Ví dụ :kiểu văn bản nghị luận và tác phẩm nghị luận;kiểu văn bản biểu cảm và tác phẩm trữ tình… Vì thế trong phần văn không chỉ dừng lại ở việc hiểu văn bản mà còn phục vụ cho gì tập làm[r]
Trang 1Tuần 1- Tiết 1,2
NS:
ND:
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà)
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS bước đầu thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại; dân tộc và nhân loại; thanh cao và giản dị
- Kĩ năng: Đọc, bước đầu học tập phương pháp thuyết minh kết hợp các yếu tố nghệ thuật.
- Giáo dục: Từ lòng kính yêu Bác, HS có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương Bác.
B CHUẨN BỊ:
- Học sinh: Đọc văn bản, soạn bài, đọc lại văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ ( lớp 7)
- Giáo viên: + Đồ dùng: Sưu tầm tranh ảnh về Bác, một số mẩu chuyện về Bác.
+ Tích hợp: Với phân môn T.Việt và TLV bài 1
C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1 Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là một danh
nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh
Tiết 1
Tìm hiểu một vài nét về tác phẩm:
-Em biết gì về tác giả và tác phẩm?( xuất xứ,…)
GV:văn bản được trích từ: “Phong cách HCM , cái vĩ
đại và cái giản dị”của Lê Anh Trà.Đây là một dạng
văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới
và gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc
Hướng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích SGK
HS lần lượt thực hiện các thao tác trên, GV lưu ý cách
đọc một số chú thích khó trong SGK: 2,3,4,8,9,10,12
?HS quan sát và có ý kiến về bố cục của văn bản
→ Văn bản có thể chia làm 2 đoạn
Tìm hiểu nội dung của văn bản
Đọc, quan sát đoạn văn từ “ Trong cuộc đời…rất hiện
đại”
? Hãy cho biết HCM đã bằng cách nào để tiếp thu
được tinh hoa văn hoá nhân loại?
→ Người đã đi nhiều nơi,tiếp xúc nhiều nền văn
hoá từ phương Đông tới phương Tây; Người am hiểu
rất sâu sắc văn hoá các nước Châu Á, châu Aâu, châu
Phi, châu Mĩ Để có được vốn tri thức văn hoá sâu
rộng ấy, Bác đã nói thạo, viết thạo nhiều thứ tiếng, coi
đó là phương tiện để giao tiếp; hoặc qua lao động, qua
công việc; học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc ,uyên
thâm.
I.Giới thiệu chung
- Xuất xứ
- Dạng văn bản: Nhật dụng
II.Đọc-Hiểu văn bản 1.Đọc-chú giải
2.Bố cục: 2 đoạn
3.Phân tích 3.1.Con đường hình thành phong cách văn hóa Hồ Chí Minh.
- Cuộc đời hoạt động CM đi nhiều nơi
+ Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ+Học hỏi qua công việc, qua lao động
+ Học hỏi, tìm hiểu văn hoá đến mức sâu sắc
→ Không ảnh hưởng thụ động, tiếp thu đồngthời có phê phán
- Dựa trên nền tảng văn hóa dân tộc
Trang 2?Từ phân tích, em hãy rút ra phương pháp học hỏi của
Bác?
=> Học hỏi không ngừng,học hỏi mọi nơi, mọi lúc.
?Theo em,cách Bác tiếp thu văn hoá nhân loại có gì
đặc biệt?
→ Người tiếp thu văn hoá nước ngoài có chọn lọc,
không chịu ảnh hưởng một cách thụ đôïng, tiếp thu cái
hay, cái đẹp đồng thời phê phán những hạn chế, tiêu
cực Có thể khẳng định Bác Hồ đã tiếp thu những ảnh
hưởng quốc tế trên nền tảng văn hoá dân tộc ( Tất cả
những… không gì lay chuyển được)
Tiết 2
? Xu hướng quốc tế hiện nay là hội nhập.Em hiểu thế
nào là hội nhập?theo em phải hội nhập như thế nào?
Người Việt phải cần chuẩn bị những gì cho sự
?Quan sát đoạn văn “lần đầu tiên…thuần đức” cho
biết biểu hiện lối sống giản dị được thể hiện qua khía
cạnh nào?
→ Mặc dù Bác là người ở cương vị cao nhất nhưng
Người lại có lối sống vô cùng giản dị:nơi ở, nơi làm
việc hết sức đơn sơ; trang phục giản dị: chiếc vali con
với bộ quần áo, vài vật kỉ niệm ” ; bữa ăn của Bác
cũng rất đạm bạc: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà
muối…
?Theo em, đó là cách sống như thế nào?
→ Đó là cách sống giản dị, đạm bạc mà vo âcùng
thanh cao, sang trọng Đấy không phải là lối sống
khắc khổ của những người tự vui trong cảnh nghèo
khó; cũng không phải là cách tự thần thánh hoá, tự
làm cho khác đời, hơn đời.Lối sống của Bác là sự kế
thừa của những bậc danh nhân trong lịch sử như
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm…”Thu ăn…tắm ao”
Đó là lối sống gắn bó với thú quê đạm bạc, thanh cao.
?Qua tìm hiểu văn bản, em có nhận xét gì về nghệ
thuật thể hiện?
Văn bản có sự kết hợp tự nhiên giữa kể và bình luận: “
Có thể nói…như chủ tịch Hồ Chí Minh”, “Quả là một…
trong truyện cổ tích”…
Mặt khác, dẫn chứng có sự chon lọc; đan xen thơ
Nguyễn Bỉnh Khiêm, cách dùng từ Hán Việt; sử dụng
nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết sức giản dị…
Tổ chức cho HS rút ra bài học (ghi nhớ SGK)
Luyện tập: Tổ chức cho HS thực hành thảo luận:
-Từ văn bản, hãy rút ra ý nghĩa của bài học về sự hội
nhập của nước ta hiện nay?
-Từ lối sống của Bác, em có suy nghĩ gì về quan điểm
sống của chính bản thân em và thế hệ trẻ hiện nay?
BT :Trong cuộc sống hiện nay một số người thích nói
=>Kết hợp hài hòa, thống nhất những phong cách văn hóa khác nhau, một phong cách truyền thống-hiện đại, đông- tây,dân tộc- quốc tế
3.2 Vẻ đẹp và ý nghĩa trong phong cách sống của Bác
- Nét đẹp+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ+ Trang phục giản dị
+ Aên uống đạm bạc
=>Đó là cách sống đạm bạc mà thanh cao, sangtrọng
=>Là nét đẹp của lối sống dân tộc, rất Việt Nam trong phong cách Hồ Chí Minh
- Ýnghĩa:
-Không tự thần thánh hóa, tự làm cho khác người mà là cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về lẽ sống
* Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa kể chuyện và phân tích
- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu
- Sử dụng nhiều hình ảnh đối lập, so sánh
* Ghi nhớ:SGK/8 III Luyện tập
Trang 3chen tiếng nước ngoài, dùng từ Hán Việt khi nói, viết,
sùng nhạc Tây, Tàu…Bên cạnh đó cũng có rất nhiều
người chỉ thích”ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao
nhà vẫn hơn”ý kiến của em ntn?
GV tổ chức HS kể chuyện về bác
4 Hướng dẫn về nhà
Nắm được nội dung,ý nghĩa bài học
Soạn : Các phương châm hội thoại
Trang 4
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B.Chuẩn bị
- Học sinh: Soạn bài theo sự hướng dẫn của GV; Xem lại kiến thức hội thoại đã học ở lớp 8.
- Giáo viên :Bảng phụ Sách giáo khoa; soạn câu hỏi tìm hiểu
C.Tiến trình hoạt động
1) Oån định
2)Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
3)Bài mới
* Phương châm về lượng
- HS đọc ví dụ trả lời câu hỏi:
? Em thấy có vấn đề gì trong đoạn đối thoại trên?
→ Câu trả lời của Ba không làm cho An thỏa mãn,
Điều mà An muốn biết ở đây là địa điểm học bơi chứ
không muốn biết bơi là gì?
