D¹y bµi míi + HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu các điều - Häc sinh quan s¸t tranh kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh - Häc sinh nªu: C¸c ®iÒu kiÖn ngo¹i trưởng phát triển của cây - GV treo [r]
Trang 1tuần 21
Thứ hai ngày 19 tháng 1 năm 2015
Toán Tiết 101: rút gọn phân số
I.Mục tiêu:
-Học sinh bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản (Trường hợp đơn giản )
II Đồ dùng : Bảng con
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ (5phút)
- Cho HS lên bảng tìm phân số bằng với phân số 3/4,
5/7, 2/5
- GV nhận xét và đánh giá
2 Dạy bài mới:
2.1.Giới thiệu bài (1phút)
2.2 Tổ chức cho HS hoạt động để nhận biết thế nào
là rút gọn phân số (10phút)
GV nêu vấn đề và đưa ra phân số cho HS giải quyết
vấn đề
- GV nhắc lại và giới thiệu về rút gọn phân số
- GV hướng dẫn HS rút gọn phân số 6/8, cho HS rút
gọn, GV giới thiệu phân số 3/4 không thể rút gọn
được nữa( vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự
nhiên nào lớn hơn 1) nên ta gọi phân số 3/4 là phân số
tối giản
- Tương tự GV hướng dẫn HS rút gọn phân số 18/54
2.3 GV tổ chức cho HS làm bài tập (20phút)
Bài 1
- Gọi 3 em lên bảng làm bài (gọi nhũng em học yếu
để GV còn hướng dẫn các em nếu em còn lúng túng)
- GV chữa bài trên bảng
Bài 2:
- Gọi 3 em lên bảng làm bài
Bài 3: ( dành cho học sinh khá giỏi )
- Cho HS xác định yêu cầu của đề bài
- Cho HS làm bài vào vở GV gọi 2 em lên bảng
- HS làm bảng
- HS nhận xét về 2 phân số vừa tìm được
- HS nhắc lại nhận xét, nêu các bước làm rút gọn phân số
- HS nêu các bước làm
- HS trao đổi nhóm đôi để xác định các bước của quá trình rút gọn phân số rồi nêu các bước rút gọn phân số trước lớp
- HS nêu yêu cầu của bài tập
-HS tự rút gọn phân số vào vở,
- HS báo cáo kết quả
- HS nêu yêu cầu của đề bài
- HS tự làm bài vào vở,
- HS kiểm tra bài cho nhau, chữa bài trên bảng
Trang 2cùng rút gọn một phân số để HS nhận biết được
các bước trung gian để rút gọn phân số là không
nhất thiết phải giống nhau
- Nhận xét
2 Củng cố , dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS làm bảng, vở
Tập đọc
anh hùng lao động trần đại nghĩa
I.Mục tiêu:
- Đọc rành mạch ,trôi chảy ;bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào ,ca ngợi
- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
II Đồ dùng : Bảng phụ ghi nội dung luyện đọc
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra:
- Đọc bài: Trống đồng Đông Sơn
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a.Gíơi thiệu bài , ghi bảng
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
*Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài
-Giáo viên chia đọan đọc : (4 đoạn )
Cho hs đọc nối tiếp đoạn và hướng đẫn
luyện đọc từ khó : Anh hùng lao động ,tiện
nghi , Cục Quân giới ,cống hiến
-Hs đọc tiếp nối đoạn và luyện đọc câu khó
: Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại
Nghĩa /và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo
vũ khí / phục vụ cuộc kháng chiến chống
thực đân Pháp //
-Hướng dẫn đọc đúng
- Giáo viên đọc mẫu
*.Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+Nêu tiểu sử của Trần Đại Nghĩa trước khi
theo Bác Hồ?
Y1 :Ngay từ khi đi học ,ông đã bộc lộ tài
-Học sinh đọc và trả lời câu hỏi -Nhận xét
- 1 HS đọc toàn bài
-Đọc nối tiếp đoạn ,kết hợp đọc từ khó
-Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ khó và luyện đọc câu khó -Học sinh đọc nhóm đôi
-H/S đọc thầm đoạn 1
-Thảo luận và trả lời câu hỏi
-Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ ;quê ở Vĩnh Long ;ông sang Pháp học
Trang 3năng xuất sắc
-Yêu cầu đọc đoạn 2,3
Y2:Những đóng góp và cống hiến to lớn
của Trần Đại Nghĩa
Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng góp gì
lớn trong kháng chiến?
