Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2019 .... Hội đồng thuốc và điều trị HĐT& ĐT có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THANH TÚ
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2019
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THANH TÚ
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2019
Chuyên ngành : Tổ chức quản lý dược
Mã số : CK 60 72 04 12
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Người hướng dẫn khoa học : TS Đỗ Xuân Thắng Thời gian thực hiện : 28/7/2020 – 28/11/2020
HÀ NỘI 2020
Trang 31 LỜI CẢM ƠN
“Không ai đơn độc đứng trên đỉnh thành công”
Trong bất kỳ vấn đề gì trong cuộc sống hay trong công việc, tôi sẽ chẳng thể làm tốt nhất nếu như không có sự đồng hành, giúp đỡ dù nhiều hay ít của những người bên tôi Trong quá trình hoàn thành luận văn này cũng vậy, tôi
đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ quý thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đỗ Xuân Thắng là
người thầy đáng kính đã hết lòng quan tâm, hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội đặc biệt là các thầy cô bộ môn Quản lý Kinh tế dược đã tạo điều kiện
cho tôi được học tập, rèn luyện trong suốt những năm học vừa qua; đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên, tập thể anh chị em Khoa Dược đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt
trong học tập và trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và những người thân đã luôn sát cánh bên tôi, động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến chân thành để giúp tôi hoàn thành luận văn này
Điện Biên, tháng 11 năm 2020
Học viên
Nguyễn Thanh Tú
Trang 4DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ABC Phân tích ABC
ADR Phản ứng có hại của thuốc
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BVĐK Bệnh viện đa khoa
Trang 62 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT 3
MỤC LỤC 5
DANH MỤC BẢNG 8
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Khái niệm danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 3 1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc 3
1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục 3
1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện 3
1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc 4
1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 5
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị 5
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC 5
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN 6
1.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 7
1.3 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài 7
1.4 Tình hình sử dụng thuốc ở các bệnh viện tại Việt Nam 9
1.4.1.Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý 9
1.4.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh 10
1.4.3 Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu trong danh mục thuốc 11
1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược 12
1.4.5 Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 03/2019/TT-BYT 12
1.4.6 Về đường dùng thuốc sử dụng 13
1.5 Vài nét cơ bản của Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên 14
1.5.1 Đặc điểm địa hình 14
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện 15
Trang 71.5.3 Về cơ cấu nhân lực 16
1.5.4 Hoạt động khám chữa bệnh năm 2019 17
1.5.5 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐK tỉnh Điện Biên năm 2019 17
1.5.6 Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược bệnh viện ĐK Điện Biên 19
1.6 Tính cấp thiết của đề tài 20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Các biến số nghiên cứu 21
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 22
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 23
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên 27
3.1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc hóa dược, thuốc đông y - thuốc từ dược liệu27 3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 27
3.1.3 Các nhóm thuốc trong nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 30
3.1.4 Cơ cấu thuốc nhóm kháng sinh Cephalosporin sử dụng 31
3.1.5 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 32
3.1.6 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc hóa dược đã được sử dụng 33
3.1.7 Cơ cấu thuốc BDG và thuốc Generic trong DMTSD 34
3.1.8 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 35
3.1.9 Cơ cấu thuốc có dấu (*) theo quy định thuốc phải hội chẩn 36
3.2 Phân tích ABC/VEN của danh mục thuốc bệnh viện đã sử dụng năm 2019 36
3.2.1 Phân loại DMT sử dụng tại bệnh viện theo phương pháp phân tích ABC 36
Trang 83.2.2 Phân tích VEN 41