? Vậy muốn người nghe hiểu, người nói cần chú ý
điều gì?
→ Câu đáp phải có nội dung đáp ứng đúng với yêu
cầu giao tiếp Không nên nói ít hơn nội dung giao tiếp
đòi hỏi
ví dụ 2,
?Vì sao truyện này lại gây cười?Lẽ nhân vật trong
truyện phaỉ hỏi và trả lời như thế nào?
→ HS phát hiện trả lời
? Như vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao tiếp?
→ Nội dung hỏi – đáp không nhiều hơn nội dung
giao tiếp đòi hỏi?
? Qua phân tích 2 ví dụ trên, em nhận thấy trong giao
tiếp cần chú ý những điều gì?
→ HS trả lời vàđọc phần ghi nhớ SGK/9
- GV mở rộng liên hệ giao tiếp hàng ngày
* Phương châm về chất
- HS đọc to rõ ví dụ SGK/9-10
?Truyện cười này phê phán điều gì?
? Như vậy trong giao tiếp điều gì cần tránh? Tại sao?
→ Truyện phê phán những người có tính hay khoe
→ Không nên nói những điều mình không tin là
đúng sự thật Ta không nên nói những gì trái với điều
mà ta nghĩ
⇒ GV chốt ý: Trong giao tiếp đừng nói những điều
mà mình không có bằng chứng xác thực Ta không
nên nói những gì mình chưa có cơ sở để xác định là
đúng Nếu cần nói điều đó thì báo cho người nghe
I.Phương châm về lượng
1.ví dụ2.Nhận xét-Đoạn hội thoạiCâu trả lời: Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ởđâu
→ Nội dung trả lời không thỏa mãn yêu cầucủa người hỏi, nó mơ hồ về ý nghĩa
- Văn bản Lợn cưới, áo mới
→ Nội dung hỏi – đáp nhiều hơn nội dunggiao tiếp đòi hỏi
Trang 5biết rằng tính xác thực của điều đó chưa được kiểm
chứng Chẳng hạn nếu chưa biết chắc vì sao bạn nghỉ
học thì không nên nói với thầy cô rằng: Thưa thầy cô
bạn ấy ốm mà nên nói: “ Thưa thầy, hình như bạn ấy
ốm”, hoặc “Thưa thầy, em nghĩ rằng bạn ấy ốm”
- HS đọc phần ghi nhớ SGK/10
* Hướng dẫn luyện tập
HS đọc và nêu yêu cầu bài tập; tự làm dưới sự
hướng dẫn, sửa chữa của GV
Bài 1 HS làm chung cả lớp
Bài 2 HS làm miệng trên lớp câu a,b,c
Bài 3 HS thảo luận theo nhóm, trình bày, nhận xét
GV nhận xét, sửa chữa
Hai HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở
GV theo dõi, kiểm tra, sửa chữa kịp thời
HS lên bảng giải các câu a,b,c,d
HS khác nhận xét sửa chữa bài làm của bạn
GV tổng kết, chốt ý đúng
* Ghi nhớ : SGK/10 Luyện tập
Bài 1 Phân tích lỗi trong các câu sau:
a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”
b Thừa cụm từ “có hai cánh”
Bài 2 Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ
trống
a.Nói có căn cứ chắc chắn lànói có sách, máchcó chứng
b.Nói sai sự thật … là nói dối
c.… là nói mò
d.… là nói nhăng nói cuội
e.… là nói trạng
→ Các từ ngữ trên đều chỉ những cách nóiliên quan đến phương châm về chất trong hộithoại
Bài 3 Truyện cười : Rồi có nuôi được không
Truyện thừa câu: rồi có nuôi được không Vi phạm phương châm về lượng.
Bài 4
a Các từ ngữ : như tôi được biết, tôi tinrằng … sử dụng trong trường hợp người nói có ýthức tôn trọng phương châm về chất
b Các từ ngữ: như tôi đã trình bày … sửdụng trong trường hợp người nói có ý thức tôntrọng phương châm về lượng, không nhắc lạinhững điều mình đã trình bày
Bài 5 Giải thích nghĩa của các thành ngữ …
a Aên đơm nói đặt: vu khống, đặt điều, bịachuyện cho người khác
b Aên ốc nói mò: nói không có căn cứ
c.Aên không nói có: vu khống, bịa đặt
d.Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có
Trang 6những cách nói, nội dung nói không tuânthủ phương châm về chất Các thành ngữnày chỉ những điều tối kị trong giao tiếp cầnnên tránh.
a Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững nội dung bài học.
- Hoàn thành các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị nội dung bài Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
A.Mục tiêu cần đạt
- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B
Chuẩn bị
Trang 7Giáo viên : Bảng phụ ví dụ 1 SGK/8; Tích hợp với Văn qua văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, với
Tiếng việt ở bài Các phương châm hội thoại
Học sinh : Sách giáo khoa; soạn câu hỏi tìm hiểu.
C.Tiến trình hoạt động
1.Oån định
2.Kiểm tra :Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
? Trình bày những hiểu biết của em về văn bản thuyết minh em đã học ở lớp 8?
3.Bài mới: Giới thiệu bài (Tích hợp với kiểm tra bài cũ, GV giới thiệu bài học)
- Oân tập văn bản thuyết minh
? Văn bản thuyết minh có những tính chất gì?
Được viết ra nhằm mục đích gì? Các phương
pháp thuyết minh thường dùng?
→ HS nhắc lại kiến thức cũ học trong
chương trìh lớp 8
(thuyết minh nhằm cung cấp tri thức khách
quan về đặc điểm, tính chát, nguyên nhân của
các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã
hội;các phương pháp thuyết minh thường dùng
làđịnh nghĩa, liệt kê, dùng số liệu, phân loại, so
?Vbản thuyết minh đặc điểm của đối tượng
nào? Vấn đề đó có khó thuyết minh không? Vì
sao?
→ văn bản thuyết minh về “sự kì lạ của Hạ
Long” Đây là vấn đề khó thuyết minh vì: Đối
tượng rất trừu tượng, ngoài việc thuyết minh
còn phải truyền được cảm xúc và sự thích thú
với người đọc
? Vbản có cung cấp được tri thức khách quan về
đối tượng không? Vbản đã vận dụng những
phương pháp thuyết minh nào là chủ yếu? Đồng
thời, để cho sinh động, tác giả còn vận dụng
biện pháp nghệ thuật nao.ø
→ Các biện pháp nghệ thuật:+ miêu tả sinh
động “chính nước làm cho đá sống dậy, làm
cho đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh
hoạt, có thể động đến vô tận, và có tri giác, tâm
hồn”
;Thuyết minh vai trò của nước; Phân tích
những nghịch lí trong thiên nhiên, nêu triết lí
“Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả
Cho đến cả đá”,;trí tưởng tượng phong phú
I.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Văn bản: Hạ Long – đá và nước.
+ Đối tượng thuyết minh: sự kì lạ của đá và nước + Thuyết minh vai trò của nước
+ Biện pháp nghệ thuật: nhân hoá, miêu tả sinhđộng, đối lập, tưởng tượng phong phú, hình ảnh gợicảm, …
Trang 8? Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh có tác dụng như thế nào?
Cách sử dụng ra sao?
→ HS thảo luận, trình bày GV nhận xét,
chốt ý
HS đọc ghi nhớ SGK/13
Hướng dẫn luyện tập.
- HS đọc kĩ bài tập, tự làm dưới sự hướng dẫn
của giáo viên
Bài 1:
HS đọc văn bản Ngọc hoàng xử tội ruồi
xanh, trả lời câu hỏi.
