2.Bài mới : a.Giới thiệu bài *Hoạt động 1: Xác định những cơ quan - Hs quan sát các hình trong SGK và trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi thảo luận theo cặp 3’ - Đại diện vài cặp t[r]
Trang 1TUẦN 2:
THỨ HAI: Ngày soạn: 4/ 9/ 2010
Ngày giảng; thứ 2/6/ 9 /2010
CHÀO CỜ
ĐẠO ĐỨC:
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU :
- Giúp học sinh nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập
- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến
- Hiểu được trung thực trong học tập là không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra là trách nhiệm của người HS
- HS có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
- Học sinh (giỏi) biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
-GV : Tranh vẽ, bảng phụ
- HS : sưu tầm các chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Ổn định :
2.Bài cũ :
? Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà
em cho là trung thực?
? Tại sao cần phải trung thực trong học tập?
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài – Ghi đề
* H Đ 1: Kể tên những việc làm đúng sai
- Cho HS làm việc theo nhóm 4 Yêu cầu các
HS nêu tên ba hành động trung thực, ba hành
động không trung thực
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả thảo luận lên
bảng, đại diện các nhóm trình bày, nhóm bạn
nhận xét bổ sung
* GV kết luận : Trong học tập chúng ta cần
phải trung thực, thật thà để tiến bộ và mọi
người yêu quý.
*H Đ 2: Xử lí tình huống.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 tìm cách xử lí
cho mọi tình huống và giải thích vì sao lại
giải quyết theo cách đó ở bài tập 3 (SGK).
- Đại diện các nhóm trả lời 3 tình huống và
giải thích vì sao lại xử lí như thế
- GV tóm tắt các cách giải quyết :
- 2 HS lên bảng trả lời
- Lắng nghe và nhắc lại
- Học sinh làm việc theo nhóm, thư kí nhóm ghi lại kết quả
- Các nhóm dán kết quả và nhận xét
bổ sung cho bạn
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại
- Thảo luận nhóm 2 em
- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạn nhận xét
- HS theo dõi
Trang 2- GV nhận xét khen ngợi các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
*HĐ3: Làm việc cá nhân bài tập 4 (SGK).
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 4 trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 4
- GV kết luận như SGV
? Qua các mẩu chuyện bạn kể các em học tập
được gì ?
? Để trung thực trong học tập ta cần phải làm
gì?
*GV kết luận : Việc học tập sẽ thực sự giúp
em tiến bộ nếu em trung thực
4.Củng cố, dặn dò :
- Làm bài tập 6: GV nêu câu hỏi, HS trả lời
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ
? Thế nào là trung thực trong học tập? Vì sao
phải trung thực trong học tập
-Giáo viên nhận xét tiết học
-Chuẩn bị tiết sau
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Nêu yêu cầu bài
- Làm việc cá nhân, trình bày trước lớp - lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Học sinh trả lời
- 2 -3 học sinh nhắc lại
- 1HS đọc nội dung bài tập 6, lớp suy nghĩ, trả lời
- 1 học sinh nhắc lại
- 2-3 học sinh trả lời
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU:
-Có giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức,bất công,bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
-Chọn được danh hiệu ( hiệp sĩ ) phù hợp với tính cách của Dế Mèn.(trả lời được các câu hỏi trong sgk )
-HS khá, giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựa chọn
(CH4)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ :” Mẹ ốm”.
- Gọi 3 em lên bảng đọc thuộc ít nhất 1
khổ thơ và trả lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài – Ghi đề.
b Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc bài và phần chú giải, cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp thầm
Trang 3đến hết bài ( 2 lượt).
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
- GV ghi từ khó lên bảng, hướng dẫn HS
luyện phát âm
- Hướng dẫn HS đọc câu văn dài
- Cho HS đọc lượt thứ 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm bàn
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài
c Tìm hiểu bài:
+ Đoạn 1: Cho HS đọc thầm đoạn 1
? Trận mai phục của bọn nhện đáng sợ
như thế nào?
-GV: Giảng từ “sừng sững”, “ lủngcủng”
? Qua hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
- Giáo viên chốt ý, ghi bảng
+ Đoạn 2: Cho HS đọc thầm đoạn 2
? Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện
phải sợ?
? Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra
oai?
? Nêu ý2 ?