3.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN 43
3.2.4 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN 44
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 46
4.1 Cơ cấu danh mục thuốc đã được sử dụng tại bệnh viện năm 2019 46
4.1.1 Về cơ cấu DMT hóa dược/thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 46
4.1.2 Về cơ cấu phân nhóm thuốc điều trị theo tác dụng dược lý 47
4.1.3 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 49
4.1.4 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần 49
4.1.5 Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc, thuốc Generic 50
4.1.6 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng 50
4.1.7 Cơ cấu thuốc hội chẩn 51
4.2 Về Phân tích giá trị DMT sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC/VEN 51
4.2.1 Phân tích ABC 51
4.2.2 Phân tích VEN và phân tích ma trận ABC/VEN 53
KẾT LUẬN 54
KIẾN NGHỊ 57 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Ma trận ABC/VEN 7
Bảng 1.2 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 9
Bảng 1.3 Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số bệnh viện 11
Bảng 1.4 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước 12
Bảng 1.5 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo đường dùng 14
Bảng 1.6 Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện 14
Bảng 1.7 Nhân lực của Bệnh viện ĐK tỉnh Điện Biên năm 2019 16
Bảng 1.8 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện ĐK tỉnh Điện Biên năm 2019 được phân loại theo mã quốc tế ICD10 17
Bảng 2.1 Nhóm các biến số phân tích cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2019 21
Bảng 3.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược/ thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 27
Bảng 3.2 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2019 theo nhóm tác dụng dược lý 28
Bảng 3.3 Cơ cấu nhóm thuốc kháng sinh 31
Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc nhóm kháng sinh Cephalosporin sử dụng 32
Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu 32
Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/đa thành phần trong danh mục thuốc được sử dụng năm 2019 33
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc Generic, thuốc BDG trong DMTSD 34
Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 35
Bảng 3.9 Cơ cấu theo quy định thuốc phải hội chẩn (*) 36
Bảng 3.10 Kết quả phân tích ABC 37
Bảng 3.11 Cơ cấu nhóm thuốc A theo tác dụng dược lý 39
Bảng 3.12 Cơ cấu thuốc nhóm A về nguồn gốc, xuất xứ 41
Trang 10Bảng 3.13 Kết quả phân tích VEN 42 Bảng 3.14 Kết quả phân tích ABC/VEN nhóm A 43 Bảng 3.15 Phân tích cụ thể nhóm AN 44
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Thứ tài sản quý giá nhất của con người chính là sức khỏe, sức khỏe là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển loài người Từ xa xưa con người đã rất chú trọng vào việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển như ngày nay thì việc quan tâm, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe là mục tiêu thiết yếu của toàn xã hội nói chung
và của nghành Y tế nói riêng Một trong các yếu tố để làm được điều đó chính
là thuốc Theo định nghĩa tại Luật dược 105: “Thuốc là chế phẩm có chứa
dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý của cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin
và sinh phẩm”[12]
Việt Nam đang bước vào nền kinh tế thị trường, hội nhập sâu rộng vào các tổ chức WTO, EVFTA…cùng với chính sách mở cửa đã tạo ra nhiều loại hình kinh doanh cung ứng thuốc, góp phần đa dạng hóa về sản phẩm từ số lượng cho đến chủng loại Điều này giúp cho việc lựa chọn và cung ứng thuốc tại các bệnh viện trở nên dễ dàng, thuận tiện hơn Tuy nhiên việc lựa chọn xây dựng Danh mục thuốc, mua sắm, cung ứng và sử dụng thuốc thiếu hiệu quả, bất hợp lý trong các bệnh viện hiện nay đang là vấn đề bất cập lớn cần phải điều chỉnh
Các nghiên cứu đã chỉ ra tình trạng sử dụng thuốc bất hợp lý đang xảy ra tại nhiều quốc gia trên thế giới Tại các nước đang và chậm phát triển có từ 30% - 60% bệnh nhân sử dụng kháng sinh hai lần so với tình trạng cần thiết và hơn một nửa số ca viêm đường hô hấp trên điều trị bằng kháng sinh không hợp
lý [13] Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí điều trị, tăng tính kháng thuốc và giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe, uy tín của cơ
sở khám chữa bệnh Theo Bộ Y tế, năm 2009 tổng giá trị tiền thuốc sử dụng 1,696 tỷ USD (tăng 18,97% so với năm 2008), tiền thuốc bình quân đầu người
Trang 1219,77 USD (tăng 20,18% so với 2008) trong năm 2015, tiền thuốc bình quân đầu người mà người dân Việt Nam chi để mua thuốc là 37,97 USD năm [8]
