+ Laà n lượ t HS leâ n baû n g gaé n theû caùc em 2.Bài mới : Giới thiệu bài _ Ghi đề vaø ghi boå sung teâ n loï a i thứ c noùi Giới thiệu bài _ Ghi đề aê n ,đồ uoá n g được *Họat động1:[r]
Trang 1TUẦN 2 Thứ ba ngày 12 tháng 9 năm 2017
TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TT)
I.Mục t iêu :
- Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của từng nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối.- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
II.ĐDDH: - Gv : Tranh SGK phóng to, băng giấy hoặc (bảng phụ) viết sẵn câu, đoạn văn cần
hướng dẫn luyện đọc - HS : Xem trước bài trong sách.
III.Các hoạt động dạy - học:
10-12
10-12
1.Ổn định : Nề nếp
2 Bài cũ : 3-4' ” Mẹ ốm”.
- Gọi 3 em lên bảng đọc thuộc bài thơ và trả
lời câu hỏi SGK.
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp nối tiếp
nhau đọc (2 lượt).
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
- Ghi từ khó lên bảng, hd HS luyện phát âm.
- Hướng dẫn HS đọc câu văn dài
-Sau lượt đọc thứ nhất,cho HS đọc lượt thứ 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV đọc diễn cảm cả bài
HĐ2: Tìm hiểu bài:
+ Đoạn 1 :” 4 dòng đầu”.Cho HS đọc thầm
H: Trận mai phục của bọn nhện đáng sợ như
thế nào?
H Qua hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
- Giáo viên chốt ý (KNS: Xác định được bản
- Giáo viên chốt ý ,ghi bảng
+ Đoạn 3:” phần còn lại”.
H: Dế Mèn nói thế nào để bọn nhện nhận ra
lẽ phải?
H Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện
đã hành động như thế nào?
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo.
- HS luyện phát âm
- Lắng nghe.
- HS đọc đoạn nối tiếp lần 2
- Đại diện một số nhóm đọc, lớp nhận xét Cả lớp theo dõi
- Thực hiện đọc thầm và TLCH.
-…bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường, sừng sững giữa lối đi trong khe đá lủng củng những nhện là nhện rất hung dữ)
Ý 1 :Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.
- HS đọc thầm đoạn 2
… Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện Thấy vị chúa trùm nhà nhện, Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách.
… lời lẽ thách thức”Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện.”
Ý 2 :Dế Mèn ra oai với bọn nhện.
- Đọc thầm đoạn 3
… Dế Mèn phân tích theo cách so sánh để bọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ, không quân tử
… chúng sợ hãi, cùng dạ ran cuống cuồng chạy dọc ngang, phá hết các dây tơ chăng lối.
Ý 3 :Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận
ra lẽ phải.
HS đọc một đoạn ngắn
Cho các em trả lời theo ý đúng của bạn
Trang 213 -
15
H: Qua hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
KNS: Thể hiện được sự thơng cảm
- Giáo viên chốt ý ,ghi bảng
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài- Yêu cầu học
sinh đọc câu hỏi 4 trong SGK.Sau đó thảo luận
theo nhóm 2 và trả lời câu hỏi.
- Cho HS thảo luận nhóm tìm đại ý của bài
- Giáo viên chốt ý ghi bảng
Nội dung::Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa
hiệp , ghét áp bức, bất công, bênh vực chị
Nhà Trò yếu đuối
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- Chia 4 nhóm, HS đọc phân vai trong nhóm.
- Thi đọc trước lớp.
4 Củng cố: 3-4' Qua bài học hôm nay, em học
được gì ở nhân vật Dế Mèn?
- GV kết hợp giáo dục HS N.xét tiết học.
-Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài:”
Tiếp theo”
-HS đọc thầm ,TL nhóm, nêu ý kiến
- HS đọc đoạn nối tiếp, lớp nhận xét
- HS theo dõi
- HS luyện đọc trong nhóm -Đại diện các nhóm thi đọc Nhận xét, bình chọn Vài em nhắc lại nội dung chính.
- HS nêu
Trang 3TOÁN CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I Mục tiêu :
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề:
- Biết đọc, viết các số có 6 chữ số.
- Cẩn thận, chính xác khi làm bài
II ĐDDH: * GV : Kẻ sẵn khung 2 trong sách trang 9 vào bảng phụ Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm,
nghìn, chục nghìn, trăm nghìn.