- Giáo viên chốt ý, ghi bảng
+ Đoạn 3:
? Dế Mèn nói thế nào để bọn nhện nhận ra
lẽ phải?
? Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn
nhện đã hành động như thế nào?
? Qua hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
-Giáo viên chốt ý ,ghi bảng
- HS thảo luận theo nhóm 2 và trả lời câu
hỏi
-Yêu cầu các nhóm trình bày.GV chốt
-Em hiểu được gì sau khi tìm hiểu bài đọc
này?
- Yêu cầu học sinh trình bày
- Giáo viên chốt ý ghi bảng
d Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
- HS luyện phát âm sừng sững, nặc nô,
co rúm lại, béo múp béo míp,
- Lắng nghe
- HS đọc đoạn nối tiếp lần 2
- HS luyện đọc theo nhóm bàn
- Đại diện một số nhóm đọc, lớp nhận xét
Cả lớp theo dõi
- Thực hiện đọc thầm và trả lời câu hỏi -…bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia đường, sừng sững giữa lối đi trong khe đá lủng củng những nhện là nhện rất hung dữ
Ý1: Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.
- HS đọc thầm đoạn 2
… Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện Thấy vị chúa trùm nhà nhện, Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phác?
… lời lẽ thách thức “Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện.”
Ý2 : Dế Mèn ra oai với bọn nhện.
- Đọc thầm đoạn 3
… Dế Mèn phân tích theo cách so sánh
để bọn nhện thấy chúng hành động hèn
hạ, không quân tử rất đáng xấu hổ và còn đe doạ chúng
… chúng sợ hãi, cùng dạ ran cuống cuồng chạy dọc ngang, phá hết các dây
tơ chăng lối
Ý3: Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải.
- HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm, nêu
ý kiến
Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.
- 4 HS đọc đoạn nối tiếp, lớp nhận xét
Trang 4- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS đọc
phân vai trong nhóm
- Thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung
- Nhận xét và tuyên dương
3.Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại ND
? Qua bài học hôm nay, em học được gì ở
nhân vật Dế Mèn?
-GV kết hợp giáo dục HS
-Nhận xét tiết học
-Về nhà luyện đọc bài , chuẩn bị bài sau
- HS theo dõi
- HS luyện đọc trong nhóm
-Đại diện các nhóm thi đọc trước lớp
- Nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
- Vài em nhắc lại nội dung chính
- HS nêu
- HS lắng nghe
TOÁN:
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I.MỤC TIÊU:
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến 6 chữ số
-Bài tập cần làm: Bài 1; 2; 3; 4a,b
- Giáo dục HS yêu môn học; kĩ năng đọc ,viết ,phân tích cấu tạo của số có 6 chữ số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn (T8- SGK) Bảng cài, các thẻ số có ghi 100000; 10000; 1000; 100; 10; 1;
-Các tấm ghi các chữ số 1; 2; 3; 9 có trong bộ đồ dạy học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra :
-Tính giá trị của biểu thức
- Gv nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Ôn luyện các hàng đơn vị, trăm,
nghìn, chục nghìn.
- Hãy nêu quan hệ giữa đơn vị các hàng
liền kề
c.Giới thiệu số có 6 chữ số.
* Hàng trăm nghìn
-Giáo viên giới thiệu :
10 chục nghìn bằng 1 trăm nghìn.
1 trăm nghìn viết 100 000
d.Cách đọc, viết các số có 6 chữ số
.* Với số 432516
- GV :Viết và đọc số có sáu chữ số
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 theo
-2 hs làm bảng ,lớp ,nhận xét:
37 x (18 : y) với y =9
37 x (18 : 9) = 37 x 2 = 74
- Vài hs nêu,lớp nhận xét ,bổ sung
10 đơn vị = 1 chục ;10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn;
10 nghìn = 1 chục nghìn
10 chục nghìn =100 nghìn -Đọc + viết :100 000
-Đọc +viết số có 6 chữ số
-Quan sát,đọc,phân tích
- Hs lên gắn các thẻ số 100000; 10000 lên các cột ứng trên bảng:
Trang 5nhóm
- Yêu cầu cả lớp cùng nhận xét và sửa
bài
GV Chốt lại: như SGV
+ Về cách đọc số có 6 chữ số :
+ Về cách viết số có 6 chữ số :
e Luyện tập:
Bài 1:
a, Cho hs phân tích.