+Nêu đóng góp của Trần Đại nghĩa cho sự
nghiệp xây dựng nước nhà?
-Đọc thầm đoạn còn lại
Những cống hiến của ông cho nước nhà
được đánh giá cao như thế nào?
+Nhờ đâu mà ông có cống hiến như vậy?
-Yêu cầu h/s nêu nội dung chính của bài
*Nội dung chính : Ca ngợi Anh hùng Lao
động Trần Đại Nghĩa đã có những cống
hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và
xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
- Giáo viên ghi bảng
3.Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- G/V hướng dẫn cách đọc diễn cảm
- Nhận xét ,đánh giá
4.Củng cố ,dặn dò:
- Cho HS nhắc lại ND
- GD:Nhắc nhở hs luôn chăm học ,học tập
tấm gương Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa
-Nhận xét tiết học
-Nhận xét, bổ sung -Đọc thầm đoạn 2 ,3và trả lời
+Ông cùng anh em sáng chế ra vũ khí
có sức công phá lớn
+Ông có công lớn trong sự nghiệp xây dựng nền khoa học trẻ tuổi nước nhà
-Một em đọc to đoạn cuối +Năm 1948 được phong thiéu tướng ,
1952 được phong anh hùng lao động
+Nhờ lòng yêu nước ,tận tụy với công việc
+Hs nêu lại nội dung
-H/S đọc nối tiếp toàn bài, nêu cách
đọc từng đoạn
- -Nhận xét,sửa sai -Luyện đọc theo cặp
-Thi đọc diễn cảm Đ1
Nhận xét bình chọn
- H/s nhắc lại ND
Đạo đức Bài 10: Lịch sự với mọi người (tiết 1)
A Mục tiêu:
-Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
B Tài liệu -phương tiện :
- SGK đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tầm bìa xanh đỏ trắng; đồ dùng chơi đóng vai
C Các hoạt động dạy học:
Trang 4Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Tại sao lại phải kính
trọng biết ơn người lao động?
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Thảo luận lớp: Chuyện ở tiệm
may
- GV gọi HS đọc truyện theo nhóm và
thảo luận câu hỏi ở SGK:
- Em có nhận xét gì về cách cư xử của
bạn Trang, Hà trong truyện
- Nếu là bạn của Hà em sẽ khuyên bạn
ấy điều gì? Vì sao?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận
+ HĐ2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- GV kết luận: Việc làm B, D là đúng;
còn A, C, Đ là sai
+ HĐ3: Thảo luận nhóm (bài tập 3)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Cho các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận: (SGV trang 43)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
IV- Hoạt động nối tiếp:
- Sưu tầm các câu ca dao, tục
ngữ, chuyện tấm gương về cư xử lịch sử
với bạn bè và mọi người
- Nhận xét và đánh giá giờ học
- Hát
- 2 HS trả lời
- HS đọc chuyện theo nhóm
- Trang là người lịch sự, ăn nói nhẹ nhàng, thông cảm với cô thợ may, Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử lịch sự
- Khuyên Hà cần biết cư xử lịch sự, tôn trọng, quý mến
- Nhận xét và bổ sung
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ sung
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét và bổ sung
- Vài em đọc ghi nhớ
Lịch sử
nhà hậu lê và việc tổ chức quản lí đất nước
I.Mục tiêu : - Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lý đất nước tương đối chặt chẽ :soạn Bộ luật Hồng Đức (nắm những nội dung cơ bản ),vẽ bản đồ đất nước
II Đồ dùng : Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra:
-Nêu nguyên nhân thắng lợivà ý nghĩa
lịch sử của chiến thắng Chi Lăng?
- Nhận xét đánh giá
-Học sinh chữa bài -Nhận xét,sửa chữa
Trang 52.Bài mới:
a.Giới thiệu bài , ghi bảng
b.Hướng dẫn tìm hiểu nhận xét:
1.Nhà nước thời Hậu Lê và quyền lực
của nhà vua
- Yêu cầu h/s đọc SGK
+Nhà Lê ra đợi vào thời gian nào,tên
nước là gì , đóng đô ở đâu?
+Vì sao triều đại này gọi là triêù Hậu
Lê?
+Việc quản lý đất nước dưới thời này
như thế nào?
2.Bộ luật Hồng Đức
- Yêu cầu h/s đọc và trả lời
+Nêu những nội dung chính của bộ luât
Hồng Đức?
+Bộ luật Hồng Đức cótác dụng ntn
trong việc quản lí đất nước?
Bộ luật có điểm nào tiến bộ?
- Giáo viên kết luận
*Ghi nhớ(SGK)
4.Củng cố ,dặn dò:
- Giáo dục học sinh có ý thức học tôn
trọng các hiện vật lịch sử
-Nhận xét tiết học,LHGD
- Học sinh đọc SGKvà trả lời -H/s thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung +Thành lập vào năm 1428 , đặt tên nước là
Đại Việt, đóng đô ở ThăngLong +Để phân biệt với trièu Lê do Lê Hoàn lập ra
+Ngày càng được củng cố,đi tới đỉnh cao
-H/s thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung +Bảo vệ quyền lợi của nhà vua,quan lại +Là công cụ cai quản đất nước
+Đề cao ý thứcbảo vệ tổ quốc,độc lập dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ,
- Học sinh đọc ghi nhớ(SGK)
Thứ ba ngày 20 tháng 1 năm 2015
Toán Tiết 102 : luyện tập
I.Mục tiêu: - Rút gọn được phân số.
-Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số
II.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ (5phút):
- Gọi HS nêu cách rút gọn phân số
- Rút gọn phân số : 3/9 , 12/24
2 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài (1phút)
2.2 GV tổ chức cho HS làm bài tập (30 phút)
Bài 1
- HS thực hiện
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS tự làm bài rút gọn phân
số vào vở
Trang 6- Cho HS nêu cách rút gọn nhanh nhất của mình
cho cả lớp cùng tham khảo và xem cách nào
nhanh nhất
Bài 2:
- Gọi 1 em lên bảng làm bài
Bài 3: dành cho học sinh khá giỏi nếu còn thời gian
)
- Làm tương tự bài tập 2
- Chấm, chữa bài
Bài 4: - GV đưa ra dạng bài tập mới lên bảng và
giới thiệu với HS GV đọc cho HS biết cách đọc
- GV cho HS nêu nhận xét về đặc điểm của bài tập
( Dành cho HS khá giỏi) HS nhận biết số ở trên dấu
gạch ngang và dưới gạch ngang đều có thừa số 3 và
5
- Cho HS nêu cách tính, sau đó hướng HS tới cách
tính:
+ Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dướigạch
ngang cho 3
+ Cùng chia nhẩm tích ở trên và ở dưới gạch
ngang cho 5'
+ Kết quả nhận được là: 2/7
- Khi trình bày bài HS có thể trình bày theo
cách tính nhẩm
- Phần b và phần c HS tự làm, gọi 2 em lên bảng
làm
3 Củng cố , dặn dò (3 phút)
- Nêu cách rút gọn phân số, rút gọn phân số
8/10
- GV nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau
- HS làm bài xong cho các em trao đổi nhóm đôi để đưa ra cách rút gọn phân số nhanh nhất
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở, tự rút gọn phân số sau đó xem những phân số nào bằng nhau và bằng 2/3
- HS kiểm tra bài cho nhau, chữa bài trên bảng
- HS đọc lại bài tập đó
- HS nêu
- HS tự kiểm tra bài cho nhau từng đôi một, chữa bài trên bảng
Khoa học
Âm thanh
A Mục tiêu:
- Nhận biết âm thanh do vật rung động phát ra
B Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị theo nhóm: ống bơ, thước, vài hòn sỏi, trống nhỏ, một ít giấy vụn
Trang 7C Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức
II- Kiểm tra: Cần làm gì để bảo vệ bầu
không khí trong sạch
III- Dạy bài mới
+ HĐ1: Tìm hiểu các âm thanh xung
quanh
* GVHD:Biết được các âm thanh
xungquanh
* Cách tiến hành
- Cho học sinh nêu các âm thanh mà em
biết và phân loại
+ HĐ2: Thực hành cách phát ra âm thanh
