1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện đa khoa quận lê chân, thành phố hải phòng năm 2019

80 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc Generic trong DMT tân dược đã được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Lê Chân năm 2019 .... 1.1.2 Các tiêu chí lựa chọn thuốc a Thuốc có đủ bằng chứng tin

Trang 2

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: Tổ chức quản lý dược

MÃ SỐ: CK60720412

Người hướng dẫn khoa học : TS Đỗ Xuân Thắng

Nơi thực hiện : Trường Đại học Dược Hà Nội Thời gian thực hiện : Tháng 7/2020 - T11/2020

HÀ NỘI 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy

cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc TS Đỗ Xuân Thắng là người

luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Dược Hà

Nội đã dạy dỗ và tạo điều kiện cho tôi được học tập và rèn luyện trong suốt

những năm học vừa qua Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Bộ môn Quản

lý và kinh tế Dược đã hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành

luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các Khoa, Phòng thuộc Bệnh

viện đa khoa quận Lê Chân đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt học tập, nghiên

cứu và hoàn thành luận văn này

Lời cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này

Hải Phòng, ngày 22 tháng 11 năm 2020

Học viên

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 3

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc 3

1.1.2 Các tiêu chí lựa chọn thuốc 3

1.1.3 Hội đồng thuốc và điều trị 4

1.2 Một số văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề nghiên cứu 5

1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc 6

1.3.1 Phương pháp phân tích ABC 7

1.3.2 Phương pháp phân tích theo nhóm điều trị 8

1.3.3 Phương pháp phân tích VEN (Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu) 9

1.3.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN 9

1.4 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam 10

1.4.1 Xu hướng bệnh tật và thực trạng chi trả tiền thuốc BHYT tại VN 10

1.4.2 Cơ cấu thuốc được sử dụng tại BV theo nhóm TDDL 112

1.4.3 Thực trạng sử dụng các thuốc kháng sinh, thuốc điều trị tim mạch, vitamin và các chất hỗ trợ trong điều trị 13

1.4.4 Về nguồn gốc xuất xứ của thuốc 15

1.4.5 Thực trạng sử dụng thuốc biệt dược gốc và thuốc generic 16

1.4.6.Thực trạng sử dụng thuốc theo đường dùng 17

1.4.7 Phân tích danh mục thuốc bệnh viện theo phương pháp ABC 18

1.4.8 Phân tích danh mục thuốc bệnh viện theo phương pháp VEN 19

Trang 5

1.4.9 Ma trận ABC/VEN 20

1.5 Giới thiệu về Bệnh viện đa khoa quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng 22

1.5.1 Đặc điểm tình hình 22

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện 23

1.5.3 Mô hình tổ chức tại Bệnh viện đa khoa quận Lê Chân 24

1.5.4 Về cơ cấu nhân lực 25

1.5.5 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện đa khoa quận Lê Chân năm 2019 phân loại theo mã ICD 10 25

1.6 Tính cấp thiết của đề tài 28

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu: 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Các biến số nghiên cứu 29

2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 31

2.2.3 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 31

2.2.4 Mẫu nghiên cứu 32

2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 31

2.2.6 Trình bày kết quả nghiên cứu: 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc được sử dụng tại Bệnh viện Đa Khoa Lê Chân thành phố Hải Phòng năm 2019 34

3.1.1 Cơ cấu danh mục thuốc theo phân loại thuốc hóa dược và thuốc thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 34

3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 35

3.1.3 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị bệnh tim mạch 37

3.1.4 Cơ cấu thuốc nhóm điều trị tăng huyết áp 38

3.1.5 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 39

Trang 6

3.1.6 Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư

03/2019/TT- BYT 40

3.1.7 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện 41

3.1.8 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc Generic trong DMT tân dược 41

3.1.9 Cơ cấu thuốc theo đường dùng 42

3.1.10 Cơ cấu thuốc trúng thầu sử dụng và thuốc không sử dụng theo Thông tư 11 43

3.2 Phân tích một số vấn đề trong danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa Khoa Lê Chân năm 2019 44

3.2.1 Cơ cấu thuốc nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý 44

3.2.2 Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 47

3.2.3 Phân tích cơ cấu DMT theo ma trận ABC/VEN 47

3.2.4 Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN 48

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 53

4.1 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa quận Lê Chân năm 2019 53

4.1.1 Về cơ cấu danh mục thuốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu 53

4.1.2 Về cơ cấu nhóm thuốc điều trị 54

4.1.3 Về cơ cấu nhóm thuốc điều trị bệnh tim mạch 55

4.1.4 Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ 56

4.1.5 Về cơ cấu thuốc nhập khẩu có trong Thông tư 03 56

4.1.6 Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần trong DMT 57

4.1.7 Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc Generic trong DMT 58