HS trao đổi, trình bày trước lớp; HS trong
lớp nhận xét, GV nhận xét
Bài văn cung cấp cho người đọc những tri
thức khách quan về loài ruồi về nguồn gốc, tính
chất chung về họ, loài, giống, về các tập tính
sinh sống, cấu tạo sinh học …
Các phương pháp thuyết minh: định nghĩa,
phân loại, liệt kê, số liệu
Các biện pháp nghệ thuật: nhân hoá, tình
tiết Gây hứng thú cho bạn đọc, vừa là truyện
vui vừa học thêm tri thức
Bài 2
Đoạn văn này nói về tập tính của chim cú
dưới dạng một ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên
đi học mới có dịp nhận thức lại Biện pháp
nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ
làm đầu mối câu chuyện
-> Sử dụng kết hợp các biện pháp nghệ thuật →
văn bản thuyết minh có tính thuyết phục cao
* Ghi nhớ SGK/9 II.Luyện tập Bài 1 Văn bản Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh.
Bài 2 Nhận xét về đoạn văn
4.Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững nội dung bài học.
A.Mục tiêu cần đạt
-HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
Tích hợp với Văn qua văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, với Tiếng việt ở bài Các phương châm hội thoại
Rèn luyện kỹ năng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
B.Chuẩn bị :
Trang 9- Tích hợp với Văn qua văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, với Tiếng việt ở bài Các phương châm hội thoại
- Dàn ý, bài viết hoàn chỉnh theo đề bài SGK
C.Tiến trình hoạt động
a.Oån định
b.Kiểm tra bài cũ
? Trình bày hiểu biết của em về cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? ? Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
c Bài mới: Giới thiệu bài
Kết hợp với kiểm tra bài cũ, GV giới thiệu bài học, nhấn mạnh yêu cầu củavăn bản thuyết minh:
Về nội dung, phải nêu được công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cacù đồdùng trên
Về hình thức, phải biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật để giúp văn bảnthuyết minh sinh động, hấp dẫn
Trình bày và thảo luận một đề
Thảo luận tổ ( 5’)
HS trao đổi, thống nhất dàn ý chi tiết, dự
kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong
văn bản
Đại diện một HS trình bày
HS trong lớp thảo luận nhận xét, bổ sung,
sửa chữa dàn ý của bạn
Thảo luận một đề khác ( 5’)
HS trao đổi, thống nhất dàn ý chi tiết, dự
kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong
văn bản
Đại diện một HS trình bày
HS trong lớp thảo luận nhận xét, bổ sung,
sửa chữa dàn ý của bạn
GV nhận xét chung về cách sử dụng biện
pháp nghệ thuật của hai nhóm? Hiệu quả?
Tổ chức trình bày bài văn hoàn chỉnh của
HS hai nhóm
HS hai nhóm lần lượt trình bày bài viết
I.Một số dàn ý
1 Thuyết minh chiếc nón
A Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón.
B Thân bài
Lịch sử chiếc nónCấu tạo của chiếc nón ( miêu tả)Qui trình làm ra chiếc nón ( so sánh với các đồdùng gia dụng khác để làm nổi bật sự công phutrong việc làm nón của các nghệ nhân)
Giá trị kinh tế, văn hoá nghệ thuật của chiếcnón ( biểu cảm, nghị luận)
C kết bài
Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sốnghiện tại
2 Thuyết minh về cây bút
A Mở bài: Giới thiệu chung về cây bút
B Thân bài
Sơ lược về lịch sử cây bút
Cấu tạo của câu bút ( miêu tả)Các loại bút ( phân loại, so sánh) Công dụng, vai trò quan trọng của cây búttrong việc học tập và trong cộuc đời người HS.( biểu cảm, so sánh )
C kết bài
Cảm nghĩ chung về cây bút
II.Trình bày bài viết hoàn chỉnh
Trang 10hoàn chỉnh của nhóm mình, HS cả lớp nhận xét
góp ý
GV nhận xét, củng cố kiến thức
4.Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững, rèn luyện thêm về cách thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh
- Chuẩn bị nội dung văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
-A.Mục tiêu cần đạt
- HS hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạtoàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, làđấu tranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể xác thực, cách so sánh rỏ ràng,giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Rèn kỹ năng đọc, tìm hiểu, phân tích luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận chính trị, xãhội
B.Chuẩn bị
Trang 11Giáo viên : Theo dõi tình hình thời sự hàng ngày qua ti vi, báo chí, lưu ý những sự kiện quan
trọng, ghi chép tóm tắt và liên hệ với bài học
Học sinh : Sách giáo khoa; soạn câu hỏi tìm hiểu Nắm bắt một số sự kiện thời sự hiện nay
C.Tiến trình hoạt động
1 Oån định
2 Kiểm tra bài cũ
? Vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ có được từ đâu?
? Phong cách Hồ Chí Minh là gì?
? Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh thể hiện qua điểm nào? Học tập và rèn luyệntheo phong cách của Bác, chúng ta cần phải làm gì?
3 Bài mới: Giới thiệu
Tích hợp với kiểm tra bài cũ, GV giới thiệu bài học
Nhân loại đã trải qua những cuộc chiến tranh nào? Mức độ tàn phá ra sao? Nhân loại
đã làm gì để chống chiến tranh? Hiện nay có tiềm tàng nguy cơ chiến tranh hay không?
Tiết 1
Giới thiệu chung
?Xuất xứ văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới
hoà bình”?
? Trình bày hiểu biết về tác giả
→ HS dựa vào chú thích * trả lời
Đọc - tìm hiểu văn bản
- Hướng dẫn đọc văn bản: Đọc rõ ràng, dứt
khoát, đanh thép, chú ý các từ phiên âm, các từ
viết tắt, các con số
- GV đọc mẫu một đoạn, HS đọc tiếp
- GV nhận xét, sửa chữa cách đọc của HS
? Xác định phương thức biểu đạt chính của văn
bản này? Tương ứng với phương thức ấy là kiểu
văn bản nào?
?Có yếu tố biểu đạt nào khác trong văn bản này
không? Nếu có, đó là yếu tố nào? Dẫn chứng?
? Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
nhằm thể hiện một tư tưởng nổi bật, theo em, đó
là tư tưởng nào?
→ Tư tưởng kiên quyết chống đối cuộc chiến
tranh hạt nhân vì hoà bình trên trái đất chúng ta
? Tư tưởng ấy được biểu hiện trong một hệ
thống luận điểm như thế nào?
+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống
trên trái đất
+ Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kì tốn
kémvà phi lí
+ Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh là nhiệm
vụ của mọi người
I.Giới thiệu chung
- Tác giả : Ga-bri-en Gac-xi-a Mac-ket, nhà văn
Cô-lôm-bi-a, đã nhận giải Nô- ben về văn học, 1982
- Văn bản được trích từ bài tham luận tuyên bố kêugọi chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí hạtnhân để bảo đảm an ninh và hòa bình thế giới
II.Đọc – tìm hiểu văn bản 1.Đọc – tìm hiểu chú thích
2.kiểu loại : văn bản nhật dụng Kiểu văn bản: Nghị luận
3.Bố cục: 3đoạn.
+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đedoạ sự sống trên trái đất
+ Chạy đua chiến tranh hạt nhân làcực kì tốn kém và phi lí
+ Đoàn kết để ngăn chặn chiếntranh là nhiệm vụ của mọi người
Trang 12? Hãy tách các đoạn văn bản tương ứng với mỗi
luận điểm đó?
Phân tích
- HS đọc lại đoạn 1 (đọc thầm nhanh)
? Bằng những lí lẽ và chứng cớ nào, tác giả làm
rõ nguy cơ của chiến tranh hạt nhân?
?Chứng cớ nào làm em ngạc nhiên nhất?
?Theo em, cách đưa lí lẽ và chứng cớ trong
đoạn văn bản này có gì đặc biệt?
? Những điều đó khiến đoạn văn có sức tác
động như thế nào đến người đọc, người nghe?
Tích hợp thảo luận tổ ( 5’): Qua các
phương tiện thông tin đại chúng ( đài, báo), em
có thêm chứng cớ nào về nguy cơ chiến tranh
hạt nhân vẫn đe doạ sự sống trên trái đất?
HS trao đổi, trình bày
→ GV tổng kết, chốt ý, củng cố kiến thức
Tiết 2
- Theo dõi đoạn 2
? Những chứng cớ nào được đưa ra để nói về
cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân trong ;lĩnh
vực quân sự?