* GVHD: HS biết và thực hiện được các
cách khác nhau để làm cho vật phát ra
â/thanh
* Cách tiến hành
B1: Làm việc theo nhóm
- Cho các nhóm tạo ra âm thanh với các
vật cho trên hình 2- trang 82
B2: Làm việc cả lớp
- Các nhóm báo cáo kết quả
+ HĐ3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm
thanh
* GVHD: HS nêu được ví dụ hoặc làm thí
nghiệm đơn giản CM về sự liên hệ giữa
rung động và sự phát ra âm thanh cuả một
số vật
* Cách tiến hành
B1: Giáo viên giao nhiệm vụ
- Các nhóm làm thí nghiệm như hướng
dẫn ở trang 83
B2: Các nhóm báo cáo kết quả
B3: Làm việc theo cặp để tay vào yết hầu
để phát hiện ra sự rung động của dây thanh
quản khi nói
+ HĐ4: Trò chơi “ Tiếng gì, ở phía nào thế
”
* Cách tiến hành: Một nhóm gây tiếng
động - Một nhóm phát hiện tiếng động
phát ở đâu
- Nhận xét và tuyên dương
IV- Hoạt động nối tiếp: Có những cách
nào để cho vật phát ra âm thanh
- Hát
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh nêu các âm thanh và phân loại âm thanh nào do con người gây ra,
âm thanh nào thường nghe được sáng sớm, ban ngày, buổi tối
- Học sinh thực hành tạo ra âm thanh với các dụng cụ đã chuẩn bị như hình 2 trang 82
- Các nhóm báo cáo kết quả làm việc
- Học sinh lắng nghe và thực hành làm thí nghiệm gõ trống để liên hệ sự rung
động của trống và âm thanh do trống phát ra
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Học sinh thực hành để nhận biết được
âm thanh do các vật rung động phát ra
- Học sinh thực hành chơi
Trang 8Chính tả:
Nhớ- viết: chuyện cổ tích về loài người
Phân biệt : r/ d/gi
I.Mục tiêu:
-Nhớ viết đúng bài chính tả ;trình bày đúng các khổ thơ ,dòng thơ 5 chữ
- Làm đúng Bt3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh )
II Đồ dùng: Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra:
- Viết từ: chuyền bóng,trung phong ,tuốt
lúa,
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a Gíơi thiệu bài , ghi bảng
b.Hướng dẫn chính tả:
-Giáo viên đọc mẫu đoạn viết
- Yêu cầu học sinh viết từ khó
-G/v đọc từ khó:
-G/v nhận xét ,,sửa chữa
-Yêu cầu h/s nêu cách trình bày bàiviết
-Yêu cầu học sinh nhớ và viết
G/v đọc soát lỗi
G/v chấm ,chữa lôĩ
3.Luyện tập
Bài 2: -Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của
bài
Hướng dẫn h/s cách làm
-G/v nhận xét, sửa chữa
Bài 3 :-Gọi h/s đọc yêu cầu của bài
Hướng dẫn h/s cách làm
-G/v nhận xét, sửa chữa
- Nhận xét ,đánh giá
4.Củng cố ,dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở: CB cho bài sau
-Học sinh viết -Nhận xét,sửa chữa
- H/s theo dõi
-H/s đọc 4 khổ thơ
-H/s tìm và viết từ khó
-H/s viết bảng, nháp
-Nhận xét,sửa chữa
- Học sinh nêu cách trình bày trên vở -H/s nhắc lại tư thế ngồiviết
- H/s viết chính tả
-H/s soát lỗi
-H/s đọc yêu cầu của bài
-Thảo luận nhóm bàn
-Đại diện h/s chữa bài
a mưa giăng,theo gió,rải tím,
-H/s nhận xét sửa chữa
H/s đọc yêu cầu của bài
-Thảo luận nhóm bàn
-Đại diện h/s chữa bài
-H/s nhận xét sửa chữa
Địa lý
hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng nam bộ
I.Mục tiêu: - Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng
bằng Nam Bộ :
+Trồng nhiều lúa gạo,cây ăn trái
+Nuôi trồng và chế biến thủy sản
Trang 9+Chế biến lương thực
II Đồ dùng : Bản đồ nông nghiệp Việt Nam (nếu có)
III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra:
-Kể tên một số lễ hội ở Nam Bộ?