4.1.8 Về cơ cấu thuốc theo đường dùng 58

4.1.9 Về Tỷ lệ thuốc sử dụng và không sử dụng 58

4.2 Về phân tích DMTSD tại Bệnh viện đa khoa quận Lê Chân năm 2019 theo phương pháp phân tích ABC/VEN 58

Trang 7

4.2.1 Phân tích ABC 58

4.2.2 Cơ cấu DMT được sử dụng theo V,E,N 59

4.2.3 Cơ cấu DMT theo phân tích kết hợp ABC/VEN 60

KẾT LUẬN 61

KIẾN NGHỊ 63 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

ADR Phản ứng có hại của thuốc

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

TTYT Trung tâm Y tế

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phối hợp phân tích ABC và phân loại VEN 9

Bảng 1.3.Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm TDDL tại một số BV 12

Bảng 1.4 Tỷ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số bệnh viện 13

Bảng 1.5 Tỷ lệ sử dụng thuốc điều trị tim mạch tại một số bệnh viện 14

Bảng 1.6 Tỷ lệ sử dụng thuốc NK và thuốc SX trong nước tại một số bệnh viện 14

Bảng 1.7 Tỷ lệ sử dụng thuốc biệt dược gốc và thuốc generic tại 1 số BV 16

Bảng 1.8 Tỷ lệ sử dụng thuốc theo dạng bào chế tại 1 số BV 17

Bảng 1.9 Kết quả một số nghiên cứu về phân tích cơ cấu thuốc theo phương pháp ABC 18

Bảng 1.10 Cơ cấu DMT của một số BV theo phân tích VEN 19

Bảng 1.11 Cơ cấu danh mục thuốc của Bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng trong năm 2018 theo phân tích ma trận ABC/VEN 20

Bảng 1.12 Cơ cấu danh mục thuốc theo ma trận ma trận VEN/ABC 21

Bảng 1.13 Cơ cấu nhân lực của Bệnh viên Đa khoa Lê Chân năm 2019 24

Bảng 1.14 Mô hình bệnh tật của Bệnh viên Đa khoa Lê Chân năm 2019 phân loại theo mã ICD10 25

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 29

Bảng 3.1 Cơ cấu DMT theo phân loại thuốc hóa dược và thuốc cổ truyền,thuốc từ dược liệu tại Bệnh viện đa khoa quận Lê Chân năm 2019 34

Bảng 3.2 Cơ cấu DMTSD tại Bệnh viện đa khoa Lê Chân năm 2019 theo nhóm tác dụng dược lý 35

Bảng 3.3 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị bệnh tim mạch sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Lê Chân năm 2019 37

Bảng 3.4 Cơ cấu nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Lê Chân năm 2019 39

Trang 11

Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu sử dụng tại

Bệnh viện đa khoa Lê Chân năm 2019 39

Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong TT 03/2019/TT- BYT sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Lê Chân 40

Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc tân dược đã được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Lê Chân năm 2019 41

Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc Generic trong DMT tân dược đã được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Lê Chân năm 2019 41

Bảng 3.9 Cơ cấu thuốc theo đường dùng sử dụng tại Bệnh viện đa khoa Lê Chân năm 2019 42

Bảng 3.10 Tỷ lệ thực hiện so với kết quả thuốc trúng thầu 43

Bảng 3.11 Cơ cấu DMT sử dụng theo phương pháp phân tích ABC tại Bệnh viện đa khoa Lê Chân năm 2019 44

Bảng 3.12 Cơ cấu nhóm thuốc A theo nhóm tác dụng dược lý 44

Bảng 3.13 Cơ cấu DMT sử dụng theo phương pháp phân tích VEN 47

Bảng 3.14 Cơ cấu DMT sử dụng theo ma trận ABC/VEN 48

Bảng 3.15 Cơ cấu Các thuốc thuộc phân nhóm AN 49

Bảng 3.16 Các thuốc cụ thể trong nhóm AN của Bệnh viện đa khoa quận Lê Chân năm 2019 50

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Bệnh viện đa khoa quận Lê Chân 24

Trang 13

1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thuốc phòng, chữa bệnh đã trở thành một nhu cầu tất yếu của cuộc sống con người Thuốc đóng một vai trò quan trọng trong công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cho nhân dân và nói rộng hơn là một trong những yếu tố chủ yếu nhằm bảo đảm mục tiêu sức khoẻ cho mọi người Để phát huy tối ưu tác dụng của thuốc, đảm bảo thuốc được sử dụng một cách an toàn, hiệu quả nhất, vấn

đề cung ứng thuốc có vai trò vô cùng quan trọng

Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho người bệnh Cung ứng thuốc trong bệnh viện cần đảm bảo được nhu cầu khám và điều trị

bệnh nội ngoại trú, đáp ứng chất lượng với giá cả hợp lý Lựa chọn và xây dựng

danh mục thuốc bệnh viện là công việc đầu tiên thuộc quy trình cung ứng thuốc bệnh viện, chủng loại thuốc được thể hiện qua danh mục thuốc bệnh viện Đối với mỗi bệnh viện danh mục thuốc có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích rất lớn trong công tác KCB

Bệnh viện đa khoa quận Lê Chân là đơn vị y tế tuyến quận hạng III, dưới

sự quản lý của Sở Y tế thành phố Hải Phòng có chức năng triển khai thực hiện công tác khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn quận Lê Chân Bệnh viện có hai cơ sở khám bệnh với đầy đủ các khoa- phòng chức năng, cơ sở 1 nằm tại địa chỉ số 169 Tô Hiệu- phường Trại Cau- quận Lê Chân- thành phố Hải Phòng, cơ sở 2 nằm tại địa chỉ số 150 Lam Sơn- phường Lam Sơn- quận