b,Gv đưa hình vẽ như SGK,yêu cầu hs
nêu kết quả
-Gv nhận xét,
Bài 2: Viết theo mẫu:
- Gv nhận xét- bổ sung
Bài 3: Đọc các số sau:
96 315; 79 315; 106 315; 106 827
-Nhận xét ,ghi điểm
Bài 4a,b: Viết các số sau:
-Yêu cầu hs viết các số tương ứng vào
vởàochams một số vở
3.Củng cố, dặn dò :
Về nhà làm lại các bài tập
- Nhận xét tiết học
T-ngh C-ngh Ngh Tr Ch Đv
100000 10000 1000 100 10 1
-Viết số:432 516 -Đọc số:Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu
- Viết số,đọc số,phân tích
- Hs viết số:523 453 -Đọc số
-Đọc đề,quan sát -Vài hs làm bảng ,lớp nhận xét -Nối tiếp đọc số,phân tích -Lớp nhận xét
- Chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
- Bảy trăm chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm
- Một trăm linh sáu nghìn ba trăm mười lăm
-Một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mươi bảy
-Đọc đề, hs làm vào vở
a, 63 115
b, 723 936
* HS khá, giỏi làm thêm câu c,d:
c, 943 103
d, 863 720
KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TIẾT 2) I.MỤC TIÊU :
- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hoá,hô hấp,tuần hoàn,bài tiết
-Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động,cơ thể sẽ chết
- Giáo dục HS yêu môn học,biết giữ gìn bảo vệ sức khoẻ và môi trường xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 8- 9 SGK, Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 61 Bài cũ : Trao đổi chất ở người.
? Trao đổi chất là gì?
? Con người, thực vật và động vật sống
được là nhờ những gì?
? Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất ?
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Xác định những cơ quan
trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi
chất ở người
- Cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá
trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi
trường
- Gv ghi tóm tắt lên bảng :
- Cơ quan tiêu hoá: Có chức năng biến
đổi thức ăn, nước uống thành các chất
dinh dưỡng, ngấm vào máu đi nuôi cơ
thể và thải ra ngoài chất cặn bả
+ Dấu hiệu bên ngoài của quá trình trao
đổi chất là lấy vào : thức ăn, nước uống
và thải ra phân
-Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn
trong việc thực hiện quá trình trao đổi
chất diển ở bên trong cơ thể
-Nhận xét, chốt lại
*Hoạt động 2: Mối quan hệ các cơ
quan trong việc thực hiện trao đổi chất ở
người
? Hằng ngày cơ thể phải lấy những gì từ
MT và thài ra môi trường những gì?
? Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đỏi
chất ở bên trong cơ thể thực hiện được?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ
quan tham gia vào quá trình trao đổi
chất ngừng hoạt động?
- Kết luận: chốt nội dung bài
3.Củng cố,dặn dò: Về nhà học bài, xem
bài: Các chất dinh dưỡng có trong thức
ăn
- Nhận xét tiết học
-Vài hs trình bày ,lớp nhận xét
- Hs quan sát các hình trong SGK và thảo luận theo cặp (3’)
- Đại diện vài cặp trình bày kết quả -
ớp nh.xét,bổ sung
+ Cơ quan hô hấp: Hấp thu khí ôxi và thải khí các bô níc Dấu hiệu bên ngoài là thải ra khí các-bô-níc
-Chức năng: Thực hiện quá trình trao đổi khí
- Bài tiết nước tiểu: Lọc máu, tạo thành nước tiểu và thải nước ra ngoài
+ Dấu hiệu bên ngoài của quá trình trao đổi chất là thải ra: nước tiểu
- Các chất dinh dưỡng được ngấm qua thành ruột non vào máu và theo vòng tuần hoàn đi nuôi tất cả các cơ quan của cơ thể
- Lớp nhận xét, bổ sung
* HS khá, giỏi
-Vài HS trình bày về mối quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể
- Lớp nhận xét, bổ sung
-Theo dõi,thực hiện
KĨ THUẬT:
VẬT LIỆU, DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU.(tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Củng cố đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu, thêu
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
Trang 7- GD HS ý htức an toàn lao động.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:Mẫu vật và vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu
- HS:Dụng cụ thực hànhvải, chỉ ,kim,kéo,khung thêu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài cũ:
- Nêu các loại chỉ thường dùng may, khâu?
- Nêu các dụng cụ cắt, khâu, thêu?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Bài mới:
HĐ 1: Tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim
-GV cho HS quan sát H4 và kim khâu
? Em hãy mô tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu và cách
sử dụng?
*GV chốt: Kim thêu được làm bằng kim loại cứng, có
nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau Mũi kim nhọn, sắc Thân
khim khâu nhỏ và nhọn dần về phía mũi kim Đuôi kim
khâu hơi dẹt, có lỗ để xâu chỉ.
-Trước khi khâu, thêu cần xâu chỉ qua lỗ kim ở đuôi kim
và vê nút chỉ theo trình tự :
+ Cắt một đoạn chỉ dài khoảng 50cm - 60cm
+ Vuốt nhọn một đầu chỉ
+ Tay trái cầm ngang thân kim, đuôi kim quay lên trên,
ngang với tầm mắt và hướng về phía ánh sáng đ63n nhìn
rõ lỗ kim.Tay phải cầm cách đầu chỉ đã vuốt nhọn
khoảng 1cm để xâu chỉ vào lỗ kim
+ Cầm đầu sợi chỉ vừa xâu qua lỗ kim và kéo một đoạn
bằng
3
1chiều dài sợi chỉ nếu khâu chỉ một hoặc kéo cho
hai đầu chỉ bằng nhau nếu khâu chỉ đôi
+ Vê nút chỉ: Tay trái cầm ngang sơi chỉ, cách đầu chỉ
chuẩn bị nút khoảng 10cm Tay phải cầm vào đầu sợi
chỉ để nút và cuốn một vòng chỉ qua ngón trỏ Sau đó,
dùng ngón cái vê cho sợi chỉ xoắn vào vòng chỉ và kếo
xuống sẽ tạo thành nút chỉ
-> Cách nút chỉ này đơn giản nhưng chỗ thắt nút nhỏ nên
dễ bị tuột
HĐ 2 :Thực hành
-Cho HS thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ theo
nhóm bàn:
-GV theo dõi
HĐ 3: Đánh giá, nhận xét.
- GV hướng dẫn HS đánh giá sản phẩm
-GV theo dõi
4.Củng cố, dặn dò: - HS đọc lại ghi nhớ (2 HS đọc).
-Về nhà thực hành
2-3 HS nêu
-Nhận xét
- HS quan sát nêu nhận xét:
- 2-3 HS nêu
HS chú ý lắng nghe, theo dõi
- HS thực hành theo nhóm(nhóm bàn)
-HS tự đánh giá sản phẩm của mình
Trang 8THỨ BA: Ngày soạn: 5/ 9/ 2010
Ngày giảng:Thứ 3 /7/ 9 /2010
TOÁN
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :
-Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số
-Rèn kĩ năng đọc,viết,phân tích cấu tạo số có 6 chữ số
-Bài tập cần làm: Bài 1; 2; 3(a,b,c); 4(a,b)
-Làm bài cẩn thận, trình bày khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:- Kẻ các bảng như SGK.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra : BT 3/ sgk,trang 10
- Gọi vài hs
- Gv nhận xét- ghi điểm
2 Bài mới:
a, Giới thiệu bài
b, Nội dung:
* Hướng dẫn hs ôn lại các hàng ,quan hệ
giữa các hàng liền kề
- Gv viết 825 713, cho hs xác định các
hàng và chữ số thuộc hàng đó là chữ số
nào?
-Tương tự với các số: 850 303; 820 000;
832 100; 832 010
3 Thực hành
Bài 1: Viết theo mẫu
-Gọi HS lên bảng điền vào bảng kẻ sẵn
- Gv nhận xét, ghi điểm
Bài 2:
a.Gọi Hs lần lượt đọc nối tiếp số
b.Hãy cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên
thuộc hàng nào
- Gv nhận xét- bổ sung
Bài 3: Viết các số sau:
- Gv yêu cầu hs tự làm vào vở
Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- H.dẫn hs tự nhận xét quy luật viết tiếp
- Vài hs đọc số, phân tích
-Lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Chữ số 8 thuộc hàng trăm nghìn, chữ
số 2 thuộc hàng chục nghìn, chữ số 5 thuộc hàng nghìn, chữ số 7 thuộc hàng trăm, chữ số 1 thuộc hàng chục, chữ số
3 thuộc hàng đơn vị
-Thực hiện tương tự
*HS làm phiếu
-Hs đọc yêu cầu ,quan sát ,thầm -Vài hs làm bảng-lớp làm phiếu
-Nhận xét ,chữa bài
*HS làm miệng
-Vài hs đọc số ,lớp nhận xét
- 2 453 Chữ sô 5 thuộc hàng chục
- 65 243 Chữ số 5 thuộc hàng nghìn -762 543 Chữ số 5 thuộc hàng trăm -53 620 Chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn
*HS làm vở
a, 4300; b, 24 316; c, 24 301
* HS khá, giỏi làm thêm
d,180 715 e, 307 421 ; g, 990 999 -Lớp nhận xét
*Hs làm phiếu.