→ HS liệt kê các chi tiết
? Ơû đây cách lập luận của tác giả có gì đặc
+ Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn của thếgiới: không có một đứa con nào của tài năng … đối vớivận mệnh thế giới
→ Lí lẽ kết hợp chứng cớ khoa học và bộc lộ tháiđộ trực tiếp → Tác động nhận thức người đọc vềsức mạnh ghê gớm của vũ khí hạt nhân, khơi gợi sựđồng tình của người đọc
3.2 Chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kì tốn kémvà phi lí
Tốn kém:
- Chi phí hàng trăm tỉ đô la để tạo máy bay ném bomchiến lược, tên lửa vượt đại châu, tàu sân bay, … ><Hàng trăm triệu trẻ em nghèo khổ, hàng tỉ người đượcphòng bệnh, hàng trăm triệu người thiếu dinh dưỡng
→ Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của
cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân; nêu bật sự
vô nhân đạo đó; gợi cảm xúc mỉa mai, châm
biếm của người đọc
? Đoạn văn này gợi cho em cảm nghĩ sâu sắc
nào về chiến tranh hạt nhân? Qua các phương
tiện thông tin, em biết nhân loại đã tìm cách
nào để hạn chế chạy đua chiến tranh hạt nhân?
HS thảo luận(hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến
công chiến lược được kí kết giữa Liên Xô trước
đây…)
? Phần văn bản tiếp theo được tạo bằng ba đoạn
văn, mỗi đoạn đều nói đến hai chữ trái đất Em
đọc được cảm nghĩ gì của tác giả khi liên tục
nhắc lại danh từ trái đất trong phần này?
→ Vì trái đất là nơi kì diệu, thiêng liêng ,cao
cả, hành tinh duy nhất có sự sống
? Theo tác giả, trái đất chỉ là một cái làng nhỏ
trong vũ trụ, nhưng lại là nơi độc nhất có phép
màu của sự sống trong hệ mặt trời Em hiểu như
thế nào về ý nghĩa ấy?
→ HS thảo luận trả lời
→ Chứng cứ cụ thể xác thực, so sánh đối lập
⇒ Cuộc chạy đua CTHN là cực kì tốn kém, đắt đỏnhất, vô nhân đạo nhất
Phi lí
- Trái đất là nơi thiêng liêng cao cả, kì diệu đáng đượcchúng ta yêu quý, trân trọng
Trang 13?Quá trình sống trên trái đất được tác giả hình
dung như thế nào?
→ HS liệt kê các chi tiết
Theo em, có gì độc đáo trong cách lập
luận của tác giả?
Em hiểu gì về sự sống trái đất từ hình
dung đó của tác giả?
Thảo luận nhóm (5’):
Từ đó, em hiểu gì về lời bình luận của tác
giả ở cuối phần văn bản này: Trong thời đại
hoàng kim này của khoa học … trở lại điểm xuất
phát của nó
HS trao đổi, trình bày
GV nhận xét, chốt ý
? Thái độ của tác giả sau khi cảnh báo hiểm
họa chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang
như thế nào? Ông có sáng liến gì?
? Ýtưởng của tác giả về việc mở ra một nhà
băng lưu trữ trí nhớ có thể tồn tại được sau thảm
hoạ hạt nhân bao gồm thông điệp gì?
→ Thông điệp về một cuộc sống đã từng tồn
tại nơi trái đất để cho nhân loại tương lai biết … ;
Thông điệp về những kẻ đã xoá bỏ cuộc sống
trên trái đất bằng vũ khí hạt nhân
? Em hiểu gì về tác giả từ ý tưởng đó của ông?
→ Là người quan tâm sâu sắc đến vấn đề vũ
khí hạt nhân với niềm lo lắng và công phẫn cao
độ; vô cùng yêu chuộng cuộc sống trên trái đất
hoà bình
Tổng kết
? Những thông điệp nào được gửi tới chúng ta từ
văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình?
HS đọc ghi nhớ SGK/21
? Em học tập được những gì về cách viết nghị
luận từ bài Đấu tranh cho một thế giới hoà
bình?
? Mac-ket đã đấu tranh cho một thế giới hoà
bình bằng cách riêng của mình như thế nào?
? Em dự định sẽ làm gì để tham gia vào bản
đồng ca của những người đòi hỏi một thế giới
không có vũ khí và một cuộc sống hoà bình,
công bằng như đề nghị của nhà văn đoạt giải
Nô-ben văn học Gac-xi-a Mac-ket?
Luyện tập
HS trình bày cảm nhận của mình sau khi
học văn bản, GV uốn nắn, tích hợp giáo dục
- Phải lâu dài lắm mới có sự sống, vẻ đẹp trên trái đất:
180 triệu năm bông hồng mới nở…con người mới hátđược hay hơn chim và mới chết vì yêu
→ số liệu khoa học, hình ảnh sinh động
⇒ CTHN là cực kì phi lí, ngu ngốc, man rợ, đáng xấuhổ, đi ngược lại lí trí
3.3 Nhiệm vụ của mọi người
+ Góp vào bản đồng ca đòi hỏi một thế giới không cóvũ khí và một cuộc sống hoà bình, công bằng
+ Lập ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ tồn tại được sauthảm họa hạt nhân
→ Nhân loại cần gìn giữ kí ức của mình, lịch sử sẽlên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào hiểmhọa hạt nhân
Đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụthiết thân và cấp bách của loài ngươì
Trang 144.Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững nội dung bài học; tư tưởng của Mac-ket , nghệ thuật xây dựng văn
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A.Mục tiêu cần đạt
- HS nắm được hệ thống các phương châm hội thoại qua hai bài 1, 2
- Tích hợp với Văn qua văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình, với Tập làm văn ở bài Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp xã hội
B.Chuẩn bị
- HS soạn bài theo hướng dẫn của GV
- GV dự kiến khả năng tích hợp với Văn qua văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình, với Tập làm văn ở bài Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
C.Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
? Trình bày những điều cần lưu ý trong quá trình giao tiếp?
? Viết đoạn hội thoại có sử dụng phương châm về chất,lượng và phân tích
Trang 153 Bài mới
Tìm hiểu khái niệm
? Thành ngữ Ông nói gà, bà nói vịt dùng để
chỉ tình huống hội thoại như thế nào? Thử
tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra nếu xuất hiện
những tình huống hội thoại như trên? Qua đó
có thể rút ra bài học gì trong giao tiếp?
→ Mỗi người nói một đề tài, không hiểu
nhau
- HS đọc ghi nhớ, SGK/ 21
? Hai thành ngữ: dây cà ra dây muống, lúng
búng như ngậm hột thị dùng để chỉ những
cách nói như thế nào? Những cách nói đó có
ảnh hưởng đến giao tiếp ra sao? Qua đó có thể
rút ra điều gì trong giao tiếp?
→ Nói dài dòng không rành mạch →
người nghe khó hiểu,hoặc hiểu sai lệch
? Câu: Tôi đồng ý với những nhận định về
truyện ngắn của ông ấy có thể hiểu theo mấy
cách? Như vậy, trong giao tiếp cần phải tuân
thủ điều gì?
→ HS trả lời vàđọc ghi nhớ, SGK/ 22
- HS đọc truyện ngắn Người ăn xin
? Vì sao người ăn xin và cậu bé trong truyện
đều cảm thấy mình đã nhận được từ người kia
một cái gì đó? Rút ra bài học gì qua câu
chuyện này?