Để khắc phục tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã khuyến cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) tại các bệnh viện HĐT& ĐT đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lựa chọn thuốc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện, đem lại lợi ích rất lớn trong công tác KCB; giúp cho việc mua sắm thuốc dễ dàng, thuận tiện, đảm bảo tính kịp thời, có chất lượng, kê đơn chính xác và điều trị bệnh hợp lý, an toàn [05] Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên là bệnh viện đa khoa hạng I tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế với quy mô giường bệnh được giao năm 2019 là 580 giường, thực kê là 735 giường Bệnh viện gồm có 31 khoa, phòng và 01 Trung tâm trực thuộc, có nhiệm vụ chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho nhân dân trong toàn tỉnh Kinh phí sử dụng hàng năm cho việc mua thuốc - Hóa chất - Vật tư tiêu hao khoảng 60 tỷ đồng/năm Điều này cho thấy kinh phí mua thuốc phục vụ trong công tác khám chữa bệnh tương đối cao so với ngân sách của đơn vị [1] Với mong muốn tìm hiểu thực trạng sử dụng danh mục thuốc hiện nay tại bệnh viện như thế nào? Các thuốc trong nhóm A được lựa chọn
có hợp lý hay không? Đây chính là hai vấn đề lớn góp phần nâng cao hiệu quả
sử dụng thuốc, tiết kiệm chi phí trong cung ứng thuốc Do đó, tôi tiến hành đề
tài nghiên cứu“Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa
tỉnh Điện Biên năm 2019” với mục tiêu sau:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2019
2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên theo phương pháp ABC/VEN
Từ đó đề xuất một số giải pháp lựa chọn, xây dựng danh mục và sử dụng thuốc có hiệu quả để phục vụ người bệnh tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên cho các năm tiếp theo
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Khái niệm danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc
Danh mục thuốc (DMT) là một danh sách các thuốc được sử dụng trong
hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện [2][3]
1.1.2 Nguyên tắc xây dựng danh mục
Căn cứ vào DMT thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện [6][10] Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT& ĐT) có nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc tại bệnh viện theo nguyên tắc sau:
a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và khả năng kinh phí của bệnh viện chi trả cho thuốc dùng trong điều trị;
b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
c) Cắn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị; e) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu của Bộ y tế ban hành;
f) Danh mục thuốc bệnh viện phải được rà soát, bổ sung, hiệu chỉnh hàng năm cho phù hợp với tình hình thực tế điều trị;
1.1.3 Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện
a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN [6], thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng,
Trang 14các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị trên các nguồn thông tin đáng tin cậy;
b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan;
c) Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và phân loại VEN;
d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần… )
1.1.4 Các tiêu chí lựa chọn thuốc
Khoa Dược (KD) sẽ đề nghị xây dựng DMT bệnh viện và thông qua HĐT&ĐT góp ý chỉnh sửa, sau khi HĐT&ĐT thống nhất, khoa Dược sẽ tổng hợp thành danh mục dự thảo và trình lên Giám đốc bệnh viện xem xét ký duyệt ban hành danh mục thuốc chính thức Việc lựa chọn danh mục thuốc trong bệnh viện phải căn cứ vào các yếu tố sau[6][10]:
a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng
b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về tiêu chí thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ thuật các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng
d) Đối với thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác nhau về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn thuốc cần phân tích chi phí, hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính đơn vị của từng thuốc;
đ) Ưu tiên lựa chọn thuốc đơn chất, đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp
Trang 15ứng yêu cầu điều trị trên quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có thể vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;
e) Ưu tiên lựa chọn thuốc Generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược (BDG) hoặc nhà sản xuất cụ thể;
Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng;
1.2 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc
Để phân tích DMT được sử dụng tại bệnh viện thường sử dụng các phương pháp sau:
