1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 4 Tuần 2.

38 409 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn GV Nguyễn Thị A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát hiện đợc lời nói ,cử chỉ cho thấy tâm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ,biêt nhận xét về một nhân vật trong bài.. Các em sẽ lần lợt tìm hiểu 5 chủ điểm đó qua các bài học rất hay và hấp N

Trang 1

Thứ 2 ngày24/8/2009

Tập đọc : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (t2)

I - mục tiêu:

1.Đọc trôi chảy toàn bài

- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn

- Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện, phù hợp với lời nói của từng nhân vật

2.Hiểu ý nghĩa của bài:

Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp, thơng yêu ngời khác, sẵn sàng làm

việc nghĩa: Bênh vực kẻ yếu, đạp đổ những áp bức, bất công trong cuộc sống

Phát hiện đợc lời nói ,cử chỉ cho thấy tâm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ,biêt nhận xét về một nhân vật trong bài

II- đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa trong SGK

III- Hoạt động dạy học chủ yếu

Nội dung các hoạt động

dạy - học

Phơng pháp, hình thức tổ chức dạy học tơng ứng.

A.Mở đầu:

Sách Tiếng Việt 4 –Tập 1 gồm có 5 chủ điểm: Thơng

ngời nh thể thơng thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh

ớc mơ, có chí thì nên, Tiếng sáo diều Các em sẽ lần lợt

tìm hiểu 5 chủ điểm đó qua các bài học rất hay và hấp

Nhà văn Tô Hoài đã viết tập truyện “ Dế mèn phiêu lu

ký” năm 1941( ghi chép về những cuộc phiêu lu của Dế

Mèn) Đến nay truyện đã đợc tái bản nhiều lần và đợc

dịch ra nhiều thứ tiếng trên Thế giới Tác phẩm này

cuốn hút rất nhiều bạn đọc nhỏ tuổi ở khắp nơi

Phần bài học hôm nay “ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” đợc

trích trong tập truyện đó

GV giới thiệu bài

2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài.

Trang 2

a) Luyện đọc: *luyện tập

- Đọc từng đoạn

+Đoạn 1: Hai dòng đầu

+Đoạn 2:Năm dòng tiếp theo(hình dáng Nhà Trò)

+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (Lời Nhà Trò)

+Đoạn 4:Phần còn lại(hành động nghĩa hiệp của Dế

- Từ ngữ: bự, lơng ăn, ăn hiếp, mai phục,

Đặt câu với từ “ mai phục”

- 1 HS đọc từ ngữ phần chú giải

- HS đặt câu

- GVđọc diễn cảm cả bài :b) Tìm hiểu bài:

- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh nh thế nào?

+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xớc thì nghe tiếng khóc tỉ

tê, lại gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá

- 1 vài HS trả lời câu hỏi

Trang 3

, bọn Nhện đã đánh chị mấy lần , lần này chặn đờng ,

+ Lời Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở vềcùng với tôi

đây.Đứa độc ác không thể cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu.Lời

nói dứt khoát,mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm

+ Cử chỉ và hành động của Dế Mèn:

Phản ứng mạnh mẽ: Xòe cả hai càng ra;hành động bảo

vệ,che chở: Dắt Nhà Trò đi.

* Liên hệ, mở rộng: Em đã bao giờ thấy một ngời biết

bênh vực kẻ yếu nh Dế Mèn cha? Kể vắn tắt câu chuyện

* ý 3: Tấm lòng hào hiệp của Dế Mèn

-1HS đọc đoạn 4 -HS trao đổi nhóm theo từng bàn

- 3 đến 4 HS nêu

- HS rút ra ý của đoạn 3,GV ghi bảng

* Đại ý:Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp, thơng

yêu ngời khác, sẵn sàng làm việc nghĩa,bênh vực kẻ

yếu đuối đạp đổ những áp bức, bất công trong cuộc

chậm, thay đổi giọng theo từng phơng diện, thể hiện

cái nhìn ái ngại với Nhà Trò )

+ Câu nói của Nhà Trò: Lời kể đáng thơng của kẻ gặp hạn.