Lê Chân- thành phố Hải Phòng, hai cơ sở được bố trí tại điểm đầu và điểm cuối của quận nên rất thuận lợi cho việc đi lại khám bệnh cho người dân trong quận

Số lượt khám bệnh ngoại trú hàng năm tại Bệnh viện khoảng 130.000-150.000 lượt/năm, số lượng người bệnh đến khám bệnh trung bình 450-600 người/ngày Tuy nhiên lĩnh vực quản lý dược hiện đang triển khai chưa có đề tài nào nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc cũng như đánh giá hiệu quả của việc

Trang 14

2

xây dựng DMT của Bệnh viện đa khoa quận Lê Chân để tăng cường cho việc

sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả Vậy thực trạng DMT hiện nay được sử dụng tại Bệnh viện như thế nào? Với mong muốn nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc, tiết kiệm chi phí trong việc cung ứng thuốc, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa quận Lê Chân,

TP Hải Phòng năm 2019” với mục tiêu sau:

1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa quận Lê Chân, TP Hải Phòng năm 2019

2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đa khoa quận Lê Chân, TP Hải Phòng năm 2019 theo phương pháp ABC- VEN

Từ đó đề xuất một số giải pháp xây dựng danh mục thuốc hợp lý và sử dụng thuốc có hiệu quả phục vụ sức khỏe nhân dân tại Bệnh viện đa khoa quận

Lê Chân cho những năm tiếp theo

Trang 15

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc

Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động, có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả Danh mục thuốc bệnh viện được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong các kỳ họp của HĐT&ĐT

1.1.2 Các tiêu chí lựa chọn thuốc

a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng;

b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích họp đảm bảo sinh khả dụng, ổn định

về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định; c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về tiêu chí thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ thuật các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng;

d) Đối với thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác nhau về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn thuốc cần phân tích chi phí, hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không

so sánh chi phí tính đơn vị của từng thuốc;

đ) Ưu tiên lựa chọn thuốc đơn chất, đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có thể vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất; e) Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể;

Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc

Trang 16

4

nhà sản xuất, cung ứng;

1.1.3 Hội đồng thuốc và điều trị

Việc thành lập Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện (HĐT&ĐT) là tối cần thiết, là một tổ chức đứng ra điều phối toàn bộ quá trình cung ứng thuốc tại bệnh viện HĐT&ĐT là một tổ chức được thành lập nhằm đánh giá tác dụng của thuốc trên lâm sàng, phát triển các chính sách quản lý, sử dụng thuốc và quản lý DMT Ngày 08/8/2013, Bộ Y tế ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT hướng dẫn việc tổ chức hoạt động của HĐT&ĐT ở bệnh viện [2]

* Nhiệm vụ của HĐT&ĐT

Bộ Y tế quy định bốn nhiệm vụ của HĐT&ĐT [2]

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt các quy định cơ bản về cung ứng

và sử dụng thuốc của bệnh viện

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt DMT dùng cho bệnh viện

- Xây dựng và trình giám đốc phê duyệt quy trình cấp phát thuốc theo dõi

sử dụng thuốc và đồng thời giúp giám đốc kiểm tra việc thực hiện quy trình trên được phê duyệt

- Giúp Giám đốc bệnh viện các hoạt động, giám sát kê đơn thuốc hợp lý,

tổ chức theo dõi các phản ứng có hại và các vấn đề liên quan đến thuốc trong bệnh viện, tổ chức thông tin thuốc, tổ chức nghiên cứu khoa học và đào tạo kiến thức về thuốc và thiết lập mối quan hệ họp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác sỹ và điều dưỡng

1.2 Một số văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Ngày 06/4/2016 Quốc hội ban hành Luật dược số 105/2016/QH13 quy định về chính sách của Nhà nước về dược và phát triển công nghiệp dược; Ngày 08/5/2017 Chính phủ ban hành Nghị định số 54/2017/NĐ-CP quy định về Chứng chỉ hành nghề dược; kinh doanh dược; xuất khẩu, nhập khẩu thuốc; đăng ký lưu hành dược liệu, tá dược, vỏ nang; đánh giá cơ sở sản xuất tại nước ngoài; thẩm quyền, hình thức, thủ tục thu hồi nguyên liệu làm thuốc,

Trang 17

5

biện pháp xử lý nguyên liệu làm thuốc bị thu hồi; hồ sơ, trình tự thủ tục và thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung thông tin; quảng cáo thuốc và các biện pháp quản lý giá thuốc

Ngày 10/6/2011 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 22/2011/TT- BYT quy định về tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện [1] Khoa Dược có vai trò chủ đạo, đầu mối trong việc quản lý sử dụng thuốc tại BV

Quy định về sử dụng thuốc đơn thành phần/đa thành phần: Thông tư 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 8/8/2013, quy định tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [2]

