1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa huyện quỳnh nhai tỉnh sơn la năm 2019

75 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Quỳnh Nhai năm 2019 .... Danh mục thuốc DMT là một danh sách các thuốc lựa chọn và phê duyệt để sử

Trang 1

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÈO VĂN MAI

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BÊNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆNQUỲNH NHAI TỈNH SƠN LA NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI- 2020

Trang 2

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÈO VĂN MAI

PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC

SỬ DỤNG TẠI BÊNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆNQUỲNH NHAI TỈNH SƠN LA NĂM 2019

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I CHUYÊN NGÀNH : Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học : TS.Đỗ Xuân Thắng Thời gian thực hiện : Tháng 7/2020-11/2020

HÀ NỘI- 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy

cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân

Trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và có hiệu quả của rất nhiều cá nhân và tập thể, của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp và bạn bè

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc TS Đỗ Xuân Thắng là người

luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt những năm học vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Bộ môn Quản

lý kinh tế Dược đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng Kế hoạch nghiệp vụ, Phòng

Tổ chức - hành chính, khoa Dược của Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình triển khai nghiên cứu tại đơn vị

Lời cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2020

Học viên

Lèo Văn Mai

Trang 4

CHỮ VIẾT TẮT

1 AHFS Hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ

2 ATC Giải phẫu - Điều trị - Hóa học

5 DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện

6 DMTCY Danh mục thuốc chủ yếu

7 DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu

8 Generic Tên chung quốc tế

10 HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị

11 ICD Phân loại quốc tế về bệnh tật

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 3

CHỮ VIẾT TẮT 4

MỤC LỤC 5

DANH MỤC BẢNG 9

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN 3

1.1 DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC 3

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc 3

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục 3

1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện 3

1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc 4

1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị 4

1.2 MỘT SỐ VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC 6

1.3.1 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị 6

1.3.2 Phương pháp phân tích ABC 7

1.3.3 Phương pháp phân tích VEN 8

1.3.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 9

1.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM 10

1.4.1 Về cơ cấu nhóm tác dụng dược lý 10

1.4.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 11

1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu 12

1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic 14

1.4.5 Về đường dùng thuốc sử dụng 14

1.4.6 Kết quả phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện 15

Trang 6

1.5 GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN HUYỆN QUỲNH NHAI TỈNH SƠN

LA 18

1.5.1 Đặc điểm tình hình 18

1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của Bệnh viện 19

1.5.3 Nhân lực 19

1.5.4 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai năm 2019 22

1.5.5 Chức năng nhiệm vụ của Khoa Dược Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai 23

1.6 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 24

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 25

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 25

2.2.2 Các biến số nghiên cứu 25

2.2.3 Phương pháp thu thập và sử lý số liệu 27

2.2.4 Mẫu số nghiên cứu 28

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN QUỲNH NHAI 31

3.1.1 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc tân dược/thuốc chế phẩm YHCT 31

3.1.2 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 32

3.1.4 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm Beta - lactam 37

3.1.5 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 38

3.1.8 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 39

Trang 7

3.1.9 Cơ cấu thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMT thuốc tân

dược đã được sử dụng 40

3.1.10 Cơ cấu thuốc generic và thuốc biệt dược trong danh mục thuốc tân dược sử dụng năm 2019 41

3.2 PHÂN TÍCH DMT SỬ DỤNG NĂM 2019 THEO PHƯƠNG PHÁP ABC/VEN 42

3.2.1 Phân tích DMT sử dụng năm 2019 theo phương pháp ABC 42

3.2.2 Kết quả phân tích nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý: 43

3.2.3 Phân tích nhóm thuốc A theo nguồn gốc xuất xứ 45

3.2.4 Phân tích VEN 46

3.2.5 Phân tích ma trận ABC/VEN 46

3.2.6 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN 47

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 49

4.1 PHÂN TÍCH CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN QUỲNH NHAINĂM 2019 49

4.1.1 Cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc tân dược, thuốc chế phẩm YHCT 49

4.1.2 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 49

4.1.3 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo nguồn gốc, xuất xứ 51

4.1.4 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 52

4.1.5 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo thuốc đơn thành phần/đa thành phần 53

4.1.6 Phân tích cơ cấu DMT được sử dụng theo tên biệt dược gốc, tên generic 53

4.2 PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ DMT SỬ DỤNG NĂM 2019 THEO PHƯƠNG PHÁP ABC/VEN 54

4.2.1 Phân tích DMT sử dụng năm 2019 theo phương pháp ABC 54

4.2.2 Phân tích nhóm A theo tác dụng dược lý 55

4.2.3.Phân tích nhóm thuốc A theo nguồn gốc xuất xứ 56

Trang 8

4.2.4.Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích VEN 56 4.2.5.Về phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phân tích ma trận ABC/VEN 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 PHỤ LỤC 1

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Ma trận ABC/VEN 9

Bảng 1.2.Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 11

Bảng 1.3 Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số bệnh viện 12

Bảng 1.4 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước 13

Bảng 1.5 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo đường dùng 15

Bảng 1.6 Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện 16

Bảng 1.7 Kết quả phân tích VEN tại một số bệnh viện 16

Bảng 1.9 Nhân lực của bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai 19

Bảng 1.10 MHBT tại Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai năm 2019 phân loại theo mã ICD 10- WHO 22

Bảng 2.1 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa huyện Quỳnh Nhai năm 2019 25

Bảng 2.2 Kết quả phân tích VEN/ABC 31

Bảng 3.1 Cơ cấu DMT sử dụng theo phân loại thuốc tân dược, thuốc chế phẩm YHCT 31

Bảng 3.2 Cơ cấu DMT đã sử dụng năm 2019 theo nhóm tác dụng dược lý 32 Bảng 3.3 Cơ cấu về số lượng và giá trị sử dụng nhóm điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn 36

Bảng 3.4 Cơ cấu DMT sử dụng theo nhóm Beta-lactam 37

Bảng 3.5 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2019 tại Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La theo nguồn gốc, xuất xứ 39

Bảng 3.6 Cơ cấu DMT sử dụng theo đường dùng 40

Bảng 3.7 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2019 theo thuốc đơn/đa thành phần 41

Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc generic, thuốc biệt dược trong DMTSD 41

Bảng 3.9 phân tích DMT đã sử dụng năm 2019 theo phương pháp ABC 42

Trang 10

Bảng 3.10 Kết quả phân tích nhóm A theo tác dụng dược lý 43

Bảng 3.11 Kết quả phân tích nhóm thuốc A theo nguồn gốc xuất xứ 45

Bảng 3.12 Kết quả phân tích VEN 46

Bảng 3.13 Kết quả phân tích ABC/VEN 46

Bảng 3.14 Phân tích cơ cấu thuốc cụ thể trong nhóm AN 47

Trang 11

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội Bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là nhiệm vụ, mục tiêu và là nhân tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và bảo vệ Tổ quốc Trong

đó thuốc là dạng hàng hóa đặc biệt liên quan đến sức khỏe và tính mạng con người, thuốc đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân và đã trở thành nhu cầu thiết yếu sử dụng trong phòng bệnh, chữa bệnh Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí điều trị, tăng tính kháng thuốc, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh

Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc lựa chọn và phê duyệt

để sử dụng thuốc trong bệnh viện, DMT được HĐT&ĐT xây dụng hàng năm để phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí thuốc dùng trong bệnh viện; phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; đáp ứng được với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị; phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện; thống nhất với DMT thiết yếu, DMT chủ yếu do Bộ Y tế ban hành

Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai là Bệnh viện đa khoa tuyến huyện, hạng III trực thuộc sở Y tế tỉnh Sơn La, với biên chế 130 giường bệnh, số giường thực kê 195 giường Bệnh viện có chức năng nhiệm vụ chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân 11 xã và các huyện lân cận Trong công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân, bệnh viện luôn tiếp nhận lưu lượng bệnh nhân đến khám, điều trị ngày càng tăng, mô hình bệnh tật ngày càng đa dạng, mức tiêu thụ thuốc ngày càng lớn

Do đó tăng cường sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý; tiết kiệm chi phí trong việc sử dụng thuốc đang là vấn đề cấp thiết hiện nay Để thực hiện mục

Trang 12

2

tiêu này, không thể thiếu nhiệm vụ quan trọng là lựa chọn được danh mục thuốc bệnh viện hợp lý Tuy nhiên, từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào phân tích

về danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa Quỳnh Nhai Do đó, tôi tiến

hành đề tài: “Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La năm 2019” với mục tiêu:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La năm 2019

2 Phân tích Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La năm 2019 theo phương phápphân tích ABC/VEN

Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần phản ánh được thực trạng hoạt động sử dụng thuốc tại Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai tỉnh Sơn La, nhằm đưa ra những vấn đề bất cập tồn tại, đề xuất với nhà quản lý một số giải pháp để góp phần xây dựng được DMT hợp lý, sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách, tiết kiệm chi phí thuốc tại Bệnh viện đa khoa trong giai đoạn hiện nay

Trang 13

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC 1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc

DMT là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và Bác sĩ sẽ kê đơn trong danh mục này DMT của bệnh viện là một danh mục các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện

1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục

Căn cứ vào danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định về sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành Hội đồng thuốc và điều trị có nhiệm

vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện theo nguyên tắc sau:

a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;

b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;

c) Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và

áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;

e) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;

1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện

a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;

b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;

c) Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân loại VEN;

Trang 14

4

d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như: thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng thần,…)

1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc

a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng;

b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định

về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;

c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá cả và khả năng cung ứng;

d) Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;

e) Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất

f) Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể

1.1.5 Hội đồng thuốc và điều trị

Việc thành lập Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện (HĐT&ĐT) là tối cần thiết, là một tổ chức đứng ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc tại bệnh viện HĐT&ĐT là một tổ chức được thành lập nhằm đánh giá tác dụng của thuốc trên lâm sàng, phát triển các chính sách quản lý, sử dụng thuốc và quản lý DMT Ban hành thông tư 21/BYT-TT Ngày 08/8/2013, Bộ Y tế hướng dẫn việc tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị ở bệnh viện [6]

* Nhiệm vụ của HĐT&ĐT

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các các quy định cơ bản về cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc của bệnh viện

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt DMT dùng cho bệnh viện

Trang 15

5

* Vai trò của HĐT&ĐT trong chu trình quản lý thuốc

Lựa chọn thuốc là hoạt động đầu tiên và quan trọng nhất trong chu trình quản lý cung ứng thuốc Đánh giá và lựa chọn thuốc cho DMT bệnh viện là chức năng quan trọng nhất của HĐT&ĐT Một DMT được xây dựng tốt sẽ tiết kiệm chi phí và sử dụng hợp lý nguồn tài chính

1.2 CÁC VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

- Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 04 năm 2016 của Quốc hội[17]

- Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ [22]

- Thông tưsố 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 08 năm 2013 của Bộ y tế Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện[6]

- Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 06 năm 2011 của Bộ Y tế Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược Bệnh viện[3]

- Thông tư số 23/2011/TT-BYT của Bộ Y tế hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh[4]

- Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 về danh mục

và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng

xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế[9]

- Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 03 năm 2015 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT[10]

- Thông tư số19/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 08 năm 2019 ban hành danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu[11]

Trang 16

6

- Thông tư số 03/2019/TT-BYT 28 tháng 3 năm 2019ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp[12]

- Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017Quy định chi tiết một số điều của luật dược và Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt[13]

- Công văn số 4686/BYT-QLD ngày 18/8/2017 của Cục Quản lý Dược

về việc mua thuốc BDG đã hết hạn bản quyền [14]

1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC

1.3.1 Phân tích sử dụng thuốc theo nhóm điều trị

Phân tích nhóm điều trị kết hợp với việc tính chi phí sử dụng thuốc giúpxác định những nhóm điều trị có mức sử dụng thuốc cao nhất và chi phínhiều nhất Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, phương pháp này sẽ gợi ý những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý

Ngoài ra phương pháp này sẽ chỉ ra những thuốc đã bị lạm dụng hoặcnhững thuốc mà mứctiêu thụ không mang tính đại diện cho những ca bệnhcụ thể

Qua đây, HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế Từ

đó tiến hành phân tích cụ thể hơn cho mỗi nhóm điều trị chi phí cao để xác định những thuốc đắt tiền và liệu pháp điều trị thay thế có chi phí hiệu quả cao [9].Phân tích nhóm điều trị theo thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/08/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế gồm:

- Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị

-Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc thiết yếu của

Tổ chức y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân

Trang 17

7

loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc

hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức y tế Thế giới

- Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất

1.3.2 Phương pháp phân tích ABC

a) Khái niệm phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa số lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện[6]

b) Các bước thực hiện ( gồm 7 bước)

c) Vai trò và ý nghĩa của phân tích ABC

Phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị[6]

c) Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:

Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm, trong lựa chọn nhà cung ứng

- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường, được sử dụng để:

+ Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn

+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế

Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách

so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

Trang 18

1.3.3 Phương pháp phân tích VEN

a)Khái niệm về phân tích VEN

Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn

bộ các loại thuốc như mong muốn [6]

b) Các bước thực hiện phân tích VEN (gồm 5 bước)

c) Ý nghĩa của phân tích VEN:

Phương pháp phân tích VEN giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua dự trữ trong bệnh viện

Kết quả phân tích VEN giúp xác định những chính sách ưu tiên việc lựa chọn, mua thuốc và sử dụng trong hệ thống, quản lý hàng tồn kho và xác định sử dụng thuốc với giá cả phù hợp, cụ thể:

- Về lựa chọn thuốc: Các thuốc V và E nên được đưa ra ưu tiên lựa chọn, đặc biệt là khi ngân sách hạn hẹp

- Về mua sắm thuốc: Các thuốc V và E cần phải được kiểm soát thường xuyên khi đặt hàng và dự trữ thường xuyên các thuốc này, giảm dự trữ các thuốc không cần thiết Nếu ngân sách không hạn hẹp, thì việc sử dụng phân tích VEN được dùng để đảm bảo số lượng các thuốc V và E phải được mua đầy đủ trước tiên Sau khi tiến hành phân tích thì sẽ lựa chọn nhà cung cấp đáng tin cậy để mua các thuốc thiết yếu Đối với nhà cung cấp mới thì có thể thử bằng cách ký kết hợp đồng các thuốc không thiết yếu

Trang 19

9

- Về sử dụng thuốc: Từ kết quả phân tích VEN giúp ta đưa ra các kiến nghị sử dụng các thuốc V và E, xem xét lại vấn đề sử dụng quá nhiều các thuốc không thiết yếu

- Về dự trữ thuốc: Chú ý đặc biệt lưu trữ các thuốc hạng mục thuốc V,E

để tránh hết kho [24]

1.3.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC

để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp, đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm “N” nhưng lại có chi phí cao ở nhóm “A” trong phân tích ABC Sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN

Chú thích: Chữ cái đầu tiên biểu thị vị trí trong phân tích ABC, chữ cái

thứ hai biểu thị cho phân tích VEN

Từ đây có 03 nhóm:

- Nhóm I: gồm AV, BV, CV, AE, AN

- Nhóm II: gồm BE,CE, BN

- Nhóm III: gồm CN

Ý nghĩa của ma trận ABC/VEN:

Các nhóm được yêu cầu giám sát với mức độ khác nhau Nhóm I được giám sát với mức độ cao hơn (Vì cần nhiều ngân sáchhoặc cần cho điều trị) Nhóm thuốc II và nhóm III được giám sát với mức độ thấp hơn Đặc biệt lưu ý

Trang 20

1.4.1 Về cơ cấu nhóm tác dụng dược lý

Thuốc là thành phần không thể thiếu trong hoạt động khám và điều trị bệnh trong các cơ sở Y tế Do vậy đòi hỏi các nhà quản lý phải có giải pháp để quản

lý sử dụng thuốc an toàn hợp lý

Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý tại các bệnh viện: Trung tâm Y tế huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên năm 2018 chỉ ra 5 nhóm thuốc có giá trị lớn chiếm trên 80% giá trị sử dụng, tiền thuốc sử dụng, trong đó nhóm thuốc điều trị kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn chiếm 69,3% Bệnh viện

đa khoa huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La năm 2018 chiếm 48.27% GTSD thông tin được trình bày theo

Trang 21

11

Bảng 1.2.Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

STT

Bệnh viện/năm

nghiên cứu

Số nhóm TDDL

Số

KM

5 nhóm thuốc có giá trị lớn

Nhóm chiếm

tỷ trọng nhiều nhất về giá trị

Tài liệu tham khảo

kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

[16]

1.4.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh

Trang 22

12

Sử dụng kháng sinh luôn là vấn đề được quan tâm trong vấn đề sử dụng thuốc an toàn, hợp lý Theo kết quả nghiên cứu của các bệnh viện, kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng

Bảng 1.3 Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số bệnh viện

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu Số

KM %KM %GT

Tài liệu tham khảo

2 Trung tâm Y tế huyện Tủa

Chùatỉnh Điện Biên năm 2018 46 20,44 69,32 [1]

3 Bệnh viện đa khoa huyện Bắc

Yên tỉnh Sơn La năm 2018 52 22.81 48,27 [21]

4

Bệnh viện đa khoa huyện

Thuận Châu tỉnh Sơn La năm

2018

61 17,48 39,43 [16]

Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến

1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu

Trong năm 2012 Cục quản lý Dược đã được tổ chức thành công diễn đàn

“Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” Đây là một trong những giải

Trang 23

13

pháp quan trọng hỗ trợ cho ngành Dược Việt Nam phát triển bền vững, bảo đảm nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài

Thuốc sản xuất trong nước hiện đang được ưu tiên sử dụng nhưng kết quả còn chưa cao Trung tâm y tế huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận năm 2018 chiếm 78,83% về khoản mục và 71,92% về giá trị sử dụng [25] Ở Trung tâm Y

tế huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên 2018 chỉ là 80,9% về khoản mục và 60,9%

về giá trị sử dụng [1] Còn Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La năm 2018l à 46.30 khoản mục (chiếm 52,01% GTSD) [21] Bệnh viện đa khoa huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La năm 2018 chỉ là 63,04% về khoản mục và 34,7% về giá trị sử dụng[16]

Bảng 1.4 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước

Số

KM

Thuốc nhập khẩu Thuốc SXTN

Tài liệu tham khảo

Trang 24

1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc, thuốc generic

Tại một số bệnh viện, các thuốc biệt dượcvẫn đang chiếm tỷ lệ cao trong danh mục thuốc bệnh viện Trong năm 2018, ở Trung tâm y tế huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận thuốc biệt dược gốc chiếm 1,73% số khoản mục và 2,98% giá trị sử dụng [25],còn ở Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La thuốc biệt dược gốc chiếm 3,94% số khoản mục và 0,39% giá trị sử dụng[21] Tại Trung tâm Y tế huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên thuốc biệt dược gốc chiếm 24,2% số khoản mục và 10,6 % giá trị sử dụng Trong khi đó số thuốc generic chiếm 89,4% giá trị sử dụng năm 2018 [1] Bên cạnh đó, ở một số bệnh viện tuyến huyện, tỷ lệ thuốc biệt dược gốc khá thấp Tại Bệnh viện đa khoa huyện Bắc Yên tỉnh Sơn La thuốc biệt dược gốc, tỷ lệ thuốc biệt dược gốc chỉ chiếm 3,94% số khoản mục và 0,39% tổng giá trị sử dụng năm 2018 [16] Hiện nay, giá của thuốc biệt dược gốc cao hơn rất nhiều so với các thuốc generic Do đó, việc ưu tiên sử dụng các thuốc generic được xem là một trong những cách làm giảm chi phí điều trị và đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện

1.4.5 Về đường dùng thuốc sử dụng

Trang 25

15

Theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT [4] hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh về tiêu chí lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh thì Bộ Y tế khuyến cáo chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm

Bảng 1.5 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo đường dùng

TT Bệnh viện/ năm

nghiên cứu

Thuốc đường tiêm, truyền

Thuốc đường uống

Thuốc đường dùng khác

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

1.4.6 Kết quả phân tích ABC/VEN tại một số bệnh viện

Phân tích ABC/VEN là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMT bệnh viện, nhằm phát hiện ra các loại thuốc có có giá trị và số lượng sử dụng lớn nhưng chưa thực sự mang lại hiệu quả điều trị rõ ràng, phần lớn là các thuốc Vitamin và khoáng chất, thuốc chế phẩm YHCT, thuốc bổ, thuốc có hàm lượng

Trang 26

16

lạ Từ đó, có biện pháp quản lý chặt chẽ đối với các loại thuốc này, đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phù hợp ngân sách của bệnh viện cũng như nguồn quỹ BHYT

Bảng 1.6 Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện

TT Bệnh viện/ năm

nghiên cứu

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% GTSD

% SLKM

% GTSD

% SLKM

% GTSD

Trang 28

3 Bệnh viện Đa khoa

huyện Thuận Châu,

tỉnh Sơn La năm

2018

18 5,16 2.226.734.818 17,70

4 Trung tâm Y tế

huyện Tủa Chùa,

tỉnh Điện Biên năm

Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai là Bệnh viện hạng III tuyến huyện, trực thuộc Sở Y tế Sơn La, có chức năng khám, chữa bệnh, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện Quỳnh Nhai và một

số vùng lân cận thuộc các huyện Thuận Châu, Mường La, huyện Than Uyên, Sìn

Hồ tỉnh Lai Châu Với diện tịch 106.090 ha,11 xã, Dân số 61.550 người với 13.695 hộ, huyện có 07 dân tộc anh em cùng đoàn kết chung sống Trong đó tỷ

lệ dân tộc Thái chiếm 83,35%, dân tộc Kinh 4,37%, dân tộc Mông 3,96%, dân tộc Kháng 3,96%, dân tộc Dao 1,73%, dân tộc La Ha 2,5%, dân tộc Khơ Mú 0,05%, dân tộc khác 0,09% Biên chế 130 giường bệnh, số giường thực kê 195 giường, gồm 11 xã Bệnh viện có 112 cán bộ với trong đó có 11 khoa lâm sàng,

Trang 29

19

cận lâm sang, 04 phòng chức năng

1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của Bệnh viện

Chức năng:

- Cấp cứu - Khám bệnh - Chữa bệnh tất cả các trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ các bệnh viện khác chuyển đến để cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú Chuyển người bệnh lên tuyến khi Bệnh viện không đủ khả năng giải quyết

- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật

Bảng 1.9 Nhân lực của bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai

TT Trình độ chuyên môn công chức, viên

Trang 30

20

Trang 31

Phòng

Kế hoạch

nghiệp vụ

Khoa khám bệnh

Khoa Ngoại tổng hợp

Khoa Nội

Khoa Hồi sức cấp cứu

Khoa Y học

cổ truyền

Khoa truyền nhiễm

Khoa XN – CĐHA

Phòng Tài

chính – Kế

toán

Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn

Trang 32

Bảng 1.10 MHBT tại Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai năm 2019

phân loại theo mã ICD 10- WHO

Chương 03: Bệnh của máu, cơ quan

tạo máu và các rối loạn liên quan đến

chũm

H60-H95 758 1,58

C09 Chương 09: Bệnh hệ tuần hoàn I00-I99 2.386 4,96 C10 Chương 10: Bệnh Hô hấp J00-J99 10.088 20,98 C11 Chương 11: Bệnh hệ tiêu hoá K00-K93 2.503 5,21 C12 Chương 12: Nhiễm trùng da và tổ

C13 Chương 13: Bệnh của hệ cơ – xương

Trang 33

C17 Chương 17: Dị tật bẩm sinh, biến

dạng và bất thường về nhiễm sắc thể

Q00-Q99 23 0,05

C18

Chương 18: Các triệu chứng, dấu hiệu

và những biển hiện lâm sàng, cận lâm

sàng bất thường, chưa được phân loại

C20 Chương 20: Các nguyên nhân ngoại

sinh của bệnh và tử vong

Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho giám đốc bệnh viện

về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

- Nhiệm vụ:

Trang 34

24

Thực hiện đúng theo quy định tổ chức hoạt động của khoa Dược theo Thông

tư số 22/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế

1.6 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việc phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện là thực sự cần thiết Tại Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai do nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng tăng, chi phí mua thuốc năm sau tăng hơn so với năm trước đó, mô hình bệnh tật đa dạng, danh mục thuốc với nhiều nhóm tác dụng dược lý Thực tế, Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào

về phân tích danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá chính xác nhất về cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện năm 2019, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm xây dựng cơ cấu danh mục thuốc phù hợp hơn nhằm tiết kiệm chi phí trong công tác khám chữa bệnh

Trang 35

25

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La năm 2019

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian: Từ tháng 01/01/2019 đến 31/12/2019

Địa điểm: Bệnh viện đa khoa huyện Quỳnh Nhai-tỉnh Sơn La

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp mô tả hồi cứu

2.2.2 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại

Bệnh viện Đa khoa huyện Quỳnh Nhai năm 2019

DMT sử dụng năm

DMT sử dụng năm

2019

Trang 36

Biến phân loại

DMT sử dụng năm

Biến phân loại

DMT sử dụng năm

DMT sử dụng năm

DMT sử dụng năm

DMT sử dụng năm

2019

Trang 37

27

2 = Thuốc có đường dùng là uống

- Thuốc biệt dược gốc: là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở đã có đầy đủ dữ liệu

về chất lượng, an toàn và hiệu quả

Biến phân loại

DMT sử dụng năm

Biến phân loại

DMT sử dụng năm

Biến phân loại

DMT sử dụng năm

2019

2.2.3 Phương pháp thu thập và sử lý số liệu

a) Công cụ thu thập số liệu

Ngày đăng: 24/11/2021, 17:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w