Cả hai đều nhận được sự chân thành và tôn
trọng của nhau
- HS đọc phần ghi nhớ SGK/ 23
Hướng dẫn luyện tập
HS đọc và nêu yêu cầu bài tập; tự làm
dưới sự hướng dẫn, sửa chữa của GV
Bài 1,2
HS làm chung cả lớp
Bài 3 Điền từ ngữ thích hợp
HS làm câu a, b, e trên lớp
I.Phương châm quan hệ
- Thành ngữ: Dây cà ra dây muống, lúng búng như
ngậm hột thị → .Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn
gọn, rành mạch
* Ghi nhớ: SGK/22
III.Phương châm lịch sự
Ví dụ
Truyện ngắn: Người ăn xin -> Cần tôn trọng người đối
thoại, không phân biệt sang – hèn; giàu – nghèo; …
* Ghi nhớ: SGK/23
IV.Luyện tập Bài 1
- Qua các câu tục ngữ này cha ông khuyên dạy ta: Suynghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp; có thái độ tôntrọng, lịch sự đối với người giao tiếp
Một số câu khác:
Chim khôn kêu tiếng rảnh rangNgười khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
Một lời nói quan tiền thúng thóc,Một lời nói dùi đục cẳng tay
Bài 2 Biện pháp tu từ thường sử dụng liên quan phương châm lịch sự là phép Nói giảm, nói tránh Bài 3 Điền từ ngữ thích hợp
a Nói mát
b Nói hớt
c Nói móc
Trang 16Bài 4 Giải thích
HS thảo luận theo nhóm (5’)
HS trình bày, nhận xét; GV nhận xét, sửa
chữa
Bài 5 Giải thích nghĩa thành ngữ
Hai HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm
vào vở GV theo dõi, kiểm tra, sửa chữa kịp
Bài 5 Giải thích nghĩa của các thành ngữ …
a Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói( phương châm lịch sự)
b Nói như đấm vào tai: nói mạnh, trái ýngười khác, khó tiếp thu (phương châm lịch sự)
4 Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững nội dung bài học.
- Hoàn thành các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị nội dung bài Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
A.Mục tiêu cần đạt
- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh, văn bản miêu tả
- Rèn luyện kỹ năng sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
B.Chuẩn bị
- Giáo viên : - Tích hợp với Văn qua văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình, với Tiếng việt ở
bài Các phương châm hội thoại
- Học sinh : Sách giáo khoa; soạn câu hỏi tìm hiểu.
C.Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
? Trình bày những hiểu biết của em về văn bản thuyết minh em đã học ở lớp 8?
3.Bài mới: -Trong văn bản thuyết minh, khi phải trình bày các đối tượng cụ thể trong đời sống bên cạnh
việc thuyết minh rõ ràng, mạch lạc các đặc điểm giá trị quá trình hính thành của đối tượngthuyết minhcũng cần vận dụng biện pháp miêu tả để làm cho đối tượng gần gũi dễ cảm nhận
Trang 17? Nhan đề của văn bản có ý nghĩa gì?
→ Nhan đề vb nhấn mạnh 2 ý:Vai trò của
cây chuối và thái độ của con người
? Xác định những câu văn thuyết minh về cây
chuối? Xác định những câu văn miêu tả về cây
chuối? Theo yêu cầu của văn bản thuyết minh,
có thể thêm hoặc bớt những gì?
→ HS liệt kê các câu văn miêu tả và thuyết
minh
? Hãy kể thêm công dụng của mỗi bộ phận trên
cây chuối?
→ HS nêu một vài công dụng thiết thực trong
đời sống hàng ngày
Thảo luận nhóm ( 5’): Nhận xét việc sử
dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?
HS trao đổi, trình bày trước lớp; HS trong lớp
nhận xét
GV nhận xét
Hướng dẫn luyện tập.
Bài 1: Hoàn thiện các câu văn
Tổ chức thảo luận nhóm 4 HS
HS trao đổi, trình bày trước lớp; HS trong
lớp nhận xét
GV nhận xét
Bài 2,3
HS làm chung cả lớp
GV nhận xét, sửa chữa
I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả tong văn bản Thuyết minh.
1.Phân tích văn bản sgk
- Ý nghĩa văn bản:
+Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất, tinhthần của người Việt từ xưa đến nay
+ Thái độ đúng đắn của con người trong việc nuôi trồng,chăm sóc, sử dụng có hiệu quả giá trị của cây chuối
- Thuyết minh: Hầu như ở nông thôn …; cây chuối… ;người phụ nữ nào… hoa, quả…; quả chuối là một mónnăn ngon; …
- Miêu tả: Đi khắp Việt Nam… đến núi rừng Chuối xanhcó vị chát … hay món gỏi
-> Miêu tả làm cho văn bản thêm cụ thể, sinh động; nổibật đối tượng
*Ghi nhớ: SGK/ 25
II.Luyện tập Bài 1: Hoàn thiện các câu văn
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như mộtcái cột trụ mọng nước
- Lá chuối tươi xanh rờn ưỡn cong cong dưới ánhtrăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật như mời nhưgọi
- Lá chuối khô thoanh thoảng mùi thơm hoang dãnao lòng những kẻ xa quê
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt vừa dậy lên mộtmùi thơm ngọt ngào quyến rũ
- Bắp chuôí màu phơn phớt hồng đung đưa trong gióchiều như đốm lửa của htiên nhiên kì diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bứcthư còn phong kín
Bài 2 Yếu tố miêu tả:
- Tách …, nó có tai
- Chén của ta khoông có tai
- Khi mời ai … mà uống rất nóng
Bài 3 Xác định các câu văn miêu tả
- Qua sông Hồng … quan họ mượt mà
- Lân được trang trí … hoạ tiết đẹp
- Múa lân … chạy quanh
- Kéo co … mỗi người
- Bàn cờ … kí hiệu quân cờ
Trang 18- Hai tướng … che lọng.
- Với khoảng thời gian … không bị cháy, khê
- Sau hiệu lệnh, những con thuyền lao vút trong hòreo, cổ vũ và chiêng, trống rộn rã đôi bờ sông
5 Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững nội dung bài học.
- Chuẩn bị nội dung bài Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
A.Mục tiêu cần đạt
- Tiếp tục ôn tập, củng cố về văn bản thuyết minh; có nâng cao thông qua việc kết hợp với miêu tả
Tích hợp với Văn qua văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển - của trẻ em, với Tiếng việt ở bài Các phương châm hội thoại
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về văn bản thuyết minh
B.Chuẩn bị
- Giáo viên : Hướng dẫn HS chuẩn bị kĩ nội dung luyện tập
- Học sinh : Dàn ý, bài viết hoàn chỉnh theo đề bài SGK
C.Tiến trình hoạt động
1.Oån định
2.Kiểm tra bài cũ
? Trình bày hiểu biết của em về cách sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh? ?Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới
Chuẩn bị và lập dàn ý
? Xác định phạm vi đề bài? I.Định hướng - dàn ý 1.Định hướng
Trang 19→ Giới thiệu con trâu trong làng quê VN
? Vấn đề cần trình bày là gì?
→ Vai trò, vị trí của con trâu trong đời sống
của người nông dânVN
? Với vấn đề này cần trình bày những gì? Có thể
sử dụng những ý gì trong bài thuyết minh khoa
học?
→ Trâu là sức kéo, tài sản chủ yếu; con trâu
đối với tuổi thơ;con trâu trong lễ hội đình đám
Thảo luận tổ ( 5’)
HS trao đổi, thống nhất dàn ý chi tiết, dự
kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong
văn bản
Đại diện một HS trình bày
HS trong lớp thảo luận nhận xét, bổ sung,
sửa chữa dàn ý của bạn
Hướng dẫn luyện tập
?Vận dụng yếu tố miêu tả trong việc giới thiệu
con trâu
→ Các tổ nhóm đoạn văn giới thiệu
- Tổ chức trình bày bài văn hoàn chỉnh
HS lần lượt trình bày bài viết hoàn chỉnh
của mình, HS cả lớp nhận xét góp ý
GV nhận xét, củng cố kiến thức
2.Dàn ý
A Mở bài: Giới thiệu về vai trò của con trâu
trong nghiệp nhà nông
B Thân bài
Sơ lược về nguồn gốc loài trâu
Vai trò quan trọng của con trâu : con trâu là sức kéo chủ yếu; là tài sản lớn nhất; con trâu trong lễ hội, đình đám truyền thống; con trâuu đối với tuổi thơ; con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ
Một số đoạn văn mở bài tham khảo:
+ Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũi kéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quen thuộc , gần gũi đối với người nông dân Việt Nam Vì thế con trâu đã trở thành nngười bạn tâm tình của người nông dân:
“ Trâu ơi, ta bảo trâu này … Ta đây, trâu đấy ai mà quản công”
+ Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê Việt Nam mà lại không có tuổi thơ gắn bó với con trâu Thuở nhỏ đưa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn con trâu được thả lỏng đang say sưa gặmcỏ một cách ngon lành Lớn lên một chút, nghễu nghện cưỡi lên lưng trâu trong những buổi chiều đi chăn thả trở về Cưỡi trâu ra đồng, cưỡi trâu lội xuống sông, cưỡi trâu thong dong và cưỡi trâu phi nước đại …
Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong kí ức tuổi thơ mỗi người bao kỉ niệm ngọt ngào!