Ngày 17/11/2014 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 40/2014/TT-BYT ( hiện nay được thay thế bằng Thông tư số 30/2018/TT-BYT) hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT, các thuốc hay các hoạt chất được sắp xếp theo 27 nhóm lớn, theo mã ATC[09]

Ngày 30/10/2018 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 30/2018/TT-BYT ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người thâm gia BHYT

Ngày 17/3/2015 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 05/2015/TT- BYT ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và các vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế[7]

Ngày 28/3/2019 Bộ Y tế ban hành Thông tư số 03/2019/TT- BYT ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc

và khả năng cung ứng[6]

Thông tư 11/2018/TT_BYT ban hành ngày 04/05/2018 Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc[08]

Thông tư 15/2020/TT-BYT về Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc

đấu thầu tập trung Nội dung thứ nhất là: "Thông tư này quy định nguyên tắc,

tiêu chí xây dựng và ban hành Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu

Trang 18

6

thầu tập trung cấp quốc gia, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá (sau đây gọi tắt là các danh mục thuốc) Thứ 2 là: "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông

tư số 15/2019/TT-BYT ngày 11 tháng 07 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập (sau đây gọi tắt là Thông tư số 15/2019/TT-BYT)"[10]

Công văn số 4686/BYT-QLD ngày 18/8/2017 của Cục Quản lý Dược về việc mua thuốc BDG đã hết hạn bản quyền [11] quy định với các thuốc BDG

đã hết hạn bảo hộ bản quyền, BYT đang tiến hành đàm phán giá, đề nghị các

đơn vị ký kết hợp đồng với nhà thầu phải ghi rõ: “ Đối với các mặt hàng thuốc

có kết quả đàm phán giá cấp quốc gia được công bổ, giả thuốc cung ứng cho các cơ sở y tế sẽ thực hiện điều chỉnh căn cứ giá đàm phản theo hướng dẫn của BYT trên nguyên tắc giá thuốc cung ứng không được vượt giá thuốc trúng thầu thông qua đàm phản giá ”

1.3 Một số phương pháp phân tích sử dụng thuốc

Sử dụng thuốc không hợp lý là một vấn đề lớn trên toàn thế giới WHO ước tính rằng hơn một nửa số loại thuốc được kê đơn, cấp phát hoặc bán không đúng cách, và một nửa số bệnh nhân không dùng đúng cách[03] Việc lạm dụng thuốc dẫn đến lãng phí nguồn tài nguyên khan hiếm và gây nguy hiểm cho sức khỏe trên diện rộng Sử dụng thuốc hợp lý được định nghĩa là “Bệnh nhân nhận được thuốc phù hợp với nhu cầu lâm sàng của họ, với liều lượng đáp ứng yêu cầu cá nhân của họ, trong một khoảng thời gian thích hợp và với chi phí thấp nhất cho họ và cộng đồng của họ Để phân tích hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện, có các phương pháp thường được sử dụng bao gồm: phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị, phân tích VEN, phân tích liều xác định trong ngày –

DDD

1.3.1 Phương pháp phân tích ABC

Trang 19

7

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lương thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện[02]

Phân tích ABC tạo cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, trong mua sắm hàng hóa, trong lựa chọn nhà cung ứng Phương pháp này

có thể:

- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với số lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường nhằm lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn, tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế hoặc thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn

- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện việc sử dụng thuốc chưa hợp lý bằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật

- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện

Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc được sử dụng, đặc biệt là các thuốc trong nhóm A cần được đánh giá lại và xem xét mức độ sử dụng đã thật sự hợp lý hay chưa, xem xét việc sử dụng những thuốc không có trong danh mục và những thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn

1.3.2 Phương pháp phân tích theo nhóm điều trị

Phân tích nhóm điều trị giúp

- Xác định nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất

- Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý

Trang 20

8

- Xác định những thuốc bị lạm dụng

Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thuốc thay thế

*Các bước tiến hành phân tích nhóm điều trị

- Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị

- Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y

tế thế giới

- Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho một nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất

Vai trò và ý nghĩa:

+ Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất

+ Trên cơ sở thông tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất họp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện

+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế

1.3.3 Phương pháp phân tích VEN (Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu)

Đôi khi nguồn kinh phí không đủ để mua tất cả các loại thuốc như mong muốn, phân tích VEN la phương pháp phổ biến giúp xác định ưu tiên cho hoạt

Trang 21

+ Thuốc E (Essential drugs) - Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện

+ Thuốc N (Non-Essential drugs) - Là thuốc không thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa cao được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương ứng với lợi ích lâm sàng của thuốc

Phương pháp phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau, khác với phân tích ABC và phân tích nhóm điều trị chỉ có thể so sánh những thuốc có cùng chung hiệu lực điều trị

1.3.4 Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC

để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N, nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN[02]

Bảng 1.1 Phối hợp phân tích ABC và phân loại VEN

Mức độ cao hơn (vì cần nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị)

Cao Ưu tiên dự trữ

và luôn sẵn có

Trang 22

10

B BV BE BN Mức độ thấp hơn Trung

bình Cần thiết

C CV CE CN Mức độ thấp hơn, không

cần thiết phải dự trữ nhiều Thấp Thấp

Chú thích: Chữ cái đầu tiên biểu thị trong phân tích ABC, chữ cái thứ hai biểu thị phân tích VEN

Việc phân tích ABC/VEN đã được đưa vào Thông tư số 21/2013/TT- BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện các vấn đề trong quá trình sử dụng thuốc, và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV, cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào ít quan trọng hơn[02]

1.4 Thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam

1.4.1 Xu hướng bệnh tật và thực trạng chi trả tiền thuốc BHYT tại VN

Việt Nam đang phải đối mặt với mô hình bệnh tật kép, đó là bệnh lây nhiễm và bệnh không lây nhiễm Trong đó, bệnh không lây nhiễm chiếm khoảng 70% gánh nặng bệnh tật ở Việt Nam và là nguyên nhân hàng đầu gây

tử vong (chiếm tới 73% tổng số tử vong toàn quốc) Trong các bệnh lý không lây nhiễm, thì bệnh tăng huyết áp và đái tháo đường là những nguyên nhân hàng đầu tử vong, tàn tật và gánh nặng y tế Đáng báo động nhiều căn bệnh trước đây chỉ gặp ở người cao tuổi thì hiện nay có xu hướng ngày càng trẻ hóa Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), hiện nay bệnh không lây nhiễm đang trở thành gánh nặng lớn về kinh tế, dự báo trong 20 năm tới, toàn thế giới sẽ mất

đi 47.000 tỷ USD do các bệnh không lây nhiễm gây ra[17]

Ở nước ta, chi tiêu về thuốc chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi cho y tế Trong những năm gần đây, quá trình xây dựng chính sách, pháp luật BHYT, trong đó có những quy định về thuốc BHYT luôn được quan tâm, từng bước

Trang 23

11

hoàn thiện phù hợp với thực tiễn khám, chữa bệnh BHYT Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu của Bảo hiểm Xã hội (BHXH) Việt Nam, tỷ lệ chi phí thuốc trong tổng chi khám, chữa bệnh BHYT ở Việt Nam còn cao hơn so với nhiều quốc gia Cụ thể, ở nước ta, chi tiêu về thuốc chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi cho

y tế; và tỷ lệ chi thuốc trên tổng chi khám chữa bệnh nói chung và khám chữa bệnh BHYT nói riêng đều cao hơn so với các quốc gia có điều kiện tương đồng

về kinh tế - xã hội

Thống kê từ Ban Dược - Vật tư y tế, BHXH Việt Nam cho thấy, chi phí thuốc luôn chiếm một tỷ lệ khá cao trong tổng chi phí khám, chữa BHYT; giai đoạn năm 2009 - 2012, luôn chiếm khoảng 60%; tỷ lệ có xu hướng giảm xuống trong một vài năm gần đây, năm 2013 còn 54,5%, đến năm 2017 còn khoảng 34%

BHYT

Chi phí thuốc BHYT

Tỷ lệ chi phí thuốc/KCB BHYT

Trang 24

12

Thống kê theo nhóm cơ sở khám, chữa bệnh, chi phí thuốc cao nhất với bệnh viện hạng 1 khoảng 38% tổng chi phí thuốc cả nước, bệnh viện hạng 2 chiếm 24%, bệnh viện hạng 3 chiếm 19%, bệnh viện hạng đặc biệt chiếm 10%[17]

1.4.2 Cơ cấu thuốc được sử dụng tại BV theo nhóm TDDL

Phân tích DMTSD theo nhóm TDDL tại một số bệnh viện, chỉ ra 5 nhóm thuốc có giá trị lớn nhất chiếm tới hơn 80% tiền thuốc sử dụng, trong đó nhóm thuốc điều trị kí sinh trùng, chống nhiễm khuẩn được sử dụng nhiều nhất, thông tin được trình bày theo Bảng 1.3

Bảng 1.3.Cơ cấu sử dụng thuốc theo nhóm TDDL tại một số BV

Tài liệu tham khảo

Bảng 1.4 Tỷ lệ sử dụng thuốc kháng sinh tại một số bệnh viện

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu Số

Tài liệu

Trang 25

13

tham khảo

có xu hướng gia tăng nhanh chóng Theo báo cáo về cập nhật kháng kháng sinh

ở Việt Nam của tác giả Đoàn Mai Phương trình bày, vi khuẩn Gram âm kháng thuốc đã xuất hiện trên cả nước Căn nguyên chính phân lập được là E.coli, K pneumoniae, A baumannii và P.aeruginosa Vi khuẩn A baumannii và P aeruginosa có tỷ lệ đề kháng cao nhất, có những nơi đề kháng tới trên 90% Bên cạnh đó, Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức về tỷ lệ mắc các bệnh không lây nhiễm ngày càng gia tăng do các yếu tố nguy cơ ngày càng tăng và dân số già hóa, cùng với việc chẩn đoán và điều trị dưới mức Cung cấp thuốc điều trị tim mạch chỉ là một phần của bức tranh phức tạp về việc cung cấp dịch vụ chăm sóc trong phạm vi Bảo hiểm Y tế Toàn dân

Bảng 1.5 Tỷ lệ sử dụng thuốc điều trị tim mạch tại một số bệnh viện

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu Số

Tài liệu tham khảo

1 Đa khoa huyện Đan Phượng, TP

2 TTYT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc

Kạn năm 2018

23 7,165 4,49 [13]

Trang 26

về khả năng tiếp cận thuốc chữa bệnh, giá cả phải chăng và các loại thuốc thiết yếu, bao gồm cả thuốc gốc, bắt buộc phải điều trị BKLN nhằm phòng ngừa và kiểm soát bệnh không lây nhiễm

Vitamin cũng là một loại hoạt chất thường được sử dụng tại bệnh viện và

có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe vì sử dụng quá liều được khuyến cáo Một khảo sát năm 2009 tại 38 bệnh viện trên toàn quốc cho thấy rằng vitamin là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị sử dụng lớn nhất tại các tuyến bệnh viện [03] Tại Bệnh viện Đa khoa huyện Đan Phượng năm 2018, nhóm vitamin chiếm 3,75% tổng giá trị sử dụng, cũng xếp ở vị trí thứ 8 [16]

1.4.4 Về nguồn gốc xuất xứ của thuốc

Đề án “ người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” với mục tiêu đến năm 2020, tỉ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước chiếm 22% ở tuyến Trung ương, 50% ở tuyến tỉnh và 75% ở tuyến huyện, đã được các thành tựu đáng khích lệ, không chỉ mở rộng thị phần trong nước, mà còn góp phần định vị thuốc Việt trên bản đồ dược phẩm thế giới [04]

Theo báo cáo, tỷ lệ giá trị sử dụng thuốc trong nước tuyến huyện tăng từ 67,69% (năm 2013) lên 76,62% (năm 2018), tuyến tỉnh tăng từ 34,11% (năm 2013) lên 57,03% (năm 2018), nếu tính cả tuyến huyện và tuyến tỉnh thì tăng

từ 46,62% lên 63,53% Trên 50% các tỉnh đạt tỷ lệ từ 50% trở lên về GTSD thuốc trong nước Ví dụ GTSD trong nước trên toàn tỉnh Phú Yên trong hệ thống khám chữa bệnh công lập chiếm tỷ lệ từ 83,13% (năm 2015) tăng

Trang 27

15

đến 87% (năm 2018); theo báo cáo của các Sở Y tế Quảng Bình, Tuyên Quang, Kon Tum, Hậu Giang, Ninh Thuận, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Long An có tỷ lệ GTSD thuốc sản xuất trong nước chiếm từ 70% đến 76,9% trên tổng giá trị sử dụng thuốc trong năm 2018 Nhiều bệnh viện tuyến trung ương đạt tỷ lệ sử dụng thuốc trong nước cao và đạt mục tiêu đề ra, như Bệnh viện TW 71 Thanh Hóa, Bệnh viện tâm thần TW2 … đạt tỷ lệ từ 30,43% đến 52,8% về GTSD thuốc sản xuất trong nước trên tổng GTSD trong năm

2018 [03], [04]

Bảng 1.6 Tỷ lệ sử dụng thuốc NK và thuốc SX trong nước tại một số bệnh viện

STT Bệnh viện/năm nghiên cứu

Thuốc nhập khẩu

Thuốc sản xuất trong nước

%KM %GT %KM %GT

1 Bệnh viện đa khoa huyện Thanh

Hà tỉnh Hải Dương năm 2017 38,8 31,6 61,2 68,4

2 Đa khoa huyện Đan Phượng, TP

3 TTYT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc

Như có thể thấy, Đề án “ người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”

đã đạt những bước tiến rõ rệt: Bệnh viện đa khoa huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương cho thấy thuốc sản xuất trong nước chiếm 61,2% về số khoản mục tương ứng với 68,4% tổng chi tiêu tiền thuốc của bệnh viện[21] Năm 2018 của TTYT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn cho thấy số lượng thuốc sản xuất trong nước được sử dụng tại bệnh viện chiếm 66,98% và giá trị sử dụng tương ứng chiếm 64,54% [13]

Trang 28

16

1.4.5 Thực trạng sử dụng thuốc biệt dược gốc và thuốc generic

Theo Báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho thấy, trong các năm 2018-2019, quỹ BHYT thanh toán cho tiền thuốc tân dược khoảng 37.000 tỷ đồng, trong đó riêng thuốc biệt dược gốc là 11.500 tỷ đồng, chiếm 26,5%[03], [09] Đây là con số khá cao so với các nước trên thế giới Một số địa phương