* HS : Kẻ sẵn khung 2 trong sách trang 9 vào nháp.
III Các hoạt động dạy - học :
12’
18-20’
1 Ổn định :
2 Kiểm tra: Gọi 3 học sinh thực hiện yêu cầu sau
a.Viết các số sau :Hai trăm sáu mươi lăm nghìn.Hai
mươi tám vạn.Mười ba nghìn.
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
HĐ1 : Tìm hiểu hàng và lớp Giới thiệu cách đọc, viết
các số có 6 chữ số.
1) Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục, nghìn, chục
nghìn.:
- Yêu cầu HS nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng liền
kề.10đv = 1 chục…
2) Giới thiệu số có 6 chữ số.
10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn.
1 trăm nghìn viết 100 000
3) Giới thiệu cách đọc,viết các số có 6 chữ số.
Yêu cầu nhóm 2 em hoàn thành bảng 2 theo nhóm.
(Hoàn thành phần còn trống trong bảng).
- Yêu cầu cả lớp cùng nhận xét và sửa bài.
Chốt lại:
Về cách đọc số có 6 chữ số : Tách số đó thành từng lớp
(lớp đơn vị, lớp nghìn) rồi dựa vào cách đọc số có 3 chữ
số để đọc nhóm chữ số thuộc mỗi lớp.
b Về cách viết số có 6 chữ số : Nghe đọc số, ta viết chữ
số thuộc lớp nghìn rồi viết nhóm chữ số thuộc lớp đơn vị.
HĐ 3: Thực hành.
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài lên bảng , gọi HS lên
bảng làm, cho lớp làm vào vở nháp.
-GV nhận xét, sửa
Bài 2 :HS làm miệng
Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS lần lượt lên bảng, lớp làm vở nháp.
- GV nhận xét, sửa
Bài 4 (a,b) Cho HS thảo luận nhĩm
4.Củng cố : 3-4’ Gọi 1 học sinh nhắc lại cách đọc, viết
các số có sáu chữ số.
+ Giáo viên nhận xét tiết học.
+Xem lại bài, làm bài 4 ở nhà, chuẩn bị bài tiếp theo.
Lắng nghe Nhắc lại Nhóm 2 em thực hiện.
Cả lớp cùng thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên.
Theo dõi, lắng nghe và lần lượt nhắc lại
theo bàn.
- Đọc yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp
Lần lượt lên bảng sửa bài.
Hs lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp
96 315: chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm.
796 315: Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
106 315: một trăm linh sáu nghìn
ba trăm mười lăm.
HS thảo luận nhĩm- Đại diện trình bày
HS chưa hồn thành nhắc lại
Trang 4KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TT)
I Mục tiêu : Học xong bài này học sinh phải biết:
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.
II ĐDDH : - Gv: Hình trang 8 SGK, Phiếu học tập - HS : Xem trước bài.
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 5KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
I Mục tiêu : Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.
- Giáo dục HS biết con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi
người sẽ có cuộc sống hạnh phúc.
II ĐDDH : -GV : Tranh minh hoạ SGK- HS : Xem trước truyện.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổån định : Nề nếp.
2 Bài cũ: Kể chuện:”Sự tích hồ Ba Bể “
H.Nêu ý nghĩa câu chuyện?Nhận xét
3 Bài mới: giới thiệu bài
HĐ1 Tìm hiểu câu chuyện
- Đọc diễn cảm bài thơ.
-Yêu cầu HS đọc lại.
Cho thảo luận theo cặp
+ Đoạn 1:
H :Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?
H Bà lão làm được gì khi bắt được ốc?
+ Đoạn 2:
H: Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?
+ Đoạn 3:
H Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?
H Sau đó, bà lão đã làm gì? H Câu chuyện kết
thúc thế nào?
HĐ2 : Hướng dẫn HS kể chuyện.-Hướng dẫn HS
kể lại câu chuyện bằng lời của mình.
H.Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em?
GVchốt: Kể lại câu chuyện bằng lời của em tức là
em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người
khác nghe Kể bằng lời của em là dựa vào nội
dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ.)
- Hướng dẫn HS kể chuyện theo nhóm 2.
- Thi kể truyện trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi 1 học sinh kể cả câu chuyện.
- Câu chuyện nói lên điều gì?
- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất để
tuyên dương trước lớp.
4 Củng cố:- GV liên hệ giáo dục HS: Biết quan
tâm giúp đỡ và phải biết thương yêu nhau trong
cuộc sống sẽ có hạnh phúc - Khen ngợi thêm
những HS chăm chú nghe kể chuyện và nêu nhận
xét chính xác.- Nhận xét tiết học Về kể lại cho
người thân và bạn bè nghe Chuẩn bị:” Tìm một
câu chuyện (đoạn truyện ) em đã được nghe, được
đọc về lòng nhân hậuđể kể trước lớp”
- Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra.
-Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên.
- Bà lão và nàng tịên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương yêu nhau như hai mẹ con.
- tức là em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe Kể bằng lời của em là dựa vào nội dung truyện thơ, không đọc lại từng câu thơ
- HS kể truyện trong nhóm Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện một số nhóm kể, lớp n xét
- Một HS kể
Hiểu näüi dung
cå baín câu chuyện thơ
Nàng tiên Oác
Trang 6TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Viết và đọc được các số có tới 6 chữ số- Rèn kĩ năng viết - đọc các số có tới 6 chữ số.
- Làm bài cẩn thận, trình bày khoa học.
II Đồ dung dạy học :
HS : Chuẩn bị sách giáo khoa và vở toán.
III Các hoạt động dạy - học :
5’
27’
1 Ổån định : Nề nếp.
2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài
1, Đọc các số sau: 154 876; 873 592.
2 Viết các số sau
- Tám mươi hai nghìn một trăm bảy mươi hai.
- một trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi
3 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề.
HĐ1 : Củng cố cách viết – đọc số.
- Yêu cầu từng nhóm ôn lại cách viết – đọc số.
- Yêu cầu các nhóm nhắc lại cách viết – đọc số.
HĐ2 : Thực hành làm bài tập.
Bài 1:
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm làm bài trên
phiếu để hoàn thành bài tập.
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng.
- GV chữa bài làm của từng nhóm theo đáp án sau.
Bài 2: Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề.
- Yêu cầu mỗi cá nhân đọc một số trước lớp và nêu
tên hàng của chữ số 5 trong mỗi số đó.
- GV nghe và chốt kết quả đúng theo đáp án
sau :
* 2453: Hai nghìn bốn trăm năm mưới ba
Chữ số 5 thuộc hàng chục.
* 65 243: Sáu mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba
Chữ số 5 thuộc hàng nghìn.
Bài 3: (a,b,c) Gọi 1 em đọc đề.
- Yêu cầu từng HS làm vào vở.
- Gọi từng HS lần lượt lên bảng sửa.
- Chấm bài theo đáp án sau : Các số cần viết theo
thứ tự : 4300; 24316; 24301; 180715; 307421;
999999.
Bài 4: (a,b)Cho học sinh thảo luận nhĩm
4 Củng cố:
- Gọi 1 em nhắc lại cách đọc, viết số.
- Nhận xét tiết học.
- Xem lại bài và làm bài số 4 Chuẩn bị bài sau
- Từng nhóm thực hiện.
- Từng nhóm cử đại diện nêu.
- Nhóm làm bài trên phiếu.
- Từng nhóm dán kết quả.
- Theo dõi.
- Đọc các số sau và cho biết chữ số 5
ở mỗi số trên thuộc hàng nào.
- Theo dõi, lắng nghe.
- Nêu yêu cầu bài
- Từng HS làm bài
- Theo dõi bạn sửa
1 em nhắc lại.
Chú ý theo dõi
Nghe và ghi bài
- HS thảo luận – Đại diện nhĩm trình bày
đọc được các số có tới
6 chữ
Giúp HS chưa hồn thành đọc đề
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT
III.Các hoạt động dạy và học
30-32’
1.Ổn định : Chuyển tiết
2.Bài cũ õ : 3-4’“Luyện tập về cấu tạo của tiếng”
Kiểm tra 2 HS lên bảng ,các HS khác viết vào vở
nháp các tiếng mà phần vần có : 1 âm; có 2 âm,
- Nhận xét
3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HĐ1 : Hướng dẫn HS làm các bài tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-Cho HS thảo luận làm BT theo nhóm bàn
- Phát giấy + bút dạ cho từng nhóm.