4.Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững, rèn luyện thêm về cách thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật, yếu
tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Chuẩn bị bài viết số 1 về văn thuyết minh.
- Soạn bài Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.
Trang 20A.Mục tiêu cần đạt
- HS thấy được phần nào cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đềbảo vệ, chăm sóc trẻ em Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế với vấn đề bảovệ, chăm sóc trẻ em
- Rèn luyện kỹ năng đọc, tìm hiểu, phân tích văn bản nhật dụng – nghị luận chính trị xã hội
B.Chuẩn bị
Giáo viên: Sưu tầm toàn văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát
triển của trẻ em
Học sinh : Sách giáo khoa; soạn câu hỏi tìm hiểu.
C.Tiến trình hoạt động
1.Oån định
2.Kiểm tra bài cũ
? Sự gần gũi và khác biệt giữa chiến tranh hạt nhân và động đất, sóng thần ở những điểmnào? Kể những nguy cơ mang tính chất toàn cầu hiện nay?
? Mỗi người chúng ta cần phải làm gí để góp phần vào công cuộc đấu tranh vì một thếgiới hoà bình?
3.Bài mới: Giới thiệu bài
- Trẻ em Việt Nam cũng như trên thế giới đang có được những thuận lợi to lớn về sự chăm sóc,giáo dục nhưng đồng thời cũng gặp những thách thức, cản trơ ûkhông nhỏ ảnh hưởng xấu đến tươnglai phát triển của các em.Văn bản “ ”đã nói lên tầm quan trọng của vấn đề này
Trang 21Tiết 1
Giới thiệu chung
Em biết gì về xuất xứ văn bản?
Đọc - tìm hiểu văn bản
- Hướng dẫn đọc văn bản: Giọng mạch lạc, rõ
ràng, khúc chiết GV đọc mẫu một đoạn, HS
đọc tiếp GV nhận xét, sửa chữa
? Văn bản thuộc thể loại văn bản nào nếu lược
bỏ các đề mục và số liệu? Em biết gì về thể
loại văn bản này?
? Căn cứ theo đề mục thì tuyên bố này có ba
phần rõ ràng nhưng khi quan sát toàn bộ văn
bản, sẽ thấy còn có phần mở đầu Theo em
phần này mang nội dung nào của bản tuyên
bố?
→ Lần lượt khái quát nội dung của từng
phần
Phân tích
HS đọc lại đoạn 1 (đọc thầm nhanh)
? Mở đầu, bản tuyên bố đã thể hiện cách nhìn
như thế nào về đặc điệm tâm sinh lí trẻ em?
Quyền sống của trẻ em?
→ trong trắng,hiểu biết ham hoạt động,đầy
ước vọng…
? Em hiểu như thế nào về tâm lí dễ bị tổn
thương và sống phụ thuộc của trẻ em? Tương lai
trẻ em phải được hình thành trong hoà hợp và
tương trợ?
? Em nghĩ gì về cách nhìn như thế của cộng
đồng thế giới đối với trẻ em?
→ HS thảo luận trả lời
Tiết 2
Đọc lại đoạn 2
? Tuyên bố cho rằng trong thực tế, trẻ em phải
chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh?
→ HS liệt kê các chi tiết
? Hiểu biết của em, nỗi bất hạnh nào là lớn nhất
đối với trẻ em? Theo em, những nỗi bất hạnh ấy
có thề được giải quyết bằng cách nào?
→ HS trao đổi, thảo luận, trình bày, nhận
xét
(loại bỏ chiến tranh, bạo lực ,xóa bỏ đói nghèo)
? Dựa vào cơ sở nào, bản tuyên bố cho rằng
cộng đồng quốc tế có cơ hội thực hiện lời cam
kết vì trẻ em?
? Những cơ hội ấy xuất hiện ở Việt Nam như
thế nào để nước ta có thể tham gia tích cực vào
việc thực hiện tuyên bố về quyền trẻ em?
I.Giới thiệu chung Xuất xứ : SGK/34
II.Đọc – tìm hiểu văn bản 1.Đọc – tìm hiểu chú thích 2.Thể loại : văn bản nhật dụng 3.Bố cục: 4 đoạn.
+ Nhận thức của cộng đồng quốc tế vềtrẻ em và quyền sống của trẻ em
+ Thực trạng bất hạnh của trẻ em trênthế giới
+ Các khả năng có thể thực hiện được lờituyên bố vì trẻ em
+ Các giải pháp cụ thể
4.2 Thực trạng bất hạnh trong cuộc sống của trẻ em
trên thế giới
+ Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực
+ Nạn nhân của đói nghèo
+ Nạn nhân của suy dinh dưỡng và bệnh tật
→ Thách thức lớn đòi hỏi ý thức và quyết tâm củacác nhà lãnh đạo trên thế giới
4.3
Khả năng của cộng đồng quốc tế có thể thực hiện
lời tuyên bố vì trẻ em.
+ Các nước có đủ phương tiện, kiến thức bảo vệ sinhmệnh, một phần rất lớn đau khổ của các em
+ Tạo cơ hội để trẻ em thực sự được tôn trọng ởkhắp nơi trên thế giới
+ Tạo sự hợp tác, đoàn kết quốc tế đẩy nền kinh tếthế giới phát triển
Trang 22→ Nước ta có đủ phương tiện, kiến thức để
bảo vệ sinh mệnh của trẻ em; chính trị ổn định,
kinh tế tăng trưởng,hợp tác quốc tế ngày càng
mở rộng;sự quan tâm của Đảng và nhà nước,sư
ïnhận thức tham gia tích cực của nhiều tổ chức
xã hội ; trẻ em được chăm sóc và tôn trọng…
?Hãy liệt kê những nhiệm vụ cụ thểvà biện
pháp mà bản tuyên bố đề ra?Trong các nhiệm
vụ đó nhiệm vụ nào là quan trọng?
→ HS tự thể hiện
? trẻ em VN đã được hưởng những quyền lợi gì
từ những nổ lực của Đảng và nhà nước ta?
→ Quyền học tập, chữa bệnh, vui chơi …
? Để xứng đáng với sự quan tâm chăm sóc của
Đảng, Nhà nước và các tổ chức xã hội đối với
trẻ em hiện nay, em tự nhận thấy mình phải làm
gì?
→ HS tự nêu suy nghĩ của mình
? Nêu nội dung chính mà văn bản này đề cập
đến?
→ HS trả lời và đọc phần ghi nhớ SGK
Luyện tập
? HS trình bày cảm nhận của mình sau khi
học văn bản, GV uốn nắn, tích hợp giáo dục
? Phát biểu ý kiến về sự quan tâm,chăm
sóc của chính quyền, địa phương đối với trẻ em?