có thanh toán BHYT cho biệt dược gốc chiếm tỷ lệ cao như TPHCM chiếm 44,5%, Hà Nội 38,9% do có nhiều bệnh viện tuyến đầu Một số tỉnh khác như Khánh Hòa chiếm khoảng 30%; tập trung chi vào các bệnh như ung thư, tim mạch, tiêu hóa… Theo so sánh, nếu thay thế những loại thuốc biệt dược gốc bằng thuốc generic nhóm 1, Hà Nội có thể tiết kiệm được 279 tỷ đồng và TPHCM tiết kiệm được 523 tỷ đồng [17] Thuốc biệt dược gốc chiếm tỷ lệ cao trong DMTBV là một vấn đề hiện có tại một số BV trên toàn quốc, tuy nhiên giá thuốc biệt dược gốc cao gấp nhiều lần thuốc generic Trong khi đó chưa có nghiên cứu nào rõ ràng chứng minh thuốc biệt dược gốc có tác dụng điều trị tốt hơn hẳn thuốc generic tương đương Ngược lại cũng không có nhiều nghiên cứu khẳng định thuốc generic tương đương có tác dụng điều trị tốt bằng hoặc hơn thuốc biệt dược gốc Vì vậy, song song với việc đảm bảo nguồn thuốc tốt, khuyến cáo các bệnh viện không để tình trạng chi phí quá mức cần thiết cho thuốc phát minh (biệt dược gốc), nhất là những loại đã hết thời gian bảo hộ bản quyền và có nhiều loại thuốc tương đương do các nước phát triển nhất sản xuất

và lưu hành Cần có lộ trình giảm việc sử dụng thuốc phát minh (biệt dược gốc)

để tiết kiệm tiền cho quỹ BHYT và người dân[03], [11]

Phân tích DMTSD tại một số BV về cơ cấu sử dụng thuốc biệt dược gốc

và thuốc generic, thông tin được trình bày theo bảng 1.7

Bảng 1.7 Tỷ lệ sử dụng thuốc biệt dược gốc và thuốc generic tại 1 số BV

Bệnh viện/năm nghiên cứu Biệt dược gốc Generic

Trang 29

17

ST

1 Đa khoa huyện Thanh Hà tỉnh

Hải Dương năm 2017 33,2 17,6 66,8 82,4

2 Đa khoa huyện Đan Phượng,

so với cái bệnh viện nghiên cứu khác năm 2018 Vì vậy, việc cơ cấu sử dụng thuốc biệt dược gốc và thuốc generic nhóm 1 là cần thiết

1.4.6.Thực trạng sử dụng thuốc theo đường dùng

Hiện nay, các bệnh viện đang sử dụng chủ yếu thuốc dùng đường uống và thuốc tiêm – tiêm truyền Nghiên cứu phân tích DMT theo đường dùng tại một

số BV, thu được kết quả thể hiện ở bảng 1.8

Bảng 1.8 Tỷ lệ sử dụng thuốc theo dạng bào chế tại 1 số BV

T

T Bệnh viện/năm nghiên cứu

Đường uống

Đường tiêm – tiêm truyền

Thực tế ở các bệnh viện hiện nay, các dạng thuốc tiêm được sử dụng với

tỷ lệ chi phí rất cao trong tổng số chi phí sử dụng thuốc Điều này được giải

Trang 30

18

thích do việc sản xuất thuốc tiêm cần có công nghệ cao, dây chuyền sản xuất hiện đại, trang thiết bị phức tạp hơn so với các thuốc khác Do đó, giá thành chi phí cho thuốc tiêm cũng như việc sử dụng loại thuốc này thường cao hơn các dạng thuốc khác rất nhiều lần

1.4.7 Phân tích danh mục thuốc bệnh viện theo phương pháp ABC

Phân tích ABC là một công cụ mạnh mẽ trong lựa chọn, mua sắm, cấp phát và sử dụng thuốc hợp lý để có được bức tranh chính xác và khách quan

Trong DMTSD tại bệnh viện, các thuốc nhóm A chiếm tỷ lệ khá cao về

số khoản mục Đây là nhóm thuốc có GTSD lớn nhưng lại chiếm tỷ trọng nhỏ

về số KM trong cả DMTBV

Trang 31

19

1.4.8 Phân tích danh mục thuốc bệnh viện theo phương pháp VEN

Nhằm so sánh hiệu quả điều trị và mục đích sử dụng các loại thuốc trong nguồn kinh phí giới hạn, không bao giờ đủ để mua tất cả các loại thuốc như mong muốn, phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc Phân tích DMTSD tại một số bệnh viện, thông tin được trình bày theo bảng 1.11

Bảng 1.10 Cơ cấu DMT của một số BV theo phân tích VEN

STT Bệnh viện/năm

nghiên cứu

liệu tham khảo

Theo nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng năm 2018,

Trang 32

20

trong nhóm thuốc AN có 13 thuốc không thiết yếu, chủ yếu là nhóm thuốc Vitamin và thuốc đông y, thuốc từ dược liệu Trong phân tích ma trận ABC/VEN đã chỉ ra cho cụ thể một số thuốc không cần thiết AN nhưng lại được sử dụng với chi phí cao trong bệnh viện như: Aminol*-12X Injection S.T12% 200ml; Chiamin* S- Injection 3%250ml; Aminic Injection 10%200ml; Me2B; Hemblood; Clipoxid-300; Hoạt huyết dưỡng não và Quaneuron; [20] Theo nghiên cứu tại Đa khoa huyện Đan Phượng, TP Hà Nội năm 2018, đáng chú ý nhất là phân nhóm AN (thuốc có giá trị sử dụng lớn- không thiết yếu)