- Hs đọc yêu cầu bài 4, nêu cách viết
Trang 9các số trong từng dãy số.
- Gv nhận xét- ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò:
- Về xem lại bài tập
- Nhận xét tiết học
- Vài hs lên bảng làm sau đó thống nhất kết quả
a, 300000; 400000; 500000; 600000; 700000
b,350000; 360000; 370000; 380000; 390000
c, 399000; 399100; 399200; 399300;
399 400;399 500
*HS khá, giỏi làm thêm
d, 399 940; 399 950; 399 960; 399 970;
399 980; 399 990
e,456784; 456785; 456786;456787;
456789
-Lắng nghe
CHÍNH TẢ: (Nghe - viết) MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn Mười năm cõng bạn đi học.
-L àm đúng BT2 và BT3
-Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch
II ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Bài cũ :
- GV đọc cho 2 em viết bảng lớp, cả lớp viết nháp
những tiếng có âm đầu là l/n, ang/an trong BT2
tiết trước
- Nhận xét và sửa sai
2.Bài mới :
a Giới thiệu bài- Ghi đề.
b Hướng dẫn nghe - viết.
* Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
? Tìm những tên riêng cần viết hoa trong bài?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó ?
- GV nêu một số từ mà lớp hay viết sai
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng
* Viết chính tả:
- Thực hiện 2 em viết bảng lớp,
cả lớp viết nháp
- Lắng nghe
- 1 em đọc, lớp đọc thầm theo
…Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh,
- 2 - 3 em nêu, …
- 2 HS viết bảng, lớp viết nháp
- Thực hiện phân tích trước lớp, sửa nếu sai
Trang 10- GV hướng dẫn cách viết và trình bày.
- Đọc từng câu cho học sinh viết
- Đọc cho HS soát bài
- Thu chấm một số bài, nhận xét
c Luyện tập.
Bài 2 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, cả lớp đọc
thầm, suy nghĩ làm bài tập vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm
đúng / sai
- Yêu cầu cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
- Cho HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng – viết
vào bảng con ( bí mật lời giải)
- Cho HS giơ bảng con
- GV nhận xét, khen ngợi những em trả lời nhanh
và viết đáp án đúng, đẹp
3.Củng cố, dặn dò:
-Cho cả lớp xem những bài viết đẹp.
- Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
-Viết bài vào vở
- Lắng nghe soát bút mực
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
- 1HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm suy nghĩ làm bài tập vào vở
- 1 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Lần lượt đọc kết quả bài làm, nhận xét
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm bài theo 2 dãy lớp
- HS đọc lại câu đố và lời giải
- Theo dõi
- Lắng nghe và ghi nhận
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
I MỤC TIÊU:
-HS biết thêm 1 số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về
chủ điểm thương người như thể thương thân (BT1, BT4); Nắm được cách dùng một
số từ có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3) -HS Khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4
-GD HS ý thúc học tập
II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
-Giấy khổ to kẻ sẵn BT1, BT2, bút dạ
-Từ điển TV (nếu có) hoặc phô tô vài trang cho nhóm HS
III.HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1 Kiểm tra :
- Viết những tiếng chỉ người trong gia
đình ( có 1 âm, có 2 âm )
-Nhận xét
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
Mở rộng vốn từ nhân hậu- đoàn kết
b Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1: Yêu cầu
- 2 hs lên bảng viết-cả lớp viết bảng con
- 1 hs đọc yêu cầu của bài tập -Từng cặp hs trao đổi , làm vào vở bài tập