4.4 Nhiệm vụ của mọi người và biện pháp được đề ra
+ Cacù em gái được đối xử bình đẳng
+ Đảm bảo trẻ em được học hết bậc giáo dục cơsở
+ Các bà mẹ an toàn khi mang thai và sinh đẻ
- Biện pháp+Các nước đảm bảo sự tăng trưởng kinh tếđể cóđiều kiện chăm lo đến đời sống trẻ em
+các nước có sự nổ lực liên tục và phối hợp tronghành động vì trẻ em
* Ghi nhớ SGK
III Luyện tập
4 Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững nội dung của văn bản
- viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản
- Soạn bài Các phương châm hội thoại
********************************************
Trang 23Tuần 03 – Tiết 13
NS:
ND: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A.Mục tiêu cần đạt
- HS hiểu được mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp
- Hiểu được phưng châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tìnhhuống giaotiếp; vì nhiều lí do khác nhau các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng có hiệu quả các phương châm hội thoại vào thực tế giao tiếp xãhội
B.Chuẩn bị
Giáo viên : Các tình huống giao tiếp.
Học sinh : Sách giáo khoa; soạn câu hỏi tìm hiểu
C.Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
? Trình bày hiểu biết của em về các phương châm hội thoại đã học? Ví dụ?
? Xây dựng một đoạn hội thoại, xác định và giải thích các phương châm hội thoại sửdụng?
3.Bài mới: Giới thiệu bài
- Tích hợp với kiểm tra bài cũ, GV giới thiệu bài học Lưu ý tính hệ thống kiến thức củacác bài trước
Tìm hiểu bài
- HS đọc truyện cười Chào hỏi.
? Câu hỏi của nhân vật chàng rể có tuân thủ
đúng phương châm lịch sự không? Vì sao?
→ Tuân thủ đúng phương châm lịch sựvì nó
I Quan hệ giữa phương châm hội toại và tình huống
giao tiếp
Ví dụ: truyện cười Chào hỏi
→ Câu hỏi tuân thủ phương châm lịch sự → Sửdụng chưa đúng lúc, đúng chỗ
Trang 24thể hiện sự quan tâm đến người khác.
? Câu hỏi ấy có phù hợp không? Tại sao? Qua
đó, em rút được bài học gì trong giao tiếp?
→ Không phù hợp vì nó không đúng chỗ,
đúng lúc
- HS đọc ghi nhớ, SGK/ 36
? Cho biết các phương châm hội thoại đã học? ?
Những tình huống nào phương châm hội thoại
không được tuân thủ?
→ HS thảo luận nhanh và đưa ra câu trả lời
- HS đọc kĩ đoạn đối thoại
? Câu trả lời của Ba có đáp ứng được yêu cầu
của An không? Vì sao Ba không tuân thủ
phương châm hội thoại?
→ Câu trả lời không đáp ứng được yêu cầu
của An → phương châm về lượng không
được tuân thủ
? Giả sử có một ngưòi mắc bệnh ung thư giai
đoạn cuối Sau khi khám bệnh, Bác sĩ có nên
nói thật cho ngưòi ấy biết hay không? Tại sao?
Như vậy Bác sĩ đã vi phạm phương châm hội
thoại nào? Nếu nói dối thì có thể chấp nhận
được không? Tại sao?
HS thảo luận trả lời
? Em hãy nêu một số tình huống mà người nói
không nên tuân thủ phương châm ấy một cách
máy móc?
?Trình bày những nguyên nhân dẫn đến việc
không tuân thủ các phương châm hội thoại?
- HS đọc ghi nhớ, SGK/ 37
Hướng dẫn luyện tập
HS đọc và nêu yêu cầu bài tập; tự làm
dưới sự hướng dẫn, sửa chữa của GV
HS làm chung cả lớp
⇒ Cần chú ý : Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu?Nói nhằm mục đích gì?
*.Ghi nhớ SGK/ 36 II.
Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội
thoại
Ví dụ: SGK
*Ghi nhớ: SGK/ 37
III.Luyện tập
Bài 1 Ông bố không tuân thủ phương châm
cách thức Một đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết đượcTuyển tập truyện ngắn Nam Cao để nhờ đó mà tìm quảbóng Cách nói của ông bố đối với cậu bé là không rõ (Đối với người khác thì có thể đó là câu nói có thông tinrất rõ ràng)
6 Hướng dẫn về nhà
Trang 25- Nắm vững nội dung bài học.
- Hoàn thành các bài tập
- Ôn tập kĩ kiến thức, chuẩn bị bài viết số 01, văn thuyết minh.
A.Mục tiêu cần đạt
- Viết được văn bản thuyết minh có kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật và miêu tả
- Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu, viết văn bản thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả, gồm đủ ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
B.Chuẩn bị
Giáo viên : Hướng dẫn HS chuẩn bị kĩ kiến thức, giấy làm bài
Học sinh : ôn tập, chuẩn bị giấy kiểm tra đúng theo quy định
C.Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
2.GV nhắc nhở quy chế làm bài viết
3.GV chép đề bài lên bảng
Đề bài: Cây Cà phê quê tôi 4.HS làm bài
Thời gian 90 phút
5.GV thu bài, nhận xét tiết kiểm tra
* Yêu cầu bài viết
1 HS xác định được đối tượng thuyết minh
2.Xác định được trình tự kể, có thể kết hợp các cách kể
3.Xác định cấu trúc ba phần của văn bản Dự định sử dụng yếu tố miêu tảvà các biện pháp nghệ thuật
4.Bài viết mạch lạc trôi chảy HS phải làm rõ được đối tượng thuyết minh với những đặc điểm nổi bật
Đáp án và biểu điểm
A Mở bài ( 1,5 điểm)
Giới thiệu cây Cà phê, vai trò trong đời sống người dân Phú Sơn
Trang 26B Thân bài ( 7 điểm)
- Nguồn gốc cây Cà phê Việt Nam Các loại Cà phê.
- Đặc điểm sinh học, sự phù hợp với điều kiện khí hậu, tự nhiên ở Phú Sơn.
- Giá trị kinh tế của cây Cà phê.
- Thưởng thức cà phê ngon!
- Cây Cà phê trên các vùng đất khác ở Việt Nam và trên thế giới
C Kết bài ( 1,5 điểm)
Cảm nhận và suy nghĩ về cây cà phê trong tương lai
GV tôn trọng sự sáng tạo, nét riêng, khám phá riêng của từng bài viết
Trừ điểm các lỗi trình bày, lỗi chính tả
Chú ý sửa cách thức sử dụng yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật phù hợp; sửa lỗingữ pháp câu, dựng đoạn cho HS
Một số gợi ý cụ thể:
Điểm 0 -> 1 : Bài viết chưa xác định rõ đối tượng thuyết minh Lạc đề
Điểm 1,5 -> 4 : Bài viết đúng yêu cầu song diễn đạt còn yếu Có sử dụng yếu tố miêu tả nhưng còn vụng
Điểm 4,5 -> 5,5 : Bài viết có ý song việc trình bày còn chưa rõ, đôi chỗ lan man Kết hợpcác yếu tố miêu tả chưa thật nhuần nhuyễn
Điểm 6 -> 7 : Bài viết xác định và làm rõ đối tượng thuyết minh, diễn đạt khá trôi chảy, có thể vấp váp đôi chút về dùng từ và liên kết ý
Điểm 7,5 -> 8 : Lời văn trong sáng, lưu loát, có ý tưởng, có thể sai một vài lỗi chính tả.Điểm 8,5 -> 10 : Bài viết hoàn chỉnh, có nội tâm sâu sắc, tình cảm chân thành; tổ chức bài tốt, sáng tạo trong suy nghĩ và cách viết
********************************************
Trang 27
Dữ-A.Mục tiêu cần đạt
- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật VũNương
- Thấy rõ số phận oan trái của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
- Rèn luyện kỹ năng phân tích nhân vật trong văn bản tự sự, tóm tắt văn bản tự sự Tìm hiểunhững thành công về nghệ thuật của tác phẩm: kết cấu, nhân vật, việc sử dụng yếu tố kì ảo bêncạnh chi tiết thực
B.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Giáo viên: Sưu tầm tác phẩm Truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam
– Nguyễn Đổng Chi; dự kiến khả năng tích hợp
Học sinh : Sách giáo khoa; soạn câu hỏi tìm hiểu.
C.Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
? Qua bản tuyên bố, em nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ
em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này?
? Để xứng đáng với tất cả sự quan tâm ấy, em tự nhận thấy mình phải làm gì?