Bảng 1.11 Cơ cấu danh mục thuốc của Bệnh viện đa khoa huyện Đan

Phượng trong năm 2018 theo phân tích ma trận ABC/VEN

Có 12 thuốc nhóm AN tương ứng với gần 1,9 tỷ đồng (9,19% tổng giá trị

sử dụng) Trong đó nhóm khoáng chất và vitamin có 2 thuốc nhưng đều có cùng hoạt chất là Vitamin B1+B6+B12, chiếm 30,09% GTSD nhóm AN Giá trị sử dụng của các thuốc thuốc đông y, thuốc từ dược liệu có tác dụng điều trị chưa

rõ ràng còn cao (50,94% tổng GTSD nhóm AN)[16]

Trang 33

21

Cũng ở nghiên cứu năm 2018, trong nhóm AN của Trung tâm Y tế huyện Pác Nặm có 18 khoản mục chiếm 19,40% tổng giá trị sử dụng, trong đó có 15/18 thuốc nhóm AN nằm trong nhóm tác dụng dược lý thuốc đông y, thuốc

từ dược liệu, nhóm này chiếm tỷ lệ lớn nhất trong nhóm AN chiếm 16,29% tổng giá trị sử dụng thuốc[13]

Bảng 1.12 Cơ cấu danh mục thuốc theo ma trận ma trận ABC/VEN

1.5 Giới thiệu về Bệnh viện đa khoa quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng

1.5.1 Đặc điểm tình hình

Quận Lê Chân là quận trung tâm của thành phố Hải Phòng với dân số 175.458 Người ( số liệu 2019 ) diện tích 1282,47 km2 gồm 15 Phường Bệnh viện đa khoa quận Lê Chân được thành lập từ tháng 10 năm 1986 là bệnh viện

Trang 34

22

hạng III trực thuộc Sở ý tế Hải Phòng Bệnh viện được chia làm 2 cơ sở, nằm

ở hai địa điểm là đầu quận và điểm cuối của Quận để thuận tiện cho việc đi lại khám chữa bệnh ban đầu của nhân dân trong Quận với 86.178 đầu thẻ Bảo hiểm

y tế, trung bình 1 năm Bệnh viện đón chào từ 450.000 - 600.000 lượt khám bệnh Bệnh viện có 109 cán bộ với 12 khoa phòng trong đó: 04 phòng chức năng và 08 khoa chuyên môn Trang thiết bị y tế hiện nay cơ bản đáp ứng tốt cho công tác khám chữa bệnh theo quy định của Bộ y tế; hiện tại Bệnh viện có nhiều loại máy móc, trang thiết bị y tế trong đó có 1 số trang thiết bị công nghệ cao như: Máy siêu âm màu 4D, máy xét nghiệm sinh hóa tự động, máy xét nghiệm huyết học, máy sinh hóa nước tiểu, máy rửa phim X - quang, máy lưu huyết điện não, máy điện tim 3 cần…

Trong những năm qua, số loại thuốc và tổng giá trị sử dụng thuốc tại Bệnh viện Đa khoa quận Lê Chân ngày một tăng để đáp ứng nhu cầu khám

và điều trị cho người bệnh

Kinh phí mua thuốc năm 2019 của Bệnh viện được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 1.13 Tổng giá trị tiền thuốc năm 2019 của BVĐK quận Lê Chân

(Đơn vị tính: VNĐ)

1 Tổng kinh phí cho hoạt động thường xuyên

2 Tổng số tiền mua thuốc của bệnh viện trong

Trang 35

23

* Chức năng

Bệnh viện có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật

* Nhiệm vụ:

1 Thực hiện sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh phục hồi chức năng theo quy định của các cấp có thẩm quyền và giấy phép hoạt động khám chữa bệnh

2 Đào tạo cán bộ: bệnh viện là cơ sở thực hành cho các trường, lớp trung học Y tế

3 Thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ

4 Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật về lĩnh vực liên quan

5 Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn, kỹ thuật: Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới thực hiện các pháp đồ chuẩn đoán và điều trị

6 Phòng bệnh: Phối hợp với các cơ sở Y tế dự phòng thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch

1.5.3 Mô hình tổ chức tại Bệnh viện đa khoa quận Lê Chân

Trang 37

Bảng 1.14 Mô hình bệnh tật của Bệnh viên Đa khoa Lê Chân năm 2019

phân loại theo mã ICD10

Trang 38

14900 11.44

9 Bệnh của hệ tuần hoàn I01-I99 18273 14.04

17207 13.27

Trang 40

28

nhóm bệnh chủ yếu trong năm 2019 là Bệnh của hệ tiêu hóa, Bệnh của hệ tuần

hoàn và Bệnh của hệ thống cơ, xương và mô liên kết

1.6 Tính cấp thiết của đề tài

Bệnh viện Đa khoa Quận Lê Chân từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào về phân tích DMT đã được sử dụng tại bệnh viện Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá chính xác nhất về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2019 từ đó đưa ra những đề xuất nhằm xây dựng cơ cấu danh mục thuốc phù hợp hơn nhằm tiết kiệm chi phí trong công tác khám chữa bệnh

Ngày đăng: 24/11/2021, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm