b/ Tìm hiểu bài: Yêu cầu hs thảo luận nhóm theo 3 câu hỏi: Nhóm 1: Trận địa mai phục của bọn nhện Hỏi: Em thấy có thể tặng cho DM danh hiệu nào trong số các danh hiệu sau đây: võ sĩ,
Trang 1TUẦN 2: Thứ hai, ngày 29 tháng 08 năm 2011
Tập đọc:
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TT)
Tô Hoài
I Mục đích, yêu cầu:
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
- Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi DM có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị NT yếu đuối
Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.(trả lời được các CH trong SGK)
A Kiểm tra bài cũ:
H1: Đọc thuộc lòng bài thơ “Mẹ ốm” và trả
lời câu hỏi về nội dung bài thơ
H2: Đọc truyện “DM bênh vực kẻ yếu”
(phần 1) và nêu ý nghĩa truyện
B Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó có
trong bài: chóp bu, nặc nô
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài: Yêu cầu hs thảo luận nhóm
theo 3 câu hỏi:
Nhóm 1: Trận địa mai phục của bọn nhện
Hỏi: Em thấy có thể tặng cho DM danh hiệu
nào trong số các danh hiệu sau đây: võ sĩ,
* Hoạt động của học sinh
Trang 2tráng sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng?
- GV kết luận chung
c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- GV khen ngợi những hs đọc tốt
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn: “Từ
trong hốc đá….Có phá hết vòng vây đi
không?”
- GV nhận xét, khen ngợi, sữa chữa uốn nắn
3/ Củng cố, dặn dò:
H: Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Bài sau: Truyện cổ nước mình.
- Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài
- Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Một vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp
TOÁN ( Tiết 6 )
CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ I.MỤC TIÊU:
- Biết mối quan hệ giữa các hàng liền kề
- Biết viết, đọc các số có đến sáu chữ số
- Nhận xét cho điểm
- Nêu đề bài ghi bảng
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ /8 SGK
và yêu cầu các em nêu mối quan hệ giữa các hàng liền kề
- Định hướng cho
HS nêu được 10 đơn
- 2 HS được KT
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi
- HSTL
Trang 3- Nhận xét, sửa sai.
- Hỏi : số 100.000
có mấy chữ số, đó là những chữ số nào?
- Chốt lại: số 100.000 có 6 chữ số,
đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải
- Treo bảng số sau:
HàngTrăm
nghìn
Chục nghìn
Nghìn
- Giới thiệu số 432
516 & hỏi: có mấy trăm nghìn? mấy chục nghìn? mấy nghìn? mấy trăm?
- Gọi Hs lên bảng viết số vào bảng số
- Giới thiệu cách viết số 432 516
- Nhận xét, sửa sai.Hỏi số 432 516
có mấy chữ số? Khi viết số này ta viết từ đâu?
- KL & khẳng định cho HS đó là số có 6 chữ số
- Giới thiệu cách đọc số 432 516
- Viết lên bảng ; 12
- Quan sát bảng số
- HSTL -HS lên viết, lớp theo dõi
- HS lần lượt đọc số
432 516
- HS cả lớp viết số , đọc số ở bài 1b
- HS theo dõi, nhận xét
- Lớp kẻ bảng rồi làm
Trang 4357; 312 357; 81 759; cho HS đọc
- Bài 1a : Cho HS đọc theo mẫu
- Bài 1b yêu cầu 1
HS lên bảng ghi số rồi đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài ; Gọi HS lên bảng làm
-Tổ chức thi viết chính tả toán, GV ghi từng số trong bài
& yêu cầu HS viết các số theo số trên bảng
- Chấm 5 vở , nhận xét
- Cho một bạn đọc , 1bạn viết
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện trong Sgk
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS tiếp nối nhau kể lại
câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể Sau đó nói
ý nghĩa câu chuyện
* Hoạt động của học sinh
- 2 HS kể chuyện
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 5B Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Tìm hiểu câu chuyện:
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- GV nêu câu hỏi:
* Đoạn 1:
+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?
+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc?
+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?
3/ Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
a/ Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện
c/ HS tiếp nối nhau thi kể toàn bộ câu
chuyện thơ trước lớp:
- GV hướng dẫn HS đi đến kết luận: Câu
chuyện nói về tình thương yêu lẫn nhau
giữa bà lão và nàng tiên Ốc Bà lão
thương Ốc, Ốc biến thành một nàng tiên
giúp đỡ bà Câu chuyện giúp ta hiểu rằng:
Con người phải thương yêu nhau Ai sống
nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có
cuộc sống hạnh phúc
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện
nhất, bạn nghe kể chăm chú nên có lời
- 1 HS giỏi kể mẫu đoạn 1
- HS kể từng khổ thơ, theo toàn bài
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi cùng các bạn về ý nghĩa câu chuyện
Trang 6- Yêu cầu HS HTL bài thơ.
- Bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
kết hợp với quan sát mẫu kim khâu, kim
thêu cỡ to, cỡ vừa, cỡ nhỏ để trả lời các
câu hỏi trong Sgk
-GV bổ sung và nêu những đặc điểm
chính của kim khâu, kim thêu
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình 5a,
5b, 5c/Sgk để nêu cách xâu chỉ vào kim,
vê nút chỉ
- GV vừa nêu 1 số điểm cần lưu ý vừa
thực hiện thao tác minh họa để HS biết
cách xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
HĐ5: HS thực hành xâu chỉ vào kim,
- Bài sau: Cắt vải theo đường vạch dấu.
*Hoạt động của học sinh
- Thực hành xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
- Một số HS thực hiện các thao tác xâu chỉ, vê nút chỉ
Trang 7I Mục đích, yêu cầu:
- Biết thêm một số từ ngữ (gồm những thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về
chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4); nắm được cách dùng một số từ
có tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người và lòng thương người (BT2, BT3)
A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS làm bài trên bảng lớp-
viết những tiếng chỉ người trong gia đình
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:
+ Từ có tiếng nhân có nghĩa là người: nhân
dân, công nhân
+ Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng
thương người: nhân hậu, nhân ái
- Yêu cầu HS học thuộc 3 câu tục ngữ
- Bài sau: Dấu hai chấm.
* Hoạt động của HS
- 2 HS làm bài, cả lớp làm vở nháp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Một HS đọc nội dung bài tập
- HS làm việc theo cặp, làm bài vào VBT
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài trên giấy khổ to theo nhóm, mỗi em đặt 1 câu
- Trình bày kết quả trên bảng lớp
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS K,G nêu ý nghĩa của các câu tục ngữ
Trang 8- Viết và đọc được các số có đến sáu chữ số.
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Nêu đề bài ghi bảng
-Kẻ sẵn nội dung bài tập & yêu cầu
HS làm trên bảng
- Nêu yêu cầu, HS tự làm bài
- Yêu cầu 2 HS cạnh nhau lần lượt đọc các số trong bài cho nhau nghe;
sau đó gọi HS đọc trước lớp
Yêu cầu HS tự viết số vào bài tập; đổi chéo nhau chấm ; - Nhận xét bài làm
- Bộ đồ chơi “Ghép chữ vào chỗ…trong sơ đồ”
III Các hoạt động dạy học:
Trang 9* Hoạt động của GV
HĐ1: Xác định những cơ quan trực tiếp
tham gia vào quá trình trao đổi chất ở
người.
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát các
hình trang 8/Sgk và thảo luận theo cặp:
+ Trước hết, chỉ vào từng hình ở trang
8/Sgk, nói tên và chức năng của từng cơ
quan
+ Từ chức năng của các cơ quan tiêu hóa,
hô hấp, tuần hoàn, bài tiết, HS thảo luận để
trả lời câu hỏi: Trong số những cơ quan có
ở hình trang 8/Sgk, cơ quan nào trực tiếp
thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ
thể với môi trường bên ngoài?
- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
- GV ghi tóm tắt những gì HS trình bày lên
bảng
- GV giảng về vai trò của cơ quan tuần
hoàn trong việc thực hiện quá trình trao đổi
chất diễn ra ở bên trong cơ thể
- GV kết luận chung
HĐ2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các cơ
quan trong việc thực hiện sự trao đổi
chất ở người- Trò chơi: “Ghép chữ vào
chỗ…trong sơ đồ”
- GV phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi
gồm: một sơ đồ như hình 5/Sgk trang 9 và
các tấm phiếu rời có ghi những từ còn thiếu
(chất dinh dưỡng, ô-xi, khí các-bô-níc, ô-xi
và các chất dinh dưỡng, khĩ các-bô-níc và
các chất thải, các chất thải)
*Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện nhiệm vụ cùng với bạn theo hướng dẫn của GV
- Một số HS lên trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
- Các nhóm thi nhau lựa chọn các phiếu cho trước để ghép vào chỗ…ở sơ đồ cho phù hợp
- Các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình
- Đại diện các nhóm trình bày về mối quan
hệ giữa các cơ quan trong cơ thể trong quá
Trang 10- GV và HS cùng nhận xét , kết luận nhóm
thắng cuộc
- GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau:
+ Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những
gì từ môi trường và thải ra môi trường
những gì?
+ Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi
chất ở bên trong cơ thể được thực hiện?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ
quan tham gia vào quá trình trao đổi chất
ngừng hoạt động?
HĐ tiếp nối: Bài sau: Các chất dinh
dưỡng có trong thức ăn Vai trò của chất
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tt)
I Mục tiêu:
- Biết bản đồ là hình vẽ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ
II Đồ dùng dạy học:
Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam,…
III Các hoạt động dạy học:
- GV yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ
được thể hiện trên mỗi bản đồ
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu
Trang 11- GV yêu cầu HS đọc Sgk và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Ngày nay, muốn vẽ bản đồ chúng ta
thường phải làm như thế nào?
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bảng đồ
hình 3 trong Sgk lại nhỏ hơn bản đồ Địa lí
tự nhiên Việt Nam treo tường?
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu
trả lời
2/ Một số yếu tố của bản đồ
HĐ3: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc Sgk, quan sát
bản đồ trên bảng và thảo luận theo các gợi ý
sau:
+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Hoàn thiện bảng sau (dựa vào ví dụ dưới
đây để hoàn thiện bảng):
Tên bản đồ Phạm vi thể
hiện (khu vực)
Thông tin chủ yếu
Ví dụ:
Bản đồ địa lí tự
Vị trí, giới hạn, hình dáng của nước ta, thủ đô, một số thành
sông…
+ Trên bản đồ người ta thường quy định các
hướng Bắc (B), Nam (N), Đông (Đ), Tây
(T) như thế nào?
+ Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ địa
lí tự nhiên Việt Nam (hình 3)
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1
xăng-ti-mét (cm) trên bản đồ ứng với bao
nhiêu mét (m) trên thực tế?
+ Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu
nào? Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì?
- GV kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà
- HS quan sát hình 1 và 2, rồi chỉ vị trí của
hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung và hoàn thiện
- HS K, G trả lời
- HS quan sát bảng chú giải ở hình 3 và một số bản đồ khác và vẽ kí hiệu của một
số đối tượng địa lí như: đường biên giới quốc gia, núi, sông, thủ đô, thành phố, mỏ khoáng sản…
Trang 12các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ,
phương hướng, tỉ lệ và kí hiệu bản đồ
HĐ4: Thực hành vẽ một số kí hiệu bản
đồ
- GV yêu cầu HS làm việc theo từng cặp:
Hai em thi đố cùng nhau: 1 em vẽ kí hiệu, 1
em nói kí hiệu đó thể hiện cái gì
HĐ tiếp nối:
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về bản
đồ, kể một số yếu tố của bản đồ
H: Bản đồ dùng để làm gì?
Bài sau: Làm quen với bản đồ (tt).
- HS làm việc theo cặp như yêu cầu của GV
Địa lí:
DÃY HOÀNG LIÊN SƠN
I Mục tiêu:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn:
-Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bảng đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
-Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam
- Tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi Phan-xi-păng
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động dạy học
1/ Hoàng Liên Sơn dãy núi cao và đồ sộ
nhất Việt Nam
HĐ1: Làm việc theo cặp
- GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn
trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo
tường và yêu cầu HS dựa vào kí hiệu, tìm
vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở hình
1/Sgk
- GV yêu cầu HS dựa vào lược đồ hình 1 và
kênh chữ ở mục 1 trong Sgk, trả lời các câu
* Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Trang 13hỏi sau:
+ Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc
nước ta (Bắc Bộ), trong những dãy núi đó,
dãy núi nào dài nhất?
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào
của sông Hồng và sông Đà?
+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu
ki-lô-mét? Rộng bao nhiêu ki-lô-mét?
+ Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy núi
Hoàng Liên Sơn như thế nào?
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn chỉnh phần
cho biết khí hậu ở những nơi cao của
Hoàng Liên Sơn như thế nào?
- GV nhận xét và hoàn thiện phần trả lời
của HS
- GV gọi 1 HS chỉ vị trí của Sa Pa trên bản
đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường
- HS trình bày kết quả làm việc
- HS chỉ vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn và
mô tả dãy núi Hoàng Liên Sơn (vị trí, chiều dài, chiều rộng, độ cao, đỉnh, sườn và thung lũng của dãy núi Hoàng Liên Sơn) trên bảm đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường
- HS làm việc trong nhóm theo các gợi ý sau:
+ Chỉ đỉnh núi Phan-xi-păng trên hình 1 và cho biết độ cao của nó
+ Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng được gọi
là nóc nhà của Tổ quốc?
+ Quan sát hình 2 hoặc tranh ảnh về đỉnh núi Phan-xi-păng, mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc
- Các nhóm khác bổ sung
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS trả lời các câu hỏi ở mục 2 Sgk
Trang 14GV: Sa Pa có khí hậu mát mẻ, phong cảnh
đẹp nên đã trở thành nơi du lịch, nghỉ mát lí
tưởng của vùng núi phía Bắc
HĐ tiếp nối:
- GV giới thiệu thêm về dãy núi Hoàng
Liên Sơn: Tên của dãy núi được lấy theo
tên của cây thuốc quý mọc phổ biến ở vùng
này là Hoàng Liên Đây là dãy núi cao nhất
Việt Nam và Đông Dương
Bài sau: Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn.
- HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu
về vị trí, địa hình và khí hậu của dãy núi Hoàng Liên Sơn
Thứ tư ngày 07 tháng 09 năm 2011
TOÁN (Tiết 8)
HÀNG VÀ LỚP
I MỤC TIÊU:
- HS biết được các hang trong lớp đơn vị, lớp nghìn
-Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
-Biết viết số thành tổng theo hàng
- Gọi HS làm bài số c,d,e
- Nêu đề bài ghi bảng-Yêu cầu: hãy nêu tên các hàng đã học từ nhỏ đến lớn
- GVKL& viết số sau lên bảng: 321 vào cột số, sau đó yêu cầu Hs viết các số vào từng cột ghi hàng
- tương tự với số: 654 600, 654 321.cho
HS lên làm
- 3 HS làm, lớp theo dõi, nhận xét
- HS lần lượt nêu, HS khác nhận xét
- 1 HS lên bảng viết số
- 4 HS lên viết.nhận xét
- HS đọc & làm VBT
đổi chéo, nhận xét
Trang 15Yêu cầu HS đọc bảng số bài 1
- Nêu yêu cầu
- Cho HS làm , nhận xét
- Cho HS kẻ bảng tự làm, một HS làm bảng phụ Sau đó nêu KQ giá trị chữ số 7
- Cho HS nêu yêu cầu và bài mẫu
- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của nhân vật (Chim Sẻ, Chim Chích),
bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước- sau để thành câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Bốn tờ phiếu khổ to ghi sẵn các câu hỏi của phần nhận xét
III.Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS trả lời câu hỏi: Thế nào là kể
chuyện?; 1 HS nói về Nhân vật trong
- GV đọc diễn cảm bài văn
HĐ2: Từng cặp HS trao đổi thực hiện các
yêu cầu 2,3
- GV nhận xét bài làm của HS
- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy khổ to
* Hoạt động của học sinh
- 2 HS trả lời
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 lần toàn bài
- Một HS nói tên những truyện các em mới học
- HS đọc yêu cầu bài 2,3
- HS lên bảng ghi lại vắn tắt một hành động của cậu bé bị điểm không
- HS làm việc theo nhóm
- Trình bày kết quả