3.Bài mới: Giới thiệu bài
Tích hợp với kiểm tra bài cũ, GV tổng kết nội dung phần văn bản nhật dụng vừa
học, chuyển ý, giới thiệu cụm văn bản truyện Trung đại Việt Nam, văn bản Chuyện người con
gái Nam Xương
* Tiết 01
Giới thiệu chung
? Em biết gì về xuất xứ văn bản? tác giả?
→ HS dựa vào chú thích * trả lời
- GV bổ sung một số ý về tác giả:Là học trò xuất sắc
của Nguyễn Bỉnh Khiêm, từng đỗ cử nhân, làm quan
một thời gian ngắn rồi xin từ chức, sống ẩn dật, gần gũi
I.Giới thiệu chung Xuất xứ : SGK/ 48
Trang 28
với người dân quê.
Đọc - tìm hiểu văn bản
- GV giới thiệu đến HS giọng đọc phù hợp với văn bản
này
- GV cùng HS đọc những đoạn quan trọng
- GV hướng dẫn HS theo dõi phần chú thích SGK GV
giải nghĩa từ HS chưa hiểu
? Văn bản Chuyện người con gái Nam Xương là một tác
phẩm tự sự Theo em, vì sao có thể khẳng định như vậy?
Trong văn bản tự sự này, em còn nhận thấy sự xuất hiện
của phương thức biểu đạt nào khác? Phương thức đó có
vai trò gì trong văn bản này? Nêu ví dụ?
→ Phương thức biểu cảm như một yếu tố kết hợp Ví
dụ như loời nói của Vũ Nương thấm đẫm cảm xúc
? Câu chuyện về người con gái Nam Xương được kể
xoay quanh nhân vật trung tâm nào? Em hãy tóm tắt
truyện từ nhân vật ấy?
? Có thể hình dung số phận của nhân vật Vũ Nương qua
ba sự việc lớn: hạnh phúc của Vũ Nương; oan trái của
Vũ Nương; Vũ Nương được giải oan Hãy tách các đoạn
văn bản tương ứng?
→ HS phát hiện trả lời
Phân tích
- HS đọc lại đoạn truyện kể về hạnh phúc của Vũ
Nương (đọc thầm nhanh)
? Thời kì đầu, Vũ Nương đã từng biết đến hạnh phúc
Theo em, hạnh phúc của Vũ Nương do người khác mang
lại hay do chính nàng tạo ra? Vì sao em tin như thế?
→ Hạnh phúc do chính nàng tạo ra (HS liệt kê các
chi tiết)
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật mà tác giả sử dụng
trong đoạn này?
→ Câu văn, hình ảnh…
?Từ đó em có nhận xét gì về nhân vật VN?
→ Dịu dàng, chân thật, luôn mong mỏi hạnh phúc
trọn vẹn
? Em linh cảm như thế nào về số phận và hạnh phúc của
Vũ Nương khi nàng có một người chồng vốn tính đa
nghi như Trương Sinh?
-GV chuyển ý sang tiết 2
*Tiết 02
? Hãy tóm tắt những nét chính về oan trái của VN?
?Qua phần tóm tắt tren em thấy người gây ra oan trái
cho Vũ Nương là đứa trẻ, cái bóng hay là Trương Sinh?
Vì sao?
→ Trương Sinh vì tin lời trẻ con, nghi ngờ vợ mình,
thái độ tàn nhẫn…
? Vũ Nương đã có những cách nào để cởi bỏ oan trái
II.Đọc – tìm hiểu văn bản
1.Đọc – tìm hiểu chú thích
2.Thể loại : văn bản tự sự kết hợp
→ Câu văn biền ngẫu, hình ảnh ước lệ,điển tích
→ Tâm hồn dịu dàng, sâu sắc, chân thật,luôn mong mỏi hạnh phúc trọn vẹn
4.2
Oan trái của Vũ Nương
- Tin lời con trẻ,không tin lời vợ vàhàng xóm
- Thái độ tàn nhẫn
- Dùng lời nói chânthành để giải bàylòng mình
- Ra sông trẫm mình
Trang 29của mình?
CccHS liệt kê những chi tiết VN dùng lời nói chân
thành với chồng
?Trong những lời nói của Vũ Nuương, lời nào bày tỏ
tình cảm gắn bó vợ chồng, lời nào đau xót nhất, gợi
thương cảm cho người đọc? Vì sao? Qua những lời đó,
em cảm nhận được điều đáng quý nào trong tâm hồn
người phụ nữ đang phải chịu nhiều oan trái này?
→ HS thảo luận nhanh
?Cái chết của VN nói với ta điều gì về nhân cách, số
phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến?
→ HS trao đổi, thảo luận, trình bày, nhận xét
? Số phận của Vũ Nương có phải là một bi kịch không?
Bi kịch theo nghĩa nào?
→ Là bi kịch trong cuộc đời bởi cái đẹp bị hủy diệt,
mất đi những điều tốt đẹp trong cuộc sống và khát vọng
hạnh phúc vĩnh viễn không thực hiện được
- HS tóm tắt phần truyện Vũ Nương được giải oan
? Cách kể chuyện ở đây có gì khác thường? Tác dụng?
→ Tạo màu sắc thần kì cho câu chuyện; tạo không
khí cổ tích dân gian; thiêng liêng hoá sự trở về của Vũ
Nương
? Một con người có phẩm chất tốt đẹp, khát khao hạnh
phúc gia đình như Vũ Nương đã từ chối cuộc sống nhân
gian Điều đó nói với ta những gì về hiện thực cuộc
sống và hạnh phúc của người phụ nữ dưới chế độ phong
kiến?
→ HS thảo luận trả lời
?Số phạân bất hạnh của Vũ Nương gợi liên tưởng đến
nhân vật nào trong một vở chèo cổ Việt Nam? (Quan
Aâm Thị Kính)
?Theo em, có cách nào giải thoát oan trái cho những
người phụ nữ như Thị Kính và Vũ Nương mà không cần
đến những sức mạnh siêu nhiên, thần bí?
HS tự trả lời(xóa bỏ áp bức bất công,tạo một xã hội
công bằng…)
- Giúp HS biết trân trọng những hạnh phúc bình dị
quanh mình
*Hoạt động 3: Tổng kết
? Đọc Chuyện người con gái Nam Xương, em hiểu
được những điều gì sâu sắcvề hiện thực cuộc sống và số
phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến?
? Nhận xét đặc sắc nghệ thuật trong cách kể chuyện
truyền kì?
→ HS trả lời và đọc ghi nhớ SGK/51
* Hoạt động 4: Luyện tập
HS trình bày cảm nhận của mình sau khi học văn
4.3
Vũ Nương được giải oan
- Sử dụng các yếu tố kì ảo: tạo màu sắctruyền kì, không khí cổ tích, thiêng liêng hoásự trở về của Vũ Nương
- Độ lượng, thuỷ chung, ân nghĩa, tha htiếthạnh phúc gia đình
* Ghi nhớ SGK/51
Trang 30III Luyện tập
4.Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững nội dung bài học; số phận đau khổ của người phụ nữ thời phong kiến,
nghệ thuật xây dựng văn bản
- Chuẩn bị bài Xưng hô trong hội thoại.
Tuần 04 – Tiết 18
NS:
ND: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI
A Mục tiêu cần đạt
- Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô trongtiếng Việt
- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp
- Nắm vững và sử dung thích hợp từ ngữ xưng hô
B Chuẩn bị
Giáo viên :Dự kiến khả năng tích hợp qua các văn bản đã học
Học sinh : Sách giáo khoa; soạn câu hỏi tìm hiểu
C Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
? Trình bày quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp? Ví dụ?
? Các tình huống không tuân thủ phương châm hội thoại?
3.Bài mới: HS giới thiệu bài
Tìm hiểu bài
? Trong Tiếng Việt ta thường gặp những
từ ngữ xưng hô nào?Cách sử dụng chúng
ra sao?
→ HS trao đổi, thảo luận
Cách