1.2.1 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
a) Khái niệm: là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào
đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [6]
b) Vai trò và ý nghĩa
+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất + Trên cơ sở thông tin về mô hình bệnh tật (MHBT), xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện
+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong
các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế [3]
1.2.2 Phương pháp phân tích ABC
a/ Khái niệm phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện [6]
b/ Vai trò và ý nghĩa phân tích ABC:
Phân tích ABC tạo ra cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, mua sắm, lựa chọn nhà cung cấp
Trang 16- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với số lượng lớn mà chỉ
có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường, được sử dụng để + Lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn
+ Tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế
Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những bất cập, chưa hợp lý trong sử dụng thuốc, bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật (ICD)
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm chính giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào
Tuy nhiên nhược điểm của phân tích ABC: không cung cấp được đầy đủ thông tin để so sánh những thuốc có hiệu lực khác nhau
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN
- Khái niệm: Là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua
sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [6]
Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia thành 03 nhóm cụ thể sau:
+ Thuốc V (Vital drugs): Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp
cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
+ Thuốc E (Essential drugs): Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường
hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
+ Thuốc N (Non-Essential drugs): Là thuốc không thiết yếu dùng trong
các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa cao được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao
không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
Trang 171.2.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN
Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC
để xác định mối quan hệ gữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N, nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN
1.3 Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
Ngày 06/4/2016 Quốc hội ban hành Luật dược số 105/2016/QH13 quy định về chính sách của Nhà nước về dược và phát triển công nghiệp dược; hành nghề dược; kinh doanh dược; đăng ký, lưu hành, thu hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc; dược liệu và thuốc cổ truyền; đơn thuốc và sử dụng thuốc; thông tin thuốc, cảnh giác dược và quảng cáo thuốc; dược lâm sàng; quản lý thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thử thuốc trên lâm sàng và thử tương đương sinh học của thuốc; quản lý chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc và quản lý giá thuốc
Ngày 08/5/2017 Chính phủ ban hành Nghị định số 54/2017/NĐ-CP quy định về Chứng chỉ hành nghề dược; kinh doanh dược; xuất khẩu, nhập khẩu thuốc; đăng ký lưu hành dược liệu, tá dược, vỏ nang; đánh giá cơ sở sản xuất tại nước ngoài; thẩm quyền, hình thức, thủ tục thu hồi nguyên liệu làm thuốc, biện pháp xử lý nguyên liệu làm thuốc bị thu hồi; hồ sơ, trình tự thủ tục và
Trang 18thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung thông tin; quảng cáo thuốc và các biện pháp quản lý giá thuốc
Thông tư 23/2011/TT-BYT của Bộ y tế hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
Thông tư 22/2011/TT- BYT quy định về tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện Khoa Dược có vai trò chủ đạo, đầu mối trong việc quản lý
Thông tư 30/2018/TT - BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 về danh mục
và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng
xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm
y tế
Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT
Thông tư 03/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 3 năm 2019 ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp
Công văn số 4686/BYT-QLD ngày 18/8/2017 của Cục Quản lý Dược
về việc mua thuốc BDG đã hết hạn bản quyền quy định với các thuốc BDG đã hết hạn bảo hộ bản quyền, BYT đang tiến hành đàm phán giá, đề nghị các đơn
Trang 19vị ký kết hợp đồng với nhà thầu phải ghi rõ: “ Đối với các mặt hàng thuốc có
kết quả đàm phán giá cấp quốc gia được công bố, giá thuốc cung ứng cho các
