CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền – Bộ Công an năm 2019
3.1.4. Cơ cấu và giá trị tiền vị thuốc cổ truyền theo nguồn gốc, xuất xứ
STT Nguồn gốc, xuất xứ
Khoản mục Giá trị sử dụng Số lượng Tỷ lệ (%) Đồng Tỷ lệ
(%)
1 Nhập khẩu (B) 104 40,78 8.677.535.930 77,15
2 Sản xuất trong nước
(N) 151 59,22 2.570.323.438 22,85
Tổng cộng 255 100,00 11.247.859.368 100,00
Nhận xét:
Đối với vị thuốc cổ truyền, số khoản mục nhập khẩu và sản xuất trong nước không chênh lệch nhiều (104 khoản mục và 151 khoản mục) nhưng các vị thuốc có nguồn gốc nhập khẩu có GTSD gấp khoản 3,4 lần vị thuốc có
nguồn gốc sản xuất trong nước (77,15% so với 22,85% GTSD). Điều này cho thấy rằng vị thuốc cổ truyền có nguồn gốc sản xuất trong nước tuy đa dạng về chủng loại nhưng lại số lượng sử dụng ít hoặc GTSD thấp (giá thuốc rẻ).
Do các thuốc nhập khẩu chiếm tỷ lệ lớn về GTSD nên tiến hành phân tích thêm 10 vị thuốc cổ truyền có GTSD lớn nhất, ta được kết quả như sau:
Bảng 3. 7. Danh mục 10 vị thuốc dùng nhiều nhất
STT Tên vị thuốc cổ truyền Nguồn gốc Giá trị sử dụng (đồng) Tỷ lệ %
1 Đương quy (Toàn quy) B 786.655.553 18,82
2 Phòng phong B 717.497.535 17,17
3 Đảng sâm B 492.283.365 11,78
4 Bạch truật B 450.667.866 10,78
5 Hoàng kỳ (Bạch kỳ) B 326.910.223 7,82
6 Khương hoạt B 319.195.838 7,64
7 Sài hồ B 316.881.544 7,58
8 Táo nhân B 293.696.104 7,03
9 Tần giao B 259.179.051 6,20
10 Bạch thược B 216.093.650 5,17
Tổng cộng 4.179.060.729 100,00
Nhận xét:
Theo kết quả bảng trên cho thấy 10 vị thuốc cổ truyền có GTSD lớn nhất đều có nguồn gốc nhập khẩu. Trên thực tế các vị thuốc này chưa có thuốc sản xuất trong nước thay thế, do đó bệnh viện khó chủ động trong công tác cung ứng để đảm bảo phục vụ điều trị.
3.1.5. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý.
Bảng 3. 8. Cơ cấu và giá trị tiền thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, thuốc hóa dược theo nhóm tác dụng dược lý
STT Nhóm tác dụng dược lý
Khoản mục Giá trị sử dụng Số
lượng
Tỷ lệ
(%) Đồng Tỷ lệ
(%) I Thuốc cổ truyền, thuốc dược
liệu 44 7,75 16.169.698.387 44,68
1 Bệnh viện tự sản xuất 21 3,70 12.434.369.367 34,36 2 Nhóm thuốc an thần, định chí,
dưỡng tâm 5 0,88 2.121.762.595 5,86
3 Nhóm thuốc thanh nhiệt, giải
độc, tiêu ban, lợi thủy 5 0,88 855.919.620 2,36 4 Nhóm thuốc nhuận tràng, tả hạ,
tiêu thực,bình vị, kiện tì 3 0,53 321.904.433 0,89 5 Nhóm thuốc chữa bệnh về ngũ
quan 4 0,70 237.392.022 0,66
6 Nhóm thuốc chữa các bệnh về
âm, về huyết 2 0,35 114.201.999
0,55 7 Nhóm thuốc điều kinh, an thai 2 0,35 83.591.600
8 Nhóm thuốc dùng ngoài 1 0,18 360.000
9 Nhóm thuốc giải biểu 1 0,18 196.751
II Thuốc hóa dược 524 92,25 20.022.653.136 55,32
1 Thuốc tim mạch 119 20,95 6.578.987.788 18,18
2 Hormon và các thuốc tác động
vào hệ thống nội tiết 48 8,45 4.548.605.518 12,57 3 Thuốc điều trị ký sinh trùng,
chống nhiễm khuẩn 98 17,25 4.171.239.932 11,53 4 Thuốc đường tiêu hóa 47 8,27 1.309.117.267 3,62 5
Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gout và các bệnh xương khớp
39 6,87 747.257.540 2,06
6
Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải,
cân bằng acid base và dung dịch tiêm truyền khác
23 4,05 561.327.998 1,55 7 Khoáng chất và vitamin 22 3,87 386.517.683 1,07 8 Thuốc tác dụng trên đường hô
hấp 20 3,52 381.218.057 1,05
STT Nhóm tác dụng dược lý
Khoản mục Giá trị sử dụng Số
lượng
Tỷ lệ
(%) Đồng Tỷ lệ
(%) 9 Thuốc giãn cơ và ức chế
cholinesterase 5 0,88 349.466.463 0,97
10 Thuốc điều trị bệnh mắt, tai
mũi họng 17 2,99 308.046.454 0,85
11 Thuốc tác dụng đối với máu 14 2,46 178.631.704 0,49 12 Thuốc chống co giật, chống
động kinh 10 1,76 178.544.377 0,49
13 Thuốc điều trị bệnh da liễu 4 0,70 72.851.127 0,20 14 Thuốc chống dị ứng và dùng
trong các trường hợp quá mẫn 9 1,58 66.088.551 0,18 15 Thuốc chống rối loạn tâm thần 12 2,11 53.657.141 0,15 16 Thuốc giải độc và các thuốc
dùng trong trường hợp ngộ độc 6 1,06 32.174.515 0,09 17 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 4 0,70 27.353.812 0,08
18 Thuốc gây tê, mê 9 1,58 25.845.520 0,07
19 Thuốc lợi tiểu 5 0,88 19.310.327 0,05
20 Thuốc điều trị đau nửa đầu 1 0,18 10.875.597
0,07 21 Thuốc điều trị bệnh đường tiết
niệu 2 0,35 9.389.672
22 Ngoài danh mục 7 1,23 3.087.800
23 Huyết thanh và globulin miễn
dịch 1 0,18 1.955.480
24 Thuốc chống parkinson 1 0,18 764.694
25 Thuốc điều trị ung thư và điều
hòa miễn dịch 1 0,18 338.121
Tổng cộng 568 100,00 36.192.351.523 100,00
Nhận xét:
Nhìn vào bảng kết quả trên cho thấy DM thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu, thuốc hóa dược sử dụng tại Bệnh viện YHCT - BCA với 9 nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu và 24 nhóm thuốc hóa dược; tổng GTSD là 36.192.351.523 đồng.
Trong đó:
- Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: nhóm thuốc do bệnh viện tự sản xuất đứng thứ nhất cả về SKM và GTSD lần lượt chiếm 3,70% và 34,36%; hai
nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu mua ngoài là an thần, định chí, dưỡng tâm và nhóm thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy có GTSD cao thứ hai, thứ ba với tỷ lệ lần lượt là 5,86%, 2,36%. Hai nhóm thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu này bệnh viện chưa tự sản xuất được, trong khi đó theo MHBT và đối tượng bệnh nhân đến khám là người cao tuổi cần sử dụng những thuốc nhóm này. Nên kết quả trên là hoàn toàn phù hợp. Đồng thời cũng cho thấy đối với những thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu do bệnh viện tự sản xuất bệnh viện đã và đang được tăng cường sử dụng.
- Thuốc hóa dược: Nhóm thuốc tim mạch với 119 khoản mục chiếm GTSD lớn nhất là 6.578.987.156 đồng (18,18%), thứ hai là nhóm thuốc hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết với 48 khoản (chiếm 12,57% về GTSD), nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn 98 khoản (chiếm 11,53% về GTSD) đứng thứ ba. Điều này cho thấy bệnh viện có cấp phát thuốc BHYT cho các bệnh nhân tim mạch, tiểu đường và các bệnh lý mắc kèm khác. Các nhóm thuốc này đều có SKM lớn cho thấy sự đa dạng về chủng loại thuốc, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân đến điều trị nhưng cũng gây khó khăn cho bệnh viện vì phải cung ứng nhiều mặt hàng liên quan đến lựa chọn, mua sắm, bảo quản và cấp phát.