- Yêu cầu 2 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.- Tuyên dương nhóm tìm
được nhiều từ , đúng - Giúp HS giải nghĩa một số
từ ngữ.
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu BT2.
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm 6 em.
- Gọi nhóm xong trước dán bài lên bảng Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Chốt lại lời giải đúng.
-Nhận xét, tuyên dương những HS hiểu biết về từ
vựng.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu BT3: Đặt câu với 1 từ
trong bài tập 2 nói trên.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở.2 HS làm
trên bảng.- Gọi HS nhận xét bài của bạn.
VD :Nhân dân Việt Nam rất anh hùng.
4 Củng cố : 3-4’
- Gọi HS đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở
BT4.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học và chuẩn bị bài tiếp theo
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động nhóm bàn
- Dán phiếu, nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK, lớp đọc thầm.
- Trao đổi và làm bài.
- Dán bài, nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK, lớp đọc thầm.
- HS trao đổi làm bài theo nhóm 6
em 1 HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét bài trên bảng.
- 3 - 4 HS đọc lại
Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm “ Thương người như thể thương thân” (BT1, BT4)
Trang 8 Có ý thức tự giác học tập
II- Đồ dùng dạy học:Bản đồ địa lí tư nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính Việt Nam
III- Các hoạt đông dạy – học
1- Oån định : hát
2- Kiểm tra : 2 em
h- Muốn vẽ bản đổ ta phải làm như thế nào ?
h- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?
– GV nhận xét
3- Bài mới : GTB - ghi đề bài
HĐ 1: Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ địa lý VN lên bảng
- Gọi 1 HS đọc tên bản đồ
H- Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?
H: Dựa vào đâu để tìm đối tượng lịch sử, địa lýtrên
bản đồ?
H- Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 để đọc các kí
hiệu của một só đối tượng địa lí?
H- lên bảng chỉ trên bản đồ phần đất liền của Việt
Nam với các nước láng giềng ?
H_ Vì sao lại biết đó là đường biên giới quốc gia ?
HĐ 2 : Hoạt động thực hành chỉ bản đồ
GV treo bản đồ Địa lí tự nhiên, Bản đồ hành chính
Việt Nam
- Đại diện từng nhóm lên chỉ đường biên giới, các
thành phố lớn, …
HĐ 3 : Làm bài tập , làm bài b ý 3
- Cho HS quan sát H1a,1b
H: Chỉ tên các nước láng giềng của Việt Nam?,Biển,
quần đảo, đảo?
H: Kể tên một số sông chính trên bản đồ?
4- Củng cố:
Một em lên bảng chỉ ,đọc tên bản đồ các hướng trên
bản đồ
Một em lên chỉ tên các Tỉnh, Thành phố,mình đang
sống trên bản đồ
Dặn HS về nhà học bài, xem bài mới
- Quan sát
- 1 HS đọc tên bản đồ
- Cho biết bản đồđó thể hiện nội dung gì
-Dựa vào ký hiệu trong bảng chú giải của mỗi bản đồ
- HS dựa vào bảng chú giải đọc ký hiệu của một số đối tượng địa lý
- 2 nhóm cử đại diện lên chỉ
- Dựa vào bảng chú giải
Đại diện từng nhóm lên chỉ đường biên giới, các thành phố lớn,
- Quan sát hình, thảo luận nhóm -Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia -Vùng biển nước ta là một phần của biển Đông
-Quần đảo của Việt Nam: Hoàng Sa , Trương Sa…
-Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn Đảo , Cát Bà….
-Sông Hồng , sông Thái Bình, sông Tiền , sông Hậu
Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa
lí trên bản đồ.
Trang 9TẬP ĐỌC: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I : Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm.
- Hiểu nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông ( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối ).
II: Đồ dùng dạy Học: - Tranh minh họa bài tập đọc trang 9 SGK- Bảng phụ viết sẵn 10 dòng thơ III: Các họat động dạy Học
10’
12’
10’
1 : Ổån định : Nề nếp
2 : Bài cũ : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu- Gọi 3 emđọc
nối tiếp đọan trích
- GV nhận xét cho điểm
3: Bài mới : Gíơi thiệu bài _ Ghi đề
Họat đông 1: Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài và phần chú giải
- GV phân đoạn, cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Ghi từ khó lên bảng, hd HS phát âm
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp lần 2
- Đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
+Gv đọc mẫu: Với giọng nhẹ nhàng, tình cảm trầm
lắng pha lẫn niềm tự hào.