cơ sở y tế sẽ thực hiện điều chỉnh căn cứ giá đàm phán theo hướng dẫn của BYT trên nguyên tắc giá thuốc cung ứng không được vượt giá thuốc trúng thầu thông qua đàm phán giá”
1.4 Tình hình sử dụng thuốc ở các bệnh viện tại Việt Nam
1.4.1.Cơ cấu và giá trị tiền thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Kết quả phân tích kinh phí sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý của một số bệnh viện, nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý tại các BVĐK tuyến tỉnh của các tỉnh (Tây Ninh, Bệnh viện C Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên, Bình Thuận) chỉ ra 5 nhóm thuốc có giá trị lớn nhất chiếm từ 68-86% tiền thuốc sử dụng, trong đó nhóm thuốc điều trị kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được sử dụng nhiều nhất, thông tin được trình bày theo bảng 1.2
Bảng 1.2 Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
Tài liệu tham khảo
[15]
Trang 20STT Bệnh
viện/năm
nghiên cứu
Số nhóm TDDL hóa dược
Tài liệu tham khảo
[17]
1.4.2 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh
Vấn đề về thực trạng kháng kháng sinh đã mang tính toàn cầu và đặc biệt nổi trội ở các nước đang phát triển với gánh nặng của các bệnh nhiễm khuẩn và những chi phí bắt buộc cho việc thay thế các kháng sinh cũ bằng các kháng sinh thế hệ mới đắt tiền Các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, hô hấp, các bệnh lây truyền qua đường tình dục và nhiễm khuẩn bệnh viện là các nguyên nhân hàng đầu có tỉ lệ mắc và tỉ lệ tử vong cao ở các nước đang phát triển Việc kiểm soát các loại bệnh này đã và đang chịu sự tác động bất lợi của sự phát triển và lan truyền tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn
Các nghiên cứu tại một số BVĐK tuyến tỉnh cho thấy chi phí sử dụng nhóm kháng sinh cũng là cao nhất Cụ thể trong bảng sau:
Trang 21Bảng 1.3 Tỉ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số bệnh viện
STT Bệnh viện/năm nghiên cứu
Số
KM
%KM %GT
Tài liệu tham khảo
1 BVĐK tỉnh Tây Ninh năm 2017 141 17,67 31,59 [15]
2 Bệnh viện C Thái – tỉnh Thái
Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong năm 2012 là 2.600 triệu USD tăng 9,1 so với năm 2011 Trị giá thuốc nhập khẩu năm 2012 là 1.750 triệu USD
và bình quân tiền thuốc đầu người là 29,5 USD[5]
Với sự hỗ trợ của Nhà nước và sự phát triển không ngừng các doanh nghiệp Dược Việt Nam đã sản xuất được một số thuốc đòi hỏi trình độ công nghệ, yêu cầu kỹ thuật cao như thuốc đông khô, thuốc tiêm truyền, thuốc giải phóng có kiểm soát, thuốc công nghệ sinh học, sản xuất được các thuốc Generic tương đương sinh học so với thuốc phát minh Tình hình sử dụng
Trang 22thuốc sản xuất trong nước thay đổi ở các tuyến bệnh viện, các thuốc nhập khẩu chiếm ưu thế tại các bệnh viện tuyến trung ương
Bảng 1.4 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu, thuốc sản xuất trong nước
1.4.4 Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược
Trong thông báo của Bộ y tế tại một số các bệnh viện các thuốc biệt dược thường chiếm tỷ lệ cao trong danh mục thuốc bệnh viện Tại bệnh viện Hữu Nghị năm 2010 tỷ trọng thuốc mang tên biệt dược gốc chiếm 7,34% SKM và 41,79% giá trị sử dụng, trong khi đó thuốc mang tên thương mại chiếm 92,66% SKM và 58,21% GTSD[14] Tại bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh Lộc năm 2015 tỷ lệ thuốc mang tên thương mại 76% trong tổng số lượng thuốc sử dụng [17] Sử dụng các thuốc generic là một trong những cách làm giảm chi phí cho điều trị Đây cũng là một trong những tiêu chí Bộ Y tế đưa ra trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện
1.4.5 Cơ cấu thuốc nhập khẩu theo Thông tư 03/2019/TT-BYT
Thông tư 03/2019/TT-BYT ngày 28/03/2019 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp [11]
* Nguyên tắc:
Trang 23Danh mục thuốc được xây dựng trên cơ sở các thuốc sản xuất tại các cơ
sở sản xuất trong nước đã được cấp giấy đăng ký lưu hành, đáp ứng yêu cầu phòng bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế theo tiêu chí kỹ thuật của thuốc, có giá thuốc hợp lý và có khả năng bảo đảm cung cấp cho các cơ sở y tế trên
cả nước
Danh mục thuốc được cập nhật bổ sung hoặc loại bỏ cho phù hợp tình hình thực tế và bảo đảm đáp ứng kịp thời thuốc phục vụ cho công tác phòng bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế
* Tiêu chí:
Thuốc đưa vào Danh mục phải đáp ứng tất cả các tiêu chí sau đây:
Thuộc danh mục thuốc đấu thầu;
Đã có ít nhất từ 03 (ba) số đăng ký của ít nhất 03 (ba) nhà sản xuất trong nước theo nhóm tiêu chí kỹ thuật;
Giá của thuốc sản xuất trong nước không cao hơn so với thuốc nhập khẩu có tiêu chí kỹ thuật tương đương (phù hợp với các quy định ưu đãi cho thuốc sản xuất trong nước tại Luật Đấu thầu);
Bảo đảm khả năng cung ứng thuốc cho các cơ sở y tế khi không mua thuốc nhập khẩu có tiêu chí kỹ thuật tương đương với thuốc sản xuất trong nước
1.4.6 Về đường dùng thuốc sử dụng
Theo Thông tư số 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các
cơ sở y tế có giường bệnh về tiêu chí lựa chọn đường dùng thuốc cho người bệnh thì Bộ Y tế khuyến cáo chỉ dùng đường tiêm khi người bệnh không uống được thuốc hoặc khi sử dụng thuốc theo đường uống không đáp ứng được yêu cầu điều trị hoặc với thuốc chỉ dùng đường tiêm
Trang 24Bảng 1.5 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo
đường dùng
TT Bệnh viện/ năm
nghiên cứu
Thuốc đường tiêm, truyền
Thuốc đường uống
Thuốc đường dùng khác
% SLKM
% GTSD
% SLKM
% GTSD
% SLKM
% GTSD
1 BVĐK tỉnh Tây
Ninh năm 2017 29,07 59,29 65,79 39,73 5,14 0,98
2 BVĐK tỉnh Bình
Thuận năm 2017 36.65 52.42 55.61 45.16 7.74 2.42
1.4.7 Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc
tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện
Bảng 1.6 Kết quả phân tích ABC tại một số bệnh viện
TT Bệnh viện/ năm
nghiên cứu
% SLKM
% GTSD
% SLKM
% GTSD
% SLKM
% GTSD
Điện Biên là một tỉnh biên giới miền núi thuộc vùng Tây Bắc của Tổ
quốc, có diện tích tự nhiên: 9.541,25 km2 Có tọa độ địa lý 20o54’ – 22o33’
vĩ độ Bắc và 102o10’ – 103o36’ kinh độ Đông Nằm cách Thủ đô Hà Nội 504
Trang 25km về phía Tây, phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sơn La, phía Bắc giáp tỉnh Lai Châu, phía Tây Bắc giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), phía Tây và Tây Nam giáp CHDCND Lào Là tỉnh duy nhất có chung đường biên giới với 2 quốc gia Lào và Trung hơn 455 km, trong đó: Đường biên giới tiếp giáp với Lào là 414,712 km; với Trung Quốc là 40,86 km; có đường giao thông đi các tỉnh Bắc Lào và tỉnh Vân Nam của Trung Quốc, có đường hàng không từ Điện Biên Phủ đi Hà Nội và thành phố Hải Phòng [18]
Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên là bệnh viện đa khoa hạng I tuyến tỉnh trực thuộc Sở Y tế tỉnh Điện Biên với quy mô giường bệnh được giao năm
2019 là 580 giường, thực kê là 735 giường Bệnh viện gồm có 31 khoa, phòng
và 01 Trung tâm trực thuộc (25 khoa, 06 phòng chức năng và 01 Trung tâm Huyết học – Truyền máu) Tổng số biên chế hiện nay gồm có 449 cán bộ viên chức và người lao động Trang thiết bị y tế cơ bản đã đáp ứng yêu cầu điều trị, bệnh viện đã được trang bị một số máy móc hiện đại, hệ thống phẫu thuật nội soi ổ bụng, máy xét nghiệm sinh hóa tự động, hệ thống XQ kỹ thuật số, máy CT-MRAI, hệ thống nội soi ống mền dạ dày, tá tràng, hệ thống siêu âm màu 4D, hệ thống điện não đồ…[1]
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện [1]
- Cấp cứu, khám - chữa bệnh cho nhân dân trong toàn tỉnh và khách du lịch vãng lai;
- Đào tạo cán bộ Y tế: là cơ sở thực hành đào tạo cán bộ y tế ở bậc đại
- Phòng bệnh: Phối hợp với Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh để thực
hiện nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh trên địa bàn
- Hợp tác kinh tế y tế: Tham gia hợp tác với các tổ chức nước ngoài theo quy định có hiệu quả
+ Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách nhà nước cấp Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước chính sách tự hoạch toán về
Trang 26thu, chi tài chính, từng bước tự thực hiện, tự trang trải, tự đầu tư xây dựng chi phí khám bệnh, chữa bệnh
+ Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác
1.5.3 Về cơ cấu nhân lực
Tình hình nhân lực của Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2019 được khái quát qua bảng sau:
Bảng 1.7 Nhân lực của Bệnh viện ĐK tỉnh Điện Biên năm 2019 Nghề nghiệp Trình độ lượng Số Tỷ lệ
(%)
Ghi chú
Trang 271.5.4 Hoạt động khám chữa bệnh năm 2019 [1]
Theo kết quả thống kê, năm 2019 bệnh viện đã đón tiếp 117.553 lượt bệnh nhân đến khám và điều trị Trong đó: Số bệnh nhân điều trị ngoại trú là 2.050 lượt và điều trị nội trú là 36.804 lượt
1.5.5 Mô hình bệnh tật của Bệnh viện ĐK tỉnh Điện Biên năm 2019 [1]
Mô hình của Bệnh viện ĐK tỉnh Điện Biên với một số chương bệnh cụ thể được trình bày theo bảng sau:
Bảng 1.8 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện ĐK tỉnh Điện Biên năm 2019
được phân loại theo mã quốc tế ICD10
ICD 10
Tần suất
Tỉ lệ (%)
1 Chương X: Bệnh của hệ hô hấp - Chapter X:
Diseases of the respiratory system J00-J99 5509 16.40
2
Chương IX: Bệnh của hệ tuần hoàn -
Chapter IX: Diseases of the circulatory
system
I00-I99 2172 6.47
3
Chương XIX: Vết thương, ngộ độc và kết
quả của các nguyên nhân bên ngoàiChapter
XIX: Iinjury, poisoning and certain other
consequences of external causes
S00-T98 3765 11.21