Lời kể của Dế Mèn: Mạnh, dứt khoát, thể hiện sự bất

HS học tốt

- Dặn HS chuẩn bị bài “Mẹ ốm”

- Có thể tìm đọc truyện “ Dế Mèn phiêu lu ký”

Trang 4

Toán: : Các số có sáu chữ số

I Mục tiêu:

- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

- Biết viết và đọc các số có tới sáu chữ số

HS nghe

HS lên bảng gắn các số tơng ứng

HS lên bảng gắn- nhận xét

HS đọc đề và phân tích mẫu

HS nêu kết quả cần viết

HS tự làm và thống nhất kết quả

Cho sh nhận xét chữa sai

Đạo Đức : Bài 1 : Trung thực trong học tập ( t2)

I Mục tiêu( Nh tiết 1)

II Tài liệu phơng tiện.

SGK Đạo đức 4, các mẫu chuyện trung thực trong học tập

III Các HĐ DH chủ yếu:

Hoạt động 1:Thảo luận theo nhóm ( BT 3 SGK )

Trang 5

Hoạt động 2: Trình bày t liệu đã su tầm BT 4 SGK ) :

GV yêu cầu HS trình bày giói thiệu

? Em nghĩ gì về những mẫu chuyện và những tấm

Hoạt động 3Trình bày tiểu phẩm (BT 5 SGK )

-Em có suy nghĩ gì về tiểu phẩm vùa xem?

-Nếu em ở trờng hơp đó , em có hành động nh vậy

không? vì sao?

-GV viên nhận xét – kết luận

-2 nhóm lên trình bày tiểu phẩm-HS thảo luận trả lời

Cần có thái độ nh thế nào vớii những ngời bạn trung thực trong học tập.

IV Củng cố Dặn dò

Nhận xét tiết học và chuẩn bị cho bài sau

Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc: Nàng tiên ốc

I Mục tiêu:

Hiểu câu chuyện Nang tiên ốc,kể lại đủ ý bầng lời của mỉnh

.

GV chia theo nhóm tổ và giao nhiệm vụ

GV kết luận về cách ứng xử đúng trong từng tình

huống :

a Chịu nhận diêm kém rồi quyết tâm học để gỡ

lại

b báo cho GV biết để chữa lại cho đúng

c Nói bạn thông cảm, vì nh vậy là không trung

thực trong học tập

Các nhóm thảo luận

Đại diện nhóm trình bày – Các nhóm khác theo dõi ,chất vấn bổ sung

Trang 6

Hiểu ý nghĩa cău chuyện :Con ngời cần thơng yêu ,giup dơ lẫn nhau.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa truyện trong SGK

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ

1 Giới thiệu bài

Hôm nay, các con sẽ đợc đọc một câu chuyện cổ tích

bằng thơ có tên gọi Nàng tiên ốc Sau đó, các con sẽ kể

lại câu chuyện này bằng lời văn của mình

- GV giới thiệu và ghi tên bài

- HS mở SGK trang 18

2 Tìm hiểu câu chuyện:

Trang 7

a) Đọc diễn cảm bài thơ

- GV đọc diễn cảm bài thơ

* Đoạn 1:

(?) Bà lão nhà nghèo làm gì để sinh sống?

- Trả lời: Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc.

(?) Bà lão làm gì khi bắt đợc ốc lạ?

- Trả lời: Thấy ốc đẹp, bà thơng, không muốn bán, thả

vào chum nớc để nuôi

* Đoạn 2:

(?) Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?

- Trả lời: Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã đợc quét sạch sẽ,

đàn lợn đã đợc cho ăn cơm nớc đã nấu sẵn, vờn rau đợc

sạch cỏ

- 3HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn thơ

- 1 HS đọc toàn bài thơ

- Cả lớp đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi để ghi nhớ nội dung

*Đoạn 3:

(?) Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?

- Trả lời: Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nớc bớc ra

(?) Sau đó, bà lão đã làm gì?