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài , ghi bảng
b.Hướng dẫn tìm hiểu nhận xét:
1.Vựa lúa ,vựa trái cây lớn nhất nước
- Yêu cầu h/s đọc SGK
+Đồng bằng Nam Bộ có những thuận lợi
nào để trở thành vựa lúa ,vựa trái cây lớn
nhất nước?
+Yêu cầu nêu quy trình thu hoạch và chế
biến gạo?
nhận xét , kết luận
2.Nơi sản xuất nhiều thúỷ sản nhất cả
nước
- Yêu cầu h/s đọc và trả lời
+Giải thích từ: thủy sản, hải sản
+Điều kiện nào làm cho đồng bằng
NamBộ đánh bắt được nhiều thủy ssản?
+Kẻ tên một số thủy sản được nuôi nhiều
ở đây?
- Giáo viên kết luận: Để đồng bằng Nam
Bộ trở thành vùng sản xuất lúa gạo ,trái
cây và thủy sản lớn nhất cả nước : đất đai
màu mỡ,khí hậu nóng ẩm ,người dân cần
cù lao động
*Ghi nhớ(SGK)
4.Củng cố ,dặn dò:
-Nhận xét tiết học, LHGD
-Học sinh chữa bài -Nhận xét,sửa chữa
- Học sinh đọc SGK -H/s thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung + Đất đai màu mỡ,khí hậu nóng ẩm ,người dân cần lao động,
H/s thảo luận và trả lời -H/s thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Mạng lưới sông ngòi dày đặc,vùng biển rộng là điều kiện thuận lợi đánh bắt cá
- Học sinh đọc ghi nhớ(SGK)
Thứ tư ngày 21 tháng 1 năm 2015
Luyện từ và câu
câu kể ai thế nào?
I.Mục tiêu: -Nhận diện được câu kể Ai thế nào?
-Xác định được bộ phận chủ ngữ vị ngữ trong câu kể tìm được (bt1)
-Bước đầu viết đoạn văn có dùng câu kể Ai thế nào?(bt2)
II.Đồ dùng : Bảng phụ
Trang 10III.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra:
- Bài:2
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài , ghi bảng
b.Hướng dẫn tìm hiểu nhận xét:
- Yêu cầu h/s đọc yêu cầu nhận xét1,2
Yêu cầu h/s gạch chân dưới những từ chỉ
đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật?
- Yêu cầu h/s đọc y/c nhận xét3
Yêu cầu h/s đặt câu hỏi miệng
Yêu cầu h/s đọc y/c nhận xét4
Yêu cầu h/s tìm từ chỉ sự vật được miêu tả
- Giáo viên kết luận
Yêu cầu h/s đọc y/c nhận xét5
Yêu cầu h/s đặt câu hỏi với những từ đó
*Ghi nhớ(SGK)
3.Luyện tập
Bài 1 -Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của
bài
Hướng dẫn h/s làm
-Học sinh chữa bài -Nhận xét,sửa chữa
- Học sinh đọc yêu cầu nhận xét 1,2
- Học sinh đọc đoạn văn -H/s thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Câu 1:Bên đường cây cối xanh um Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần
Câu 4: Chúng thật hiền lành
Câu6: Anh trẻ và thật khỏe mạnh
- H/S rút ra nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu nhận xét 3 Học sinh đọc câu mẫu
-H/s thảo luận nhóm
- H/s trình bày miệng
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc yêu cầu nhận xét 4 -H/s thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Câu 1:Bên đường cây cối xanh um Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần
Câu 4: Chúng thật hiền lành
Câu6: Anh trẻ và thật khỏe mạnh
- Học sinh đọc yêu cầu nhận xét 5 -H/s thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày miệng
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Học sinh đọc ghi nhớ(SGK)
- H/S đọc yêu cầu của bài
- H/S làm nháp
- H/S chữa bảng ,nhận xét sửa chữa Rồi những người con /cũng lớn lên và lần lượt lên đường
Căn nhà / trống vắng
Anh Khoa/ hồn nhiên ,xởi lởi
Anh Đức / lầm lì ít nói
Còn anh Định/ thì đĩnh đạc , chu đáo