiết yếu của Bộ Y tế Việc thống nhất một cách rõ ràng các tiêu chí chọn lựa khi xây dựng DMT là rất quan trọng và cần phải được thực hiện một cách bài bản nhằm tạo dựng giá trị của DMT cũng như sự tin tưởng của thầy thuốc kê đơn khi sử dụng DMT đó
Việc xây dựng một DMT phù hợp sẽ mang lại rất nhiều lợi ích, đảm bảo thuốc có hiệu quả điều trị, với chất lượng tốt và chi phí hợp lý, đồng thời loại bỏ các thuốc không an toàn, hiệu quả không cao và lãng phí trong quá trình sử dụng thuốc
Trang 12Căn cứ vào DMT thiết yếu, DMT chủ yếu và các quy định về sử dụng DMT do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện, HĐT&ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng DMT bệnh viện theo nguyên tắc:
- Phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện
- Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện
- Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị
- Thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y tế ban hành [3] [8]
- Ưu tiên lựa chọn thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước, thuốc của các doanh nghiệp dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP - Good Manufacturing Practice) [3]
- Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
- Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng
- Thuốc có sẵn ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định
1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc
Tại Việt Nam, thống kê nhiều năm cho thấy tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện thường chiếm 60% ngân sách của bệnh viện Để công tác sử dụng thuốc tránh những bất cập, nhà quản lý cần có những biện pháp cải thiện Một số công
cụ để đánh giá thực trạng vấn đề sử dụng thuốc trong bệnh viện hiện nay là phương pháp phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị, phân tích ABC, phân tích VEN, phân tích ma trận ABC/VEN Từ đó HĐT&ĐT xác định các vấn đề, nguyên nhân liên quan đến sử dụng thuốc và lựa chọn các giải pháp can thiệp phù hợp[5]
Trang 131.2.1 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị
Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúp xác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi ý những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý
Ngoài ra phương pháp này sẽ chỉ ra những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể Qua đây, HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế[5]
Từ đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện[5]
Phân tích ABC là một công cụ mạnh mẽ trong lựa chọn, mua, cấp phát
và sử dụng thuốc hợp lý để có được bức tranh chính xác và khách quan về sử dụng ngân sách thuốc Phân tích ABC có nhiều lợi ích:
Phân tích được thuốc nhóm A có chi phí cao, các thuốc này có thể được thay thế bởi các thuốc rẻ hơn;
Trong mua hàng, dùng để xác định tần suất mua hàng: mua thuốc nhóm
A nên thường xuyên hơn, với số lượng nhỏ hơn, dẫn đến hàng tồn kho thấp hơn, bất kỳ giảm giá của các loại thuốc nhóm A có thể dẫn đến tiết kiệm đáng
kể ngân sách Do nhóm A chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nên việc tìm kiếm nguồn chi phí thấp hơn cho nhóm A như tìm ra dạng liều hoặc nhà cung ứng
rẻ hơn là rất quan trọng Theo dõi đơn hàng nhóm A có tầm quan trọng đặc biệt, vì sự thiếu hụt thuốc không lường trước có thể dẫn đến mua khẩn cấp
Trang 14thuốc với giá cao Phân tích ABC có thể theo dõi mô hình mua tương tự như quyền ưu tiên trong hệ thống y tế
Phân tích ABC có thể ứng dụng các số liệu tiêu thụ thuốc cho chu kỳ trên 1 năm hoặc ngắn hơn Phương pháp này cũng có thể ứng dụng cho một đợt đấu thầu hoặc nhiều đợt đấu thầu
Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc đặc biệt là các thuốc trong nhóm A cần phải được đánh giá lại và xem xét việc sử dụng những thuốc không có trong danh mục và thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ điều trị có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn
Như vậy, phân tích dùng để kiểm soát các thuốc thuộc nhóm A được sử dụng có hợp lý, hiệu quả hay không, đây là nhóm ưu tiên để xem xét đưa ra các quyết định lựa chọn và mua thuốc hiệu lực điều trị khác nhau
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN
Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [5]
Theo thông tư số: 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08 tháng 8 năm 2013 quy định về tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong bệnh viện, trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 3 hạng mục cụ thể như sau:
+ Nhóm V (Vital) là nhóm thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
+ Nhóm E (Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
+ Nhóm N (Non-Essential) là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn
Trang 15chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
Phương pháp phân tích VEN được sử dụng chủ yếu để thiết lập quyền
ưu tiên cho việc lựa chọn, mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Phân tích VEN được sử dụng trong lựa chọn thuốc như sau: Thuốc tối cần và thuốc thiết yếu nên ưu tiên lựa chọn, nhất là khi ngân sách thuốc hạn hẹp
1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/ VEN
Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC
để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp, đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A trong phân tích ABC Sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/ VEN
- Nhóm I: gồm AV, AE, AN, BV, CV
- Nhóm II: gồm BE, BN, CE
- Nhóm III: CN
Để có thể nhận rõ vai trò của nhóm thuốc tương ứng với giá trị của nó, chia nhỏ từng tiểu nhóm để nhà quản lý cân nhắc điều chỉnh nguồn kinh phí cho phù hợp
Trang 16Phương pháp này cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào là cần thiết và thuốc nào ít quan trọng hơn
Cả ba phương pháp trên phân tích cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết
và thuốc nào ít quan trọng hơn Phương pháp phân tích này đã được áp dụng tại châu Phi, châu Mỹ la tinh, Ấn Độ Tại Việt Nam, nghiên cứu về cung ứng thuốc tại bệnh viện: Nhi Trung ương, bệnh viện Lao phổi Trung ương, bệnh viện Hữu Nghị, bệnh viện Nhân dân 115… đã sử dụng phương pháp phân tích ABC để đánh giá các bất cập trong quản lý cung ứng thuốc tại bệnh viện
1.3 Thực trạng sử dụng thuốc trong các bệnh viện ở Việt Nam
1.3.1 Các văn bản liên quan đến sử dụng thuốc trong bệnh viện
Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến lĩnh vực phát triển dược liệu và đã xác định tầm quan trọng của dược liệu trong việc chăm lo, nâng cao sức khỏe nhân dân Chính vì vậy, các cơ quan Trung ương đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật và nghị quyết, chỉ thị về công tác phát triển ngành y dược nói chung và dược liệu nói riêng như:
- Thông tư 01/2016/TT-BYT ngày 05/01/2016 thông tư Bộ Y tế Quy định về kê đơn thuốc YHCT, kê đơn thuốc YHCT kết hợp với thuốc tân dược trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư số 11/2016/TT-BYT ngày 11 tháng 05 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập;
- Thông tư 31/2016/TT-BYT ngày 10/8/2016 quy định chi tiết mẫu hồ
sơ mời thầu mua sắm dược liệu vàvị thuốc YHCT tại cơ sở y tế;
- Thông tư 20/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017 TT Bộ Y tế Quy định chi tiết một số điều của Luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt;
Trang 17- Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 thông tư Bộ Y tế Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc tân dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú;
- Thông tư 43/2017/ TT – BYT ngày 16/11/2017 Quy định về tỉ lệ hao hụt về quỹ thuốc y học cổ truyền và việc thanh toán chi phí hao hụt thuốc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Thông tư 55/2017/TT – BYT ngày 29/12/2017 Quy định về tỉ lệ hao hụt thuốc và việc thanh toán chi phí hao hụt thuốc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Việc Bộ Y tế ban hành Thông tư 40/2013/TT-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2013 ban hành Danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y thuốc từ dược liệu lần thứ VI và Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 ban hành Danh mục dược liệu, thuốc đông y thuốc từ dược liệu thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế Năm 2018 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30/8/2018 ban hành danh mục thuốc thiết yếu thay thế Thông tư 40/2013/TT-BYT, cho thấy chủ trương nâng cao vị thế, đẩy mạnh việc sử dụng dược liệu,vị thuốc YHCT, và tận dụng lợi thế của Việt Nam để phát triển và sử dụng thuốc trong nước Một trong những văn bản mới nhất được ban hành là Thông tư 13/2018/TT - BYT ngày 15/5/2018 Quy định về chất lượng dược liệu, thuốc đông y thuốc từ dược liệu Do đó chất lượng dược liệu,vị thuốc YHCT sử dụng trong Bệnh viện đã được quan tâm, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn
Đối với bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Sơn La việc áp dụng Thông
tư 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 03 năm 2015 ban hành Danh mục dược liệu, thuốc đông y thuốc từ dược liệu thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế là căn cứ để đơn vị phân nhóm thuốc điều trị, tính toán tỷ lệ hư hao sau bảo quản, cân chia được áp dụng để thanh toán chi phí sử dụng thuốc với Bảo hiểm xã hội cũng như hướng dẫn sử dụng một số thuốc thanh toán có điều kiện như tam thất, nhân sâm, linh chi…
Trang 181.3.2 Thực trạng sử dụng thuốc YHCT tại Việt Nam
Việt Nam là nước có nền YHCT lâu đời, người dân có thói quen và niềm tin vào phương pháp chữa bệnh này Bên cạnh đó việc hệ thống điều trị bằng phương pháp YHCT đã được WHO công nhận cũng là một nhân tố làm cho số người có nhu cầu sử dụng dược liệu để chữa trị bệnh ngày càng gia tăng
Nước ta có nguồn tài nguyên dược liệu phong phú và đa dạng Cộng đồng các dân tộc có nhiều kinh nghiệm nuôi trồng và sử dụng các loài cây, con làm thuốc Với trên 5000 loài cây thuốc và vốn tri thức bản địa sẽ là một kho tàng quý báu để triển khai các nghiên cứu nhằm tạo ra các sản phẩm từ dược liệu phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe và phát triển kinh tế xã hội[14]
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, 80% dân số ở các nước đang phát triển sử dụng y học cổ truyền hoặc thuốc từ thảo dược để chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Doanh thu hàng năm thuốc từ dược liệu trên toàn thế giới đạt trên 80 tỷ
đô la Mỹ Nhu cầu về dược liệu, các sản phẩm từ dược liệu có xu hướng ngày càng gia tăng Trong vài thập niên gần đây, nhiều nước đã và đang đẩy mạnh việc nghiên cứu, sản xuất các chế phẩm có nguồn gốc từ dược liệu để hỗ trợ, phòng ngừa và điều trị bệnh
Theo Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2014, tỷ lệ KCB bằng YHCT
so với tổng KCB chung của từng tuyến đã có bước cải thiện đáng kể, tuy nhiên chưa chiếm tỷ trọng cao trong tổng số lượt KCB chung, cụ thể: tuyến tỉnh là 8,69%; tuyến huyện 8,95% và tuyến xã là 18,8% [10] Đến năm 2018 tỷ lệ người bệnh được khám, chữa bệnh bằng YHCT so với tổng số người bệnh chung tăng lên (tuyến TW 4,4%; tuyến tỉnh 11,7%; tuyến huyện 13,4%; tuyến xã 28,5% [14]
Hiện cả nước có 63 bệnh viện y học cổ truyền, trong đó có 58 bệnh viện YHCT tuyến tỉnh/56 tỉnh, thành phố (3 tỉnh có 2 bệnh viện); hệ thống
Trang 19bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh có khoa YHCT chiếm 63,8%; có tổ YHCT chiếm 7,6%; tuyến huyện có khoa YHCT chiếm 62,9%, có tổ YHCT chiếm 34,4%, tỷ lệ có khoa, tổ YHCT chiếm 92,7%) , 88,23% trạm ỵ tế xã có tổ chức khám chữa bệnh y học cổ truyền, trong đó tỷ lệ trạm y tế xã triển khai khám chữa bệnh bảo hiểm y tế bằng y học cổ truyền là 70,18%[14]
Gần 7000 cơ sở hành nghề YHCT tư nhân sử dụng dược liệu trong khám chữa bệnh Đồng thời, có 226 cơ sở sản xuất thuốc dược liệu, thuốc đông y thuốc từ dược liệu được cấp số đăng ký lưu hành sử dụng dược liệu làm nguyên liệu làm thuốc trong sản xuất Nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước ước tính khoảng 60.000 – 80.000 tấn dược liệu, trong đó các rất nhiều dược liệu có tiềm năng nuôi trồng trong nước
Chất lượng KCB bằng YHCT, YHCT kết hợp với YHHĐ đã từng bước được nâng cao, thể hiện ở trình độ chuyên môn của đội ngũ thầy thuốc YHCT; cơ sở vật chất, trang thiết bị từng bước hiện đại hóa; các quy trình kỹ thuật YDCT từng bước được chuẩn hóa; ứng dụng nghiên cứu khoa học vào thực tiễn được đẩy mạnh Công tác quản lý hành nghề, quản lý quảng cáo KCB bằng YHCT chặt chẽ và có hiệu quả hơn Chất lượng dược liệu cổ truyền ngày càng được kiểm soát chặt chẽ, nhất là trong các cơ sở KCB bằng YHCT[11]
Tại Hưng Yên năm 2013, theo nghiên cứu thực trạng YHCT và hiệu quả can thiệp tăng cường hoạt động KCB tại BV YHCT tỉnh Hưng Yên của tác giả Phạm Việt Hoàng, tỷ lệ dùng thuốc YHCT tới 99,8% [24]
Tại Hà Nội năm 2016 theo nghiên cứu Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện y học cổ truyền Trung Ương năm 2015, của tác giả Đỗ Thị Thái Hằng Luận văn Dược sĩ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội tỷ lệ
sử dụng thuốc YHCT là 74,4%[19]
Trang 20Tại Lâm Đồng năm 2016, theo nghiên cứu phân tích DMT đã sử dụng tại bệnh viện YHCT Bảo Lộc của tác giả Hà Xuân Hiền, tỷ lệ dùng thuốc YHCT tới 96,1% [20]
Tại Vĩnh phúc năm 2017, theo nghiên cứu phân tích DMT đã sử dụng tại bệnh viện YHCT Vĩnh phúc của tác giả Lê Thị Thu Hiền, tỷ lệ dùng thuốc YHCT tới 64% [21]
Dược liệu, vị thuốc YHCT nói chung và thuốc YHCT nói riêng đã có trong DMT thiết yếu Từ năm 2008 đến nay, danh mụcthuốc đông y thuốc từ dược liệu và vị thuốc YHCT dùng cho KCB tại các tuyến y tế đã được ban hành và cập nhật đến lần thứ 3, cho thấy thuốc YHCT ngày càng được quan tâm và trú trọng
1.3.3 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng
- Giá trị tiền thuốc
Theo các nghiên cứu những năm gần đây, giá trị tiền thuốc sử dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kinh phí bệnh viện Việc quản lý và sử dụng thuốc có hiệu quả đối với các thuốc điều trị sẽ góp phần rất lớn vào việc tiết kiệm tài chính cho đất nước và giảm gánh nặng chi phí cho người bệnh Trong năm 2015, tổng chi phí tiền thuốc chiếm khoảng 30.000 tỉ đồng, tăng gấp đôi
so với năm 2012 Trong năm 2015, tiền thuốc bình quân đầu người mà người dân Việt chi để mua thuốc là 37,97 USD/năm (khoảng 800.000 đồng)
Theo báo cáo tổng kết năm 2016 thuốc sản xuất trong nước đã đáp ứng gần 50% nhu cầu sử dụng thuốc Tỷ lệ tăng trưởng bình quân trung bình trên 15%[13] Điều này phản ánh mức độ phát triển của ngành Dược trong nước đang dần dần đáp ứng kịp nhu cầu bệnh tật, khẳng định được thương hiệu cũng như sự tin dùng của bác sỹ, góp phần giảm chi phí điều trị cho bệnh nhân
Tại bệnh viện YHCT Quân đội, từ năm 2006 - 2010, tiêu thụ thuốc đông y thuốc từ dược liệu từ 68,5% - 74,6% tổng chi phí tiêu thụ thuốc Tại bệnh viện YHCT Hải Dương năm 2011, chi phí tiêu thụthuốc đông y thuốc từ
Trang 21dược liệu chiếm 75,7% chi phí tiêu thụ thuốc[17][31] Tại bệnh viện YHCT Hưng Yên năm 2013, chi phí tiêu thụ thuốc đông y thuốc từ dược liệu chiếm 67,1% tổng chi phí tiêu thụ thuốc Tại bệnh viện YHCT Thái Bình từ năm
2010 - 2012, chi phí tiêu thụthuốc đông y thuốc từ dược liệu thường gấp 6 lần chi phí tiêu thụ thuốc tân dược [23][33]
Tỷ lệ sử dụng thuốc YHCT tại các bệnh viện YHCT khá chênh lệch nhau tùy thuộc vào mô hình bệnh tật của từng viện
-Về nguồn gốc xuất xứ
Cùng một dược chất, dạng bào chế, thuốc có nguồn gốc nhập khẩu thường có giá cao hơn thuốc sản xuất trong nước, vì chi phí về bảo quản, vận chuyển hoặc do chiến lược định giá của các hãng khác nhau.Việc sử dụng thuốc sản xuất trong nước sẽ chủ động nguồn cung ứng mang lại lợi ích kinh
tế cho bệnh viện và người bệnh Tuy nhiên, tỷ lệ chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cũng có sự khác nhau giữa các tuyến bệnh viện
- Tại các bệnh viện tuyến Trung ương: Năm 2010, theo thống kê của
34 bệnh viện thì tỷ lệ tiền mua thuốc sản xuất tại Việt Nam là hơn 387 tỷ đồng chiếm 11,9% tổng chi phí mua thuốc
- Tại các bệnh viện tuyến tỉnh thành phố: Theo thống kê chi phí mua thuốc của 307 bệnh viện vào năm 2010 thì tiền mua thuốc có nguồn gốc trong nước là hơn 2.232 tỷ đồng chiếm 33,9% tổng chi phí mua thuốc
- Tại các bệnh viện tuyến huyện: Chi phí cho thuốc có nguồn gốc trong nước cao hơn tại các bệnh viện tuyến Trung ương và tuyến tỉnh Năm 2010, tổng trị giá tiền sử dụng thuốc sản xuất tại Việt Nam của 559 bệnh viện huyện
là 2.900 tỷ đồng, chiếm 61,5% so với tổng số tiền mua thuốc
Năm 2013, theo kết quả đánh giá nhanh của Cục Quản lý Dược tại 7 Sở
Y tế và 8 bệnh viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế cho thấy lượng và giá trị thuốc sản xuất trong nước tăng gấp 2 lần so với năm 2012 Tại 7 sở Y tế,
số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 700 triệu đơn vị so với năm
Trang 222012 là 338 triệu đơn vị và về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là
768 tỉ đồng Tại các bệnh viện Trung ương, số lượng thuốc sản xuất trong nước năm 2013 là 73 triệu đơn vị so với năm 2012 là 38 triệu đơn vị về mặt giá trị, giá trị thuốc sản xuất năm 2013 là 256 tỷ đồng so với năm 2012 là 120
tỷ đồng
Năm 2014 tỉ trọng thuốc sản xuất trong nước tổng giá trị tiền thuốc trúng thầu tại các bệnh viện tăng nên mức 1,0% tại các bệnh viện Trung ương
và 2,4% tại các bệnh viện tuyến tỉnh và tuyến huyện
Theo Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế), trong năm 2015 qua thống kê trúng thầu của 68 bệnh viện, Sở Y tế thì tỉ lệ biệt dược gốc chiếm tới 40%, thuốc nội chiếm 29% Hiện nay tỉ lệ thuốc sản xuất trong nước được sử dụng tại các bệnh viện còn khá khiêm tốn Cụ thể tại các bệnh viện tuyến Trung ương chiếm 11,6%, tuyến tỉnh chiếm 38,4% Thuốc nhập khẩu vẫn chiếm tỉ lệ cao trong chi phí mua thuốc của các bệnh viện.Năm 2018, tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc trong nước tuyến huyện đã tăng lên 76,62%, tuyến tỉnh tăng 57,03% Trên 50% các tỉnh đạt tỷ lệ từ 50% trở lên về giá trị sử dụng thuốc trong nước Ví dụ giá trị sử dụng thuốc trong nước tỉnh Phú Yên từ 83,13% (năm 2015) tăng đến 87% (năm 2018) Sở Y tế Quảng Bình, Tuyên Quang, Kon Tum, Hậu Giang, Ninh Thuận, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Long An có tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc nội chiếm từ 70% đến 76,9% trên tổng giá trị sử dụng năm 2018 Nhiều bệnh viện tuyến trung ương đạt tỷ lệ sử dụng thuốc trong nước cao và đạt mục tiêu đề ra, như Bệnh viện TW 71 Thanh Hóa, Bệnh viện tâm thần TW 2, Bệnh viện C Đà Nẵng, Bệnh viện Nội Tiết
TW, Bệnh viện Phong da liễu TW Quy Hòa… đạt tỷ lệ từ 30,43% đến 52,8%
Đối với thuốc YHCT, hiện nay một số cơ sở KCB tự chế biến được các
vị thuốc theo phương pháp YHCT Viện Y dược học dân tộc thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chế biến 250 vị thuộc YHCT, chiếm 100% vị thuốc sử dụng tại bệnh viện Bệnh viện YHCT thành phố Hồ Chí Minh chế biến được
Trang 23214 trong tổng số 267 vị thuốc, chiếm 80% về tỷ lệ Bệnh viện YHCT Trung Ương năm 2014 chế biến 138 trong tổng số 278 vị thuốc của bệnh viện, chiếm 49,6%[21] Bệnh viện YHCT tỉnh Hưng Yên năm 2013 chế biến 302 trong tổng số 325 vị thuốc tại bệnh viện, chiếm tỷ lệ 92,9%[22] Bệnh viện YHCT tỉnh Hải Dương năm 2011 chế biến 164 trong tổng số 174 vị thuốc sử dụng, chiếm 94,3% về tỷ lệ[30]
- Về cơ cấu nhóm tác dụng
Với thuốc tân dược ngoài các nhóm thường được sử dụng nhiều như nhóm điều trị tăng huyết áp, thuốc tim mạch thì nhóm kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu tại một số bệnh viện, kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng
Trong phân tích thực trạng sử dụng khánh sinh và kháng kháng sinh ở Việt Nam của nhóm nghiên cứu quốc gia GARP (Hợp tác toàn cầu về kháng kháng sinh) - Việt Nam thống kê từ các báo cáo Bộ Y tế thu thập về tình hình
sử dụng thuốc tại Bệnh viện, chi phí Bệnh viện cho kháng sinh năm 2009[26]: Phân tích sử dụng thuốc tại 38 Bệnh viện, nhóm chống nhiễm khuẩn được sử dụng nhiều nhất cụ thể Bệnh viện Trung ương 25,7%; tuyến tỉnh 32%; tuyến huyện 43,1% về giá trị[27]
Kết quả phân tích kinh phí sử dụng một số nhóm thuốc tại các Bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, nhóm thuốc kháng sinh có kinh phí sử dụng cao nhất trong các nhóm thuốc Tại Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình Nghệ An năm
2016 nhóm thuốc kháng sinh chiếm 63,1% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng [26] Tương tự, tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên năm 2016 nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếmvới14,1% sốkhoản mục và giá trị sử dụng cao nhất trong DMT sử dụng với 34,3% [22]
Tại bệnh viện YHCT tỉnh Lâm Đồng năm 2016 thuốc kháng sinh đứng thứ hai sau nhóm thuốc tim mạch chiếm 39,4% GTSD thuốc tân dược [20],
Trang 24Bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017 cũng vậy nhóm kháng sinh đứng thứ 2 chiếm 18,1%GTSD thuốc tân dược [21]
Các nghiên cứu cho thấy thuốc kháng sinh chiếm tỉ trọng khoản mục lớn trong tổng tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện, nguyên nhân có thể domô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỉ lệ nhiễm khuẩn cao và tình trạng lạm dụng kháng sinh trong điều trị bệnh, do đó tình trạng kháng kháng sinh ngày càng trở nên đáng báo động
Bên cạnh việc lạm dụng kháng sinh thì thuốc tiêm, các thuốc bổ trợ, điều trị triệu chứng cũng bị lạm dụng tại các cơ sở y tế Thuốc biệt dược cũng được sử dụng rất nhiều so với các thuốc generic
Song song với việc chữa bệnh bằng YHHĐ thì phương pháp chữa bệnh bằng YHCT cũng được nhân dân ta tin tưởng sử dụng Nhu cầu sử dụng dược liệu trong nước ngày càng tăng và các doanh nghiệp ngày càng tham gia nhiều vào lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ dược liệu.Trong khi đó dược liệu Việt Nam ngày càng cạn kiệt do khai thác quá mức và khai thác dược liệu ở nước ta hiện nay còn tự phát, quy mô nhỏ, chưa có định hướng phát triển nên dẫn đến sản lượng dược liệu không ổn định, giá cả biến động Nguồn dược liệu hiện nay của ta chủ yếu nhập từ Trung Quốc qua đường chính nghạch và tiểu nghạch Chất lượng dược liệu nhập khẩu khó quản lý, kiểm soát Với thuốc YHCT tại bệnh viện YHCT tỉnh Lâm đồng nhóm bổ huyết chiếm 21,1% tổng GTSD vị thuốc YHCT, bổ khí chiếm 17,7% tổng GTSD vị thuốc YHCT [20] Bệnh viện YHCT tỉnh Vĩnh Phúc nhóm thuốc bổ khí chiếm 17,9% tổng GTSD vị thuốc YHCT, nhóm bổ huyết chiếm 13% tổng giá trị vị thuốc YHCT[21]
1.4 Vài nét về bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Sơn La.
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ:
Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Sơn La được thành lập năm 1968 là bệnh viện chuyên khoa hạng III, ban đầu mới thành lập có qui mô 20 giường
Trang 25bệnh Sau 50 năm xây dựng và trưởng thành, đến năm 2018 giường bệnh kế hoạch được giao là 120 Bệnh viện có chức năng thực hiện khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại; nghiên cứu khoa học; bảo tồn và phát triển y, dược cổ truyền; chỉ đạo tuyến; là cơ sở thực hành về y, dược cổ truyền của các cơ sở đào tạo y, dược
Số giường kế hoạch được giao 120 giường bệnh, do nhu cầu thực tế về nhu cầu được điều trị bằng YHCT của nhân dân nên tổng số giường thực kê của bệnh viện là 356 giường, năm 2018 bệnh viện hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu kế hoạch được giao
Sơn La là tỉnh miền núi có độ cao trung bình 600-700m so với mực nước biển, nhiệt độ trung bình năm 21,4oC, độ ẩm trung bình 81%, khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt mùa đông và mùa hè Mùa đông lạnh và độ ẩm cao nên người dân thường mắc các bệnh lý do phong thấp gây nên như các bệnh
về cơ xương khớp Mô hình bệnh tật của bệnh viện là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ xây dựng DMT phù hợp mà còn làm cơ sở để bệnh viện hoạch định, phát triển toàn diện trong tương lai Mỗi bệnh viện được xây dựng trên địa bàn khác nhau, ứng với mỗi đặc trưng nhất định về cấu trúc dân
cư, địa lý, yếu tố môi trường, văn hóa, kinh tế xã hội cũng như sự phân công chức năng nhiệm vụ theo tuyến Từ đó dẫn đến mỗi mô hình bệnh tật của mỗi bệnh viện đều khác nhau Mô hình bệnh tật bệnh viện năm 2018 chủ yếu là bệnh đau thần kinh tọa, viêm khớp dạng thấp, đau vùng cổ gáy, liệt nửa người, thoái hóa khớp gối, thoái hóa cột sống…
1.4.2 Vài nét về khoa Dược bệnh viện
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn
bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, tư vấn và giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn,
Trang 26hợp lý Với đặc thù của Bệnh viện YHCT, khoa Dược bố trí, phân công nhiệm
vụ cho các bộ phận phù hợp với các hoạt động chung của đơn vị
Bảng 1.2 Cơ cấu nhân lực khoa Dược năm 2018
1.4.3 Vài nét về thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Y Dược cổ
truyền tỉnh Sơn La
Với thực trạng sử dụng thuốc ở Việt Nam nói chung còn nhiều vấn đề bất cập Nhiều thông tư ra đời nhằm chấn chỉnh hoạt động cung ứng, sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh Tại Bệnh viện do nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng, chi phí mua thuốc cũng tăng so với năm trước đó Việc xây dựng danh mục năm sau chủ yếu dựa vào danh mục đã sử dụng năm trước và tổng hợp nhu cầu sử dụng, loại bỏ những thuốc không cần thiết của các khoa, phòng Việc bổ sung, loại bỏ nhu cầu sử dụng chưa được hội đồng thuốc và điều trị quan tâm đúng mức, mô hình bệnh tật không nhiều thay đổi
vì đặc thù là bệnh viện chuyên khoa YHCT, không đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, bệnh nhân đến điều trị chủ yếu là các bệnh mãn tính Bên cạnh đó việc thực hiện các nghiên cứu, đánh giá, khảo sát về thực trạng cung ứng, sử dụng thuốc để áp dụng các phương pháp phân tích vào công tác xây dựng danh mục chưa được chú trọng Chính vì vậy, công tác lựa chọn, cung ứng thuốc cũng gặp không ít khó khăn Do vậy Danh mục thuốc bệnh viện xây dựng chủ yếu dựa vào lượng thuốc sử dụng năm trước, mô hình bệnh tật, kế hoạch phát triển kỹ thuật thủ thuật mới Mục tiêu sử dụng vị thuốc y học cổ
Trang 27truyền là chủ đạo, bổ sung thuốc tân dược cho những đợt cấp tính và nhiễm khuẩn Hằng năm bệnh viện sử dụngvị thuốc YHCT
1.4.4 Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Sơn La là bệnh viện chuyên khoa về YHCT với chức năng nhiệm vụ chính là kế thừa, phát huy và phát triển y học
cổ truyền, kết hợp giữa y học cổ truyền với y học hiện đại trong điều trị và dự phòng các bệnh thường gặp, bệnh mãn tính Tỷ lệ thuốc sử dụng hàng năm tại bệnh viện không quá 25% trên tổng chi phí khám chữa bệnh bao gồm cả thuốc y học cổ truyền và tân dược Năm 2017 tổng chi cho công tác khám chữa bệnh là 24.770 triệu đồng trong đó tiền thuốc là 7.709 triệu đồng Do đó, việc sử dụng thuốc cho công tác KCB vô cùng quan trọng, trong đó đặc biệt phải kể đến DMT bệnh viện Tuy nhiên, hiện nay hoạt động lựa chọn và xây dựng DMT bệnh viện còn mang tính truyền thống, chưa được chú trọng đúng mức, để thực sự có một danh mục thuốc sử dụng phù hợp với tình hình hiện tại đơn vị cần phải đi sâu phân tích các vấn đề còn tồn tại trong quá trình sử dụng thuốc tại bệnh viện Do vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Sơn La để từ cơ sở khoa học đó có kiến nghị, đề xuất phù hợp giúp cho việc xây dựng DMT tại bệnh viện trong những năm tiếp theo được hợp lý hơn
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Báo cáo sử dụng thuốc tại Bệnh viện YDCT tỉnh Sơn La năm 2018
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Bệnh viện Y Dược cổ truyền tỉnh Sơn La
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ 01/01/2018 - 31/12/2018
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Các biến số nghiên cứu được thể hiện qua bảng 2.3 và 2.4
Bảng 2.3 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc
đã sử dụng năm 2018
STT Tên biến Định nghĩa/giải thích Loại
biến Kỹ thuật thu thập
sản xuất
-Thuốc ngoại: Thuốc do các công
ty dược phẩm nước ngoài sản xuất được nhập khẩu qua công ty dược phẩm tại Việt Nam
Phân loại
Tài liệu sẵn có (báo cáo sử dụng thuốc năm 2018)
Trang 29STT Tên biến Định nghĩa/giải thích Loại
biến Kỹ thuật thu thập
- Thuốc có đường dùng khác: Xịt,
bôi, đặt
Phân loại
Tài liệu sẵn có (báo cáo sử dụng thuốc năm 2018)
Bảng 2.4 Nhóm các biến số phân tích ABC/VEN
phân loại
Tài liệu sẵn
có (báo cáo sử dụng thuốc năm 2018)
phân loại
Tài liệu sẵn
có (báo cáo sử dụng thuốc năm 2018)
AN, BV, BE, BN, CV, CE,CN
Biến phân loại
Tài liệu sẵn
có (báo cáo sử dụng thuốc năm 2018)
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, bằng cách hồi cứu các số liệu về thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện YDCT tỉnh Sơn La năm
2018 với các nội dung được trình bày trong bảng 2.1
Trang 30Hình 2.1 Sơ đồ tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Sơn la năm 2018
Mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại Bệnh viện
Y Dược cổ truyền tỉnh Sơn La năm 2018
Phân tích DMT sử dụng tại Bệnh viện YDCT tỉnh Sơn La bằng phương pháp phân tích ma
Theo nguồn gốc xuất
xứ
Thuốc theo thành phần
Thuốc theo đường dùng
Phân tích ABC
Phân tích VEN
Phân tích
ma trận ABC/ VEN
Đề xuất và kiến nghị
Trang 312.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
* Kỹ thuật, công cụ thu thập:
- Thiết lập bảng thu thập số liệu (theo mẫu trong phụ lục 1)
- Thu thập số liệu các biến số từ báo cáo sử dụng thuốc năm 2018;
- Toàn bộ biên bản họp của HĐT&ĐT về hoạt động xây dựng DMT và quản lý sử dụng DMT năm 2018;
- Dự trù thuốc năm 2018 của các khoa lâm sàng
- DMT trúng thầu năm 2018
- DMT bệnh viện xây dựng năm 2017
- Giấy đề nghị bổ sung và loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục của các khoa/phòng năm 2016, 2017
- Thu thập số liệu từ các khoa phòng khác:
+ Các nghiên cứu về mô hình bệnh tật lưu tại Phòng kế hoạch tổng hợp + Các báo cáo sử dụng thuốc, kinh phí mua thuốc lưu tại Phòng tài chính kế toán bệnh viện
- Mô tả cụ thể quá trình thu thập:
+ Thu thập thông tin chi tiết: Tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), tên hoạt chất, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, thành tiền, nước sản xuất, nhóm tác dụng, thuốc đơn thành phần-đa thành phần, đường dùng(dạng bào chế), phân loại VEN Các thông tin thu thập theo 03 nhóm riêng: Thuốc tân dược, thuốc đông dược, vị thuốc y học cổ truyền
+ Họp HĐT& ĐT thống nhất phân loại VEN theo Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 8/8/2013 thông tư Bộ Y tế Danh mục thuốc bệnh viện
do Hội đồng Thuốc và điều trị xây dựng đã phân loại thuốc tối cần, thuốc thiết yếu, thuốc không thiết yếu (VEN)
+ Lấy các thông tin từ nguồn thu thập điền vào bảng thu thập số liệu
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
Trang 32- Cỡ mẫu: 219 thuốc có trong danh mục thuốc sử dụng năm 2018, gồm thuốc tân dược, thuốc đông y thuốc từ dược liệu,vị thuốc YHCT
- Chọn mẫu: Chọn toàn bộ danh mục thuốc sử dụng
- Xử lý danh mục thuốc trước khi tiến hành phân tích: Trường hợp một thuốc nhưng có nhiều đơn giá khác nhau, làm cho danh mục bị tách thành nhiều khoản mục thì sẽ tính tổng số lượng và giá trị để thuốc chỉ là một khoản mục, đơn giá lúc này là đơn giá bình quân
- Phân loại thuốc theo nhóm tác dụng dược lý: Thuốc tân dược phân loại thành 27 nhóm quy định trong Thông tư 40/2014/TT-BYT Thuốc đông y thuốc từ dược liệu phân loại thành 11 nhóm quy định trong Thông tư 05/2015/TT-BYT
- Phân loại thuốc theo các chỉ tiêu: Thuốc sản xuất trong nước – thuốc nhập khẩu; thuốc đơn thành phần – đa thành phần; thuốc theo tên gốc –tên biệt dược
- Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2016
- Phân tích số liệu:
* Phương pháp phân tích nhóm điều trị
- Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
- Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất
* Phương pháp phân tích ABC
- Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
- Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
- Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
Trang 33- Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
- Phân hạng sản phẩm như sau:
+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền; + Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền; + Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền
- Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80%
* Phương pháp phân tích VEN
- Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
- Tính tổng số khoản mục và tổng giá trị sử dụng của mỗi nhóm
- Tính tỷ lệ % số khoản mục và tỷ lệ % giá trị sử dụng của từng nhóm
V, E, N
* Phân tích ma trận ABC/VEN
Kết hợp chéo phân tích ABC và phân tích VEN
- Xếp các thuốc V-E-N trong nhóm A thu được các nhóm nhỏ AV, AE,
AN Sau đó tỷ lệ % về số khoản mục và giá trị sử dụng mỗi nhóm thuốc,
- Thực hiện tương tự với nhóm B và nhóm C, thu được ma trận ABC/VEN:
Trang 34CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Mô tả cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện Y Dược Cổ Truyền tỉnh Sơn La 2018
DMT sử dụng thực tế tại bệnh viện Bệnh viện Y Dược Cổ Truyền tỉnh Sơn La năm 2018 được xây dựng gồm 219 thuốc Đây là danh mục chính thức được luận văn sử dụng để phân tích cơ cấu, tính hợp lý của DMT sử dụng Cơ cấu DMT được thể hiện ở bảng 3.6
Bảng 3.1 Cơ cấu DMT sử dụng tại bệnh viện Bệnh viện YDCT tỉnh Sơn La
Trang 35chuyên khoa YHCT điều trị chủ yếu là các bệnh mãn tính và ưu tiên điều trị bằng thuốc YHCT
3.1.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng
3.1.1.1 Cơ cấu thuốc tân dược theo nhóm tác dụng dược lý
Cơ cấu thuốc tân dược theo nhóm tác dụng dược lý được thể hiện ở bảng 3.7
Bảng 3.2 Cơ cấu và giá trị tiền thuốc tân dược theo nhóm tác dụng dược lý
lệ %
Giá trị (nghìn đồng)
Tỷ
lệ %
2 Khoáng chất và vitamin 5 8,2 420.536 18,5
3 Thuốc giảm đau, hạ sốt;chống
4 Dung dịch điều chỉnh nước,
9 Thuốc giãn cơ và ức chế
10 Thuốc chống thoái hóa khớp 1 1,6 7.667 0,3
11 Thuốc tác dụng lên quá trình