- Trả lời: Bà bí mật đạp vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên

(?) Câu chuyện kết thíc nh thế nào?

- Trả lời: Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau

Họ thơng yêu nhau nh hai mẹ con

3 Hớng dẫn HS kể chuyện

a) Hiớng dẫn HS kể lại câu chuyện bằng lời kể của

mình

(?) Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời kể của em?

- Trả lời: Em đóng vai ngời kể, kể lại câu chuyện cho

ng-ời khác nghe

b) Kể chuyện dựa theo các câu hỏi trên bảng

1 Bà lão nhà nghèo làm gì để sinh sống?

2 Bà lão làm gì khi bắt đợc ốc lạ?

3 Từ khi có ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ?

4 Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?

- HS tập kể chuyện theo nhóm đôi

- HS tiếp nối nhau thi kể từng đoạn

- 2 HS kể cả câu chuyện

- GV và HS nhận xét

Trang 8

ý nghĩa câu chuyện:

Câu chuyện nói về tình thơng yêu lẫn nhau giữa bà lão

và nàng tiên ốc Bà lão thơng ốc, ốc biến thành một nàng

tiên giúp đỡ bà Câu chuyện giúp ta hiẻu rằng: Con ngời

phải thơng yêu nhau; ai sống nhân hậu, thơng yêu mọi

1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn “ Mời năm cõng bạn đi học”

2 Luyện phân biệt và viết đúng một số âm vần dễ lẫn: s/ x; ăng / ăn

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A - Kiểm tra bài cũ

- Viết các từ: lập loè, nông nổi, nở nang, lấp ló, non nớt, lí lịch

* Kiểm tra - đánh giá

1 Giới thiệu bài:

Trong giờ học này, các em sẽ viết một đoạn trong bài Mời

năm cõng bạn đi học Sau đó chúng ta luyện tập để viết đúng

chính tả các tiếng có âm đầu s/ x

* Trực tiếp

- GV giới thiệu trực tiếp và ghi bảng

Trang 9

2 Hoạt động 1: Hớng dẫn viết chính tả

a) Phân tích để nhớ nội dung và cách trình bày.

(?) Đoạn viết nói về ai? Về sự việc gì?

- Trả lời: Đoạn viết nói về bạn Đoàn Trờng Sinh 10 năm cõng

bạn đi học

(?) Những từ ngữ nào trong bài cần phải viết hoa? – Trả lời:

+ Các danh từ riêng: Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên

Quang, Đoàn Trờng Sinh, Hanh

+Các chữ đầu câu.

- Luyện viết từ khó: Chiêm Hoá, Tuyên Quang, khúc khuỷu,

gập ghềnh, 4 ki – lô - mét

b GV đọc cho HS viết vào vở:

- GV đọc lại bài một lợt cho HS soát lỗi

c Chấm, chữa bài:

3 Hoạt động 3: Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2 (trang 16): Chọn cách viết đúng từ đã cho trong ngoặc

Rạp đang chiếu phim thì một bà cụ đứng dậy len qua

hàng ghế ra ngoài Lát sau, bà trở lại và hỏi ông ngồi đầu hàng

ghế rằng:

-Tha ông! Phải chăng lúc ra ngoài tôi vô ý dẫm vào chân ông?

- Vâng, nhng xin bà đừng băn khoăn, tôi không sao!

- Dạ không! Tôi chỉ muốn hỏi để xem tôi có tìm dúng hàng

ghế của mình không.)

4 Hoạt động 4: Giải đố nhanh

Bài 3 (trang 17): Giải các câu đố sau:

a) Để nguyên – tên một loài chim

Bỏ sắc – thờng they ban đêm trên trời

- GV chấm nhanh một số bài,

HS trao đổi chéo vở soát lỗi lại

* Luyện tập - thực hành

- 1HS nêu yêu cầu bài tập 2

- HS cả lớp làm bài vào vở, 1HS làm vào bảng phụ

- HS nhận xét, chữa bài

- GV nhận xét, cho điểm

* Trò chơi

- GV đọc câu đố, HS tìm câu trả lời rồi viết ra bảng con

Trang 10

I Mục tiêu:

- HS luyện viết và đọc số có 6 chữ số (cả trờng hợp có các chữ số 0)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng từ các tấm bìa ghi các chữ số

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A - Kiểm tra bài cũ

- HS nhận xét bài trên bảng

(?) Nêu mối quan hệ giữa đơn vị hai hàng liền kề?

- Trả lời: Hai hàng liền kề nhau gấp, kém nhau 10 lần

Trang 11

- HS nhận xét, chữa bài.

- HS đổi vở kiểm tra bài

* Trò chơi truyền điện

- 1HS đọc yêu cầu BT2

- GV viết các số lên bảng gọi 1HS đọc số và nêu giá trị của chữ số 5 ở mỗi

số Nếu HS đó trả lời

đúng thì đợc quyền gọi bạn tiếp theo trả lời tiếp

Cứ thế cho đến hết

Bài 3 (trang 10) Viết các số sau:

a) Bốn nghìn ba trăm: 4300

b) Hai mơi bốn nghìn ba trăm mời sáu: 24 316

c) Hai mơi bốn nghìn ba trăm linh một: 24 301

d) Một trăm tám mơi nghìn bảy trăm mời lăm: 180 715

e) Ba trăm linh bảy nghìn bốn trăm hai mơi mốt: 307 421

- HS đổi vở kiểm tra bài

Bài 4 (trang 10): Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

(?) Dãy số (a) đợc viết theo qui luật nào?

- Trả lời: số đứng sau hơn số đứng liền trớc

100 000 đơn vị

(?) Dãy số (e) có tên gọi là gì?

* Luyện tập - thực hành, vấn đáp

Trang 12

- Trả lời: dãy số liên tiếp.

- HS biết dựa vào tính cách để xác định tính cách của nhân vật.Bớc đầu biết sắp xếp các hành

động theo thứ tự trơc sau để thành câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Phiếu học tập

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A - Kiểm tra bài cũ

(?) Nhân vật trong truyện có thể là gì?

- Trả lời: Nhân vật trong truyện có thể là ngời, là con vật, đồ

vật, cây cối, đ… ợc nhân hoá

(?) Tính cách của nhân vật đợc thể hiện qua đâu?

- Trả lời: hành động, lời nói, suy nghĩ của nhân vật

- 2HS trả lời câu hỏi của GV

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, cho điểm

B - Bài mới

1 Giới thiệu bài:

Các con đã biết tính cách của nhân vật đợc thể hiện qua lời

nói, suy nghĩ, hành động của nhân vật Vậy khi kể lại hành

động của nhân vật, ta cần chú ý những gì? Chúng mình cùng

học bài Kể lại hành động của nhân vật.

- GV giới thiệu trực tiếp và ghi tên bài

2 Phần nhận xét

Hoạt động 1: Đọc truyện Bài văn bị điểm không

- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài,

Giờ làm bài: nộp giấy trắng.

Giờ trả bài: im lặng mãi trớc câu hỏi của cô giáo, mãi mới

nói.

Lúc ra về: khóc khi bạn hỏi.

- 1HS đọc to yêu cầu 2, 3; HS cả lớp đọc thầm

- GV phát phiếu thảo luận nhóm

- HS các nhóm thảo luận nội dung trong phiếu

- HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo từng nội dung HS nhóm khác nhận xét,

bổ sung…

Trang 13

(?) Vì sao cậu bé lại nộp giấy trắng?

- Trả lời: vì ba cậu đã mất, cậu không thể bịa ra câu chuyện

ba đọc báo để tả

(?) Tại sao cậu bé lặng thinh mãi trớc câu hỏi của cô giáo?

- Trả lời: vì xúc động, cậu bé yêu cha, tủi thân vì không có

cha nên không thể trả lời ngay là cha đã mất

(?) Tại sao cậu bé khóc khi bạn hỏi?

- Trả lời: vì cậu rất yêu ngời cha đã hi sinh vì tổ quốc, cậu

không thể mợn cha bạn làm cha của mình

(?) Theo em, mỗi hành động của cậu bé nói lên điều gì?

Mỗi hành động của cậu bé đều nói lên tình yêu với cha,

tính trung thực của cậu.

* Kết luận: Mỗi hành động của nhân vật đều thể hiện tính

cách nhân vật Cần chọn kể những hành động tiêu biểu của

nhân vật

(?) Các hành động của nhân vật đợc kể theo thứ tự nào?

* Kết luận: Các hành động của nhân vật thờng đợc kể theo

1 Chọn kể những hành động tiêu biểu của nhân vật.

2 Thông thờng, nếu hành động xảy ra trớc thì kể trớc, xảy

ra sau thì kể sau.

- GV treo bảng phụ ghi sẵn phần ghi nhớ

- 2HS đọc to phần ghi nhớ, cả lớp đọc thầm

- HS ghi phần ghi nhớ vào vở

Trang 14

4 Luyện tập

(?) Bài này có mấy yêu cầu? Là những yêu cầu nào?

+ Điền tên nhân vật (Chích hoặc Sẻ) vào trớc hành động thích

4 Khi ăn hết, Sẻ bèn quẳng chiếc hộp đi

5 Gió đa những hạt kê còn sót trong hộp bay xa

6 Chích đi kiếm mồi nhặt đợc những hạt kê ngon lành ấy

7 Chích bèn gói cẩn thận những hạt kê còn sót lại vào một

chiếc lá, rồi đi tìm ngời bạn thân của mình

8 Chích vui vẻ đa cho Sẻ một nửa

9 Sẻ ngợng nghịu nhận quà của Chích và tự nhủ: “ Chích đã

cho mình một bài học quí về tình bạn”

(?) Khi kể về hành động của nhân vật, ta cần chú ý điều gì?

+ Chọn kể những hành động tiêu biểu của nhân vật

+hành động xảy ra trớc thì kể trớc, hành động xảy ra sau thì

kể sau

* Luyện tập - thực hành, thảo luận nhóm, kể chuyện.

- 1HS đọc to yêu cầu bài tập

- HS thảo luận nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập

- 1 nhóm HS trình bày kết quả thảo luận, HS khác nhận xét, chỉnh sửa

- 1, 2HS kể lại câu chuyện

- Em hóy nờu một số vật liệu cắt may mà em biết?

- Em hóy nờu một số dụng cụ cắt may mà em biết?

- GV nhận xột và ghi điểm cho hs

3 Bài mới:

Trang 15

-Giới thiệu bài : như tiết 1

Hoạt động 1:GV hướng dẫn hs tìm hiểu đặc điểm và cách sử

dụng kim

* Mục tiêu :biết được đặc điểm và cách sử dụng kim

khâu

* Cách tiến hành: như sách hdgv/16,17

Hoạt động 2 : Hs thực hành xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ.

* Mục tiêu : thực hành nhanh, đúng kỹ thuật

- GV nhận xét sự chuẩn bị tinh thần thái độ học tập và kết quả thực hành của học sinh

- Chuẩn bị bài sau:

Học xong bài này, HS biết:

-Trình tự các bước sử dụng bản đồ

-Xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước

-Tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

-Bản đồ hành chính Việt Nam

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

3.Cách sử dụng bản đồ

Hoạt động 1:Làm việc cả lớp

Mục tiêu: Giúp HS nắm được trình tự các bước sử dụng bản đồ

Cách tiến hành:

GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức của bài trước, trả lời các câu hỏi sau:

+Tên bản đồ cho ta biết điều gì?

+Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để đọc các kí hiệu của một số đối tượng trong địa lí

+Chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam với các nước láng giềng trên hình 3 (bài 2) và giải thích vì sao lại biết đó là biên giới quốc gia?

Trang 16

GV gọi HS chỉ đường biên giới phần đất liền của Việt Nam trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo trên bảng

GV kết luận: GV nêu các bước sử dụng bản đồ (như SGK đã nêu) và hướng dẫn HS cách chỉ bản đồ

4.Bài tập

Hoạt động 2:Thực hành theo nhóm

GV cho HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b trong SGK

GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm

+Các nước láng giềng của Việt Nam:Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

+Vùng biển nước ta là một phần của biển Đông

+Quần đảo của Việt Nam: Hoàng Sa, Trường Sa, …

+Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà,…

+Một số sông chính: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu,…

Hoạt động 3:Làm việc cả lớp

Mục tiêu: Giúp HS xác định được 4 hướng chính (Bắc, Nam, Đông, Tây) trên bản đồ theo quy ước và

tìm một số đối tượng địa lí dựa vào bảng chú giải của bản đồ

Cách tiến hành:

-GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng

-GV yêu cầu:

+Một HS lên bảng đọc tên bản đồ và chỉ các hướng Bắc, Nam, Đông, Tây trên bản đồ.+Một HS lên chỉ vị trí của tỉnh (thành phố) mình đang sống trên bản đồ

+Một HS nêu tên những tỉnh (thành phố) giáp với tỉnh (thành phố )của mình

GV hướng dẫn HS cách chỉ:Ví dụ, chỉ một khu vực

thì phải khoanh kín theo ranh giới của khu vực; chỉ một địa điểm (thành phố) thì phải chỉ vào kí hiệu chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh; chỉ một dòng sông phải từ đầu nguồn đến cửa sông

Thø 4 ngµy26/8/2009

ThĨ dơc : Quay ph¶i, quay tr¸i, dµn hµng, dãng hµng.

Trß ch¬i “ Thi xÕp hµng nhanh”

A Mục tiêu- yêu cầu:

-Củng cố và nâng cao kỹ thuật: quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng

-Yêu cầu học sinh : dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự , động tác quay phải, quay trái đúng kỹ thuật, đều, đẹp, đúng khẩu lệnh

Yêu cầu HS biết chơi đúng luật, trật tự nhanh nhẹn, hào hứng trong khi chơi

Địa điểm: Phước Thịnh

B Phương pháp giảng dạy: Sử dụng phương pháp:

Trang 17

- Trực quan, diễn giải, thực hành

1 Nhận lớp: 1’ - Tập hợp lớp- lớp trưởng báo cáo và

thực hiên thủ tục lên lớp

- Lớp tập trung 4 hàng dọc

lại nội quy tập

: Dàn hàng, dồn hàng , động tác

quay phải, quay trái Trò chơi “ Thi xếp

1-2’ Đứng tại chỗ hát vàvỗ tay

Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 1-2

Cho cả lớp xếp thành 1 vòng tròn

Xếp thành 4 hàng dọc

II CƠ BẢN: 23’-25’

1 Nội dung: 10-12’ Ôn tập : quay phải, quay trái, dàn

hàng, dồn hàng

GV hướng dẫn :điều khiển tập có nhận xét sửa sai

Tập hợp lớp cho các tổ thi đua trình diễn

.Cả lớp tập để củng cố

- Học sinh đứng theo đội hình 4 hàng dọc

Hs thực hiệnTheo tổ tự tập dưới sự quan sát của GV và sửasai.GV điểu khiển

Trang 18

2 Troứ chụi : 8-10’ “ Thi xeỏp haứng nhanh” GV neõu troứ

chụi, giaỷi thớch caựch chụi roài cho 1 toồ chụi thửỷ ự

GV quan saựt, nhaọn xeựt bieồu dửụng toồ thaộng cuoọc

- Caỷ lụựp taọp trung thaứnh 4 haứng doùc nghe phoồ Bieỏt luaọt chụi vaứ baột ủaàu chụi

- Cho 4 toồ chụi cuứng moọt luực, sau ủoự cho ủoọi

Thaộng chụi vụựi ủoọi thaộng ủeồ giaứnh ngoõi voõ ủũch

III.KEÁT

THUÙC 1

Nhaọn xeựt :

1-2’ - GV cuứng HS heọ thoỏng laùi baứi

- GV nhaọn xeựt vaứ ủaựnh giaự giụứ hoùc vaứ giao baứi veà nhaứ

1 vaứi HS nhaộc laùi

2 Hoài túnh: 2-3’ GV cho hoùc sinh :laứm ủoọng taực thaỷ

3 Xuoỏng lụựp: 1’ GV hoõ “ THEÅ DUẽC” – Caỷ lụựp hoõ “

KHOÛE” Lụựp taọp trung thaứnh 4 haứng ngang

Tập đọc : truyện cổ nớc mình

I Mục tiêu:

1 Đọc lu loát toàn bài:

- HS đọc lu loát toàn bài, ngắt nghỉ đúng chỗ ở các dấu câu phù hợp với âm điệu, vần nhịp của

bài thơ lục bát

2 Hiểu các từ trong bài:

- Hiểu nghĩa từ : độ trì, độ lợng, đa tình, đa mang…

-Hiểu nội dung :Ca ngợi truyện cổ nớc mình và nhân hâu lại tuyệt vời xâu xa ,thông minh vừa

chứa đựng kinh nghiệm quý báu của ông cha

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh phóng to minh hoạ bài học

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

* Đọc bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu” và trả lời các

câu hỏi:

(?) Sau khi học xong 2 bài “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

“, em nhớ nhất hình ảnh nào về Dế Mèn? Vì sao?

(?) Nêu đại ý của bài

B Bài mới:

*Kiểm tra-đánh giá.

- 2HS lần lợt đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, cho điểm

1.Giới thiệu bài:

Qua bài học hôm nay Truyện cổ n ớc mình , các ’’ * Trực tiếp

Trang 19

con sẽ hiểu vì sao tác giả rất yêu thích những truyện

cổ đ ợc l u truyền từ đời này qua đời khác của cha ông

ta

2 Hớng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài.

a) Luyện đọc

- Đọc từng đoạn

+ Đoạn1: Từ đầu đến phật, tiên độ trì.

+ Đoạn 2:Tiếp theo đến rặng dừa nghiêng soi.

+Đoạn 3: Tiếp theo đến ông cha của mình.

+ Đoạn 4: Tiếp theo đến chẳng ra việc gì.

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho

HS, nhắc nhở các con ngắt nghỉ hơi đúng Bài thơ cần đọc với giọng chậm rãi

+ Vì truyện cổ giúp ta nhận ra những phẩm chất quý

báu của cha ông.

+ Vì truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy

quý báu của cha ông.

- HS đọc thầm bài thơ và trả lời+Vì truyện cổ dân tộc rất nhân hậu, ý nghĩa sâu xa.

-(?) Những truyện cổ nào đợc nhắc đến trong bài?

- Trả lời: Tấm Cám, Đẽo cày giữa đờng

(?) Nêu ý nghĩa của những truyện đó?

- Trả lời:

+ Tấm Cám: Truyện thể hiện sự công bằng Khẳng

định ngời nết na, chăm chỉ nh cô Tấm sẽ đợc bụt phù

hộ, giúp đỡ, có cuộc sống hạnh phúc, ngợc lại, những

kẻ gian xảo, độc ác nh mẹ con Cám sẽ bị trừng phạt

(?) Hãy tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện lòng

nhân hậu của ngời VN ta?

- Trả lời: Trầu Cau, Thạch Sanh, Nàng Tiên ốc

( Lu ý học sinh: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu không phải

Ngày đăng: 16/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- 2HS lên bảng kể . - Giáo án 4 Tuần 2.
2 HS lên bảng kể (Trang 6)
- Phấn màu, bảng phụ đã kẻ sẵn nhở đầu bài học(cha viết số) - Giáo án 4 Tuần 2.
h ấn màu, bảng phụ đã kẻ sẵn nhở đầu bài học(cha viết số) (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w