Họat động 2: Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc thầm đoạn 1
+ Đọan 1 : “Từ đầu …….đa mang “
H : Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ?
H : Em hiểu câu thơ “ vàng cơn nắng trắng cơn mưa
“ là thế nào ?
H :Từ “ nhận mặt “ ở đây nghĩa là thế nào?
H : Đọan thơ này ý nói gì ?
- Cho HS đọc thầm đoạn 2
+ Đọan 2 : Còn lại
H: Bài thơ gợi cho em nhớ những truyện
cổ nào ? Chi tiết nào cho em biết điều đó
- Cho HS đọc thầm 2 câu thơ cuối
Hai câu thơ cuối nói gì ? Đọan thơ cuối ý nói gì ? Bài
thơ này nói lên điều gì?
- Cho HS thảo luận nhóm tìm đại ý của bài
Họat động 3: Đọc diễn cảm và HTL bài
- Gọi 2 HS đọc tòan bài thơ Yêu cầu HS nhận xét
giọng đọc của bạn
- Treo bảng phụ chép đoạn 1ï, h.dẫn HS đọc
- Gọi một số HS đọc diễn cảm đoạn thơ
4 Củng cố : :Qua những câu chuyện cổ ông cha
khuyên chúng ta điều gì? Nhận xét giờ học _ Về học
bài thơ
- Đọc bài + chú giải, lớp đọc thầm
- 5 HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện phát âm + HS lắng nghe
- HS đọc đoạn nối tiếp lần 2
- Đọc bài theo nhóm 2
- Đại diện một số nhóm đọc, lớp nhận xét
- HS đọc thầm đoạn 1 -Vì truyện cổ nườc nhà rất nhân hậu và có ý nghĩa sâu xa
Truyện cổ là những lời khuyên dạy của ông cha ta : nhân hậu ,ở hiền ,chăm làm ,tự tin
- Ông cha ta đã trải qua bao nhiêu mưa nắng , qua thời gian để đúc rút những bài học kinh nghiệm cho con cháu
Ý1 : Đọan thơ ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhân hậu ,ăn ở hiền lành HS
nhắc lại +HS đọc thầm đọan 2 Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau : hãy sống nhân hậu , độ lượng ,công bằng chăm chỉ ,tự tin
Ý2: Bài học quý của ông cha ta muốn răn dạy con cháu đời sau.
HS đọc nối tiếp bài, lớp theo dõi, nhận xét
- HS theo dõi
HS đọc , lớp nhận xét
đọc 1,
2 khổ thơ
HS nhắc lại
Tốn: HÀNG VÀ LỚP.
N
ội dung : Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước vì những câu chuyện cổ đề cao
những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta: nhân hậu,công bằng ,độ lượng
Trang 10I Mục tiêu :
- Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn - Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số - Biết viết số thành tổng theo hàng
II.Đồ dung dạy học : - GV : Bảng phụkẻ sẵn như phần bài học SGK
- HS : Xem trước bài, VBT.
III Các hoạt động dạy - học :
-
TẬP LÀM VĂN KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT.
Trang 11I Mục Tiêu : Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật; năm được cách kể hành động của nhân vật ( ND ghi nhớ )
- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật ( Chim sẻ, Chim Chích ), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câu chuyện
II Đồ dung dạy học : - GV : Bảng phụ viết sẵn các câu hỏi của phần nhận xét và chín câu văn ở
phần luyện tập đểHS điền tên nhân vật vào chỗ trống và sắp xếp lại cho đúng thứ tự
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổån định : Nề nếp.
2 Bài cũ: H Thế nào là kể chuyện? Nhân vật trong
truyện là gì?
- GV nhận xét,
3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề
HĐ1 : Nhận xét
- Gọi HS đọc truyện.
- GV đọc diễn cảm,phân biệt lời kể của các n.vật.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2,3H Bài tập 2 yêu cầu gì?
- GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS t.luận làm bài 2,3
- Gọi một số nhóm trình bày kết quả,
-GV và lớp theo dõi xem nhóm nào làm nhanh, làm
đúng Sau đó GV sửa bài cho cả lớp và chốt lại.
H: Các hành động của cậu bé được kể theo thứ tự
nào,em có nhận xét gì về thứ tự kể các hành động nói
trên?
H :Khi kể lại hành động của nhân vật cần chú ý điều
gì?
HĐ2:Rút ra ghi nhớ
Yêu cầu HS đọc ghi nhơ ùtrong sách
H.Lấy ví dụ chứng tỏ khi kể chuyện chỉ kể những hành
động tiêu biểu và hành động nào xảy ra trước thì kể
trước…?
HĐ3 : Luyện tâp
- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2.
- Treo 2 bảng phu lên bảngï,cho HS thi làm tiềp sức sắp
xếp các hành động cho đúng thành 1 câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương
GV sửa bài theo đáp án : 1-5-2-4-7-3-6-8-9.
Gọi HS kể lại câu chuyện theo dàn ý đã sắp xếp
- GV và cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý.
4 Củng cố:
- GV liên hệ giáo dục HS
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, viết lại câu chuyện
Sẻ và chim Chích.Chuẩn bị bài sau
Hai em đọc nối tiếp
Lắng nghe.
- Đọc yêu cầu bài 2,3
- Vài em nêu
- HS thảo luận nhómlàm bài
- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Theo dõi quan sát và 1 em đọc lại đáp án.
Hai em kể, các bạn nhận xét
- Hành động nào xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau
chỉ kể những hành động tiêu biểu của nhân vật
- Đọc yêu cầu bài
- Thảo luận nhóm
- HS làm tiếp sức,lớp nhận xét
-3 đến 5 em thi kể Các bạn khác nhận xét
Nhắc lại ghi nhớ
TOÁN SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
Trang 12I : Mục tiêu :
- So sánh được các số có nhiều chữ số
- Biết sắp xếp 4 số tự nhiên có không quá 6 chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Cẩn thận, chính xác khi làm bài
II:Đồ dùng dạy _Học : Chuẩn bị sách vở
III: Các họat động dạy học :
12’
20’
1: Bài cũ : Hai HS lên bảng làm bài
Đọc các số sau : 580, 46 032 , 547 517,
357 321, 780 109
_ GV kiểm tra bài làm ở nhà của HS
_ Nhận xét
2: Bài mới :
Họat động 1: GTB- Ghi đề
Họat động 2: Hướng dẫn so sánh các số có nhiều chữ
số
a) So sánh các số có nhiều chữ số khác nhau
- GV viết : 99 578 và số 100 000 yêu cầu HS so sánh
hai số này với nhau
H: Vì sao số 99 578< 100 000?
KẾT LUẬN :Vậy khi so sánh các số có nhiều chữ số
với nhau ,ta thấy số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó
lớn hơn và ngược lại
b) So sánh các số có nhiều chữ số với nhau
_ GV viết : 693 251 và 963 500
H:So sánh hai số trên với nhau ?
KẾT LUẬN:hai số này có số chữ số bằng nhau
Các chữ số hàng trăn nghìn đều bằng 6,hàng chục nghìn
đều bằng 9, hàng nghìn đều bằng 3.
Đến hàng trăn có 2< 5,vậy : 693 251 < 693500 hay
693500> 693251
Họat động 2: Luyện tập
Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
H: Bài này yêu cầu gì ?
H: Nêu cách so sánh số?
- Gọi HS lên bảng làm, cho lớp làm vào vở nháp
- GV nhận xét, sửa
Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu bài
H: Bài tập 2 yêu cầu điều gì?
H: Muốn tìm số lớn nhất trong các số đã cho ta làm thế
nào ?
- Cho HS làm bài vào vở nháp
Bài 3
H: Để sắp xếp thứ tự số béđến lớn ta làm như thế nào ?
- Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
3) Củng cố:(5 phút)-Nêu cách so sánh các số có nhiều
chữ số? Làm bài tập số 4 -Chuẩn bị “Triệu và lớp
- HS nêu _ HS làm bài vào vở – nhận xét
-…so sánh các số với nhau
- HS làm bài vào vở nháp Số lớn nhất là : 902 011
HS đọc đọc yêu cầu bài số 3
….phải so sánh các số với nhau
- HS làm bài vào vở -Sắp xếp theo thứ tự : ,28 092 , 932 018 , 943 567
HD cho Các
em chưa hồn thành làm bài
Thứ tư ngày 13tháng 9 năm 2017