4 Chương XI: Bệnh của hệ tiêu hoá - Chapter
XI: Diseases of the digestive system K00-K93 4391 13.07
5
Chương XXI: Các yếu tố ảnh hưởng đến sức
khoẻ người khám nghiệm và điều tra -
Chapter XXI: Person encountering health
services for examination and investigation
Z00-Z99 411 1.22
6 Chương VI: Bệnh của hệ thống thần kinh -
Chapter VI: Diseases of the nervous system G00-G99 342 1.02
7
Chương IV: Bệnh nội tiết, dinh dưỡng
chuyển hoá - Chapter IV:
Endocrine,Nutritional and metabolic
diseases
E00-E90 627 1.87
8
Chương VII: Bệnh của mắt và phần phụ -
Chapter VII: Diseases of the eye and
adnexa
H00-H59 1659 4.94
Trang 289
Chương I: Bệnh nhiễm khuẩn và kí sinh vật
- Chapter I: Certain infectious and parasistic
diseases
A00-B99 832 2.48
10
Chương XIII: Bệnh của hệ thống cơ, xương
và mô liên kết - Chapter XIII: Diseases of
the musculoskeletal system and connective
tissue
M99 1106 3.29
M00-11
Chương XIV: Bệnh của hệ tiết niệu sinh dục
- Chapter XIV: Diseases of the
genitourinary system B212
N00-N99 2021 6.02
12
Chương XII: Bệnh của da và tổ chức dưới
da - Chapter XII: Diseases of skin and
subcutanneous tissue
L00-L99 455 1.35
13
Chương XVIII: Triệu chứng, dấu hiệu và
phát hiện bất thường lâm sàng, xét nghiệm -
Chapter XVIII: Symptoms, signs and
abnormal clinical and laboratory findings,
not elsewhere classified
R00-R99 2359 7.02
14 Chương II: Khối u - Chapter II: Neoplasms C00-D48 2745 8.17
15
Chương V: Rối loạn tâm thần và hành vi -
Chapter V: Mental and behavioural
disorders
F00- F99 202 0.60
16
Chương XV: Chửa, đẻ và sau đẻ - Chapter
XV: Pregnancy, childbirth and the
puerperium
O00-O99 3645 10.85
17
Chương XVI: Một số bệnh trong thời kì chu
sinh - Chapter XVI: Certain conditions
originating in the perinatal period
P00-P96 997 2.97
18
Chương XVII: Dị dạng bẩm sinh, biến dạng
của cromosom - Chapter XVII: Congenital
malformations, deformations and
chromosomal abnormalities
Q00-Q99 182 0.54
19
Chương XX: Nguyên nhân bên ngoài của
bệnh tật và tử vong - Chapter XX: External
causes of morbidity and mortality
V01-Y98 164 0.49 Tổng số: 19 chương bệnh chính 268,812 100
Trang 29
1.5.6 Chức năng, nhiệm vụ khoa Dược bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên
Tổ chức và hoạt động của khoa Dược được thực hiện theo thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế [4] Khoa Dược là khoa chuyên môn nằm trong khối cận lâm sàng, chịu sự quản lý trực tiếp từ Giám đốc bệnh viện
* Chức năng, nhiệm vụ:
- Chức năng: Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho
Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
- Nhiệm vụ:
+ Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
+ Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
+ Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị + Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” + Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
+ Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
+ Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
+ Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường - đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
+ Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
Trang 30+ Tham gia chỉ đạo tuyến
+ Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
+ Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
+ Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định + Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc), hóa chất xét nghiệm
Thực trạng về nhân lực khoa Dược của bệnh viện năm 2019 còn thiếu nên không đủ để sắp xếp hết các vị trí công việc theo quy định của thông tư 22/2011/TT-BYT, nên một số cán bộ của khoa Dược phải hoạt động kiêm nhiệm
1.6 Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào về phân tích DMT được sử dụng tại bệnh viện Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá chính xác nhất về cơ cấu danh mục thuốc
đã được sử dụng tại bệnh viện năm 2019, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm xây dựng cơ cấu danh mục thuốc phù hợp hơn góp phần tiết kiệm chi phí thuốc trong công tác khám chữa bệnh
Trang 31CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm
2019
* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01/01/2019 đến 31/12/2019
* Địa điểm nghiên cứu : Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu
TT Tên biến Định nghĩa/giải thích Phân loại
biến PP TTSL
1 Nhóm thuốc
- Thuốc hóa dược
- Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
Biến phân loại BTTSL
Biến phân loại BTTSL
5
Thuốc theo
nguồn gốc
xuất xứ
- Thuốc sản xuất trong nước
- Thuốc nhập khẩu Biến phân loại BTTSL
Trang 32Biến phân loại BTTSL
Ghi chú: Mỗi khoản mục thuốc trong nghiên cứu được hiểu là một sản phẩm thuốc
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang trên cơ sở sử dụng số liệu hồi cứu trong các báo cáo, sổ sách, hóa đơn chứng từ liên quan đến thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên từ 01/01/2019 đến 31/12/2019
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
a) Công cụ thu thập số liệu
Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu từ nguồn tài liệu sẵn có để thu thập các dữ liệu liên quan đến danh mục thuốc đã sử dụng trong bệnh viện:
- DMT bệnh viện sử dụng năm 2019 tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2019
- Kinh phí mua thuốc năm 2019 theo DMTBV lưu tại Phòng Tài
chính-Kế toán
- Báo cáo sử dụng thuốc của khoa Dược - Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2019
b) Quá trình thu thập số liệu
- Các thông tin thu thập: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng đã sử dụng, giá trị sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, nhóm tác dụng dược lý, đường dùng…
Trang 33- Các thông tin trên được đưa vào “Biểu mẫu thu thập số liệu danh mục
thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2019” - Phụ lục 1
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
Tất cả các thuốc hóa dược, thuốc đông y thuốc từ dược liệu đã được sử dụng từ 01/01/2019 đến 31/12/2019 với tổng giá trị 38.821.740.803 đồng, trong đó có 761 khoản mục thuốc hóa dược và 41 khoản mục chế phẩm thuốc YHCT tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu
a) Xử lý số liệu
- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu của 802 khoản mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2019 trên cùng một bàn tính Excel gồm:
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm gồm 802 khoản mục
Bước 2: Điền các thông tin cho mỗi sản phẩm: tên thuốc, tên hoạt chất,
nồng độ, hàm lượng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng đã sử dụng, giá trị sử dụng, nguồn gốc xuất xứ, nhóm tác dụng dược lý, đường dùng, nhóm kỹ thuật, nhóm thuốc hóa dược/chế phẩm YHCT, nhóm thuốc hội chẩn, nhóm thuốc phải quản lý đặc biệt…
Bước 3: Tính số tiền (giá trị sử dụng) cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân
đơn giá với số lượng sản phẩm: Ci = gi x qi
Trong đó: Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i = 1,2,3…633)
Số lượng sử dụng của sản phẩm: qi Tổng giá trị tiêu thụ sẽ bằng tổng lượng tiền (giá trị sử dụng) cho mỗi sản phẩm: C= ∑Ci
Trang 34+ Xếp theo thuốc hóa dược và thuốc chế phẩm YHCT
+ Xếp theo nhóm thuốc cần hội chẩn
+ Xếp theo các thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong thông tư BYT
03/2019/TT-+ Xếp theo DMT phải quản lý đặc biệt: Thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần
và tiền chất dùng làm thuốc
- Tính tổng số khoản mục, trị giá tiêu thụ của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu
* Phương pháp so sánh: So sánh tỷ trọng trong phân tích cơ cấu nhóm
tác dụng dược lý, kinh phí mua thuốc, cơ cấu DMT
* Phương pháp phân tích ABC:
Phân tích ABC được tiến hành theo 7 bước sau:
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2: Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc
- Đơn giá của mỗi sản phẩm (Sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá trị thay đổi theo thời gian)
- Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
Bước 3: Tính tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số
lượng sản phẩm, tổng số sẽ bằng tổng tiền của mỗi sản phẩm: pi = ci x 100/C
Bước 4: Tính % giá trị của mỗi sản phẩm bằng cách lấy của mỗi sản
phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
Trang 35Bước 5: Sắp xếp các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm bắt
đầu với sản phẩm thứ nhất, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7: Phân hạng sản phẩm như sau:
- Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80% tổng giá trị tiền;
- Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20% tổng giá trị tiền;
- Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền;
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 - 20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10 - 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 - 80%
Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của
đồ thị
* Phương pháp phân tích VEN:
Phân tích VEN trong nghiên cứu được xây dựng trên DMTBV đã tổng hợp:
- HĐT& ĐT phân loại danh mục theo V, E, N
Phân tích VEN gồm 6 bước:
Bước 1: Từng thành viên trong hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3
loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị
Bước 5: Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V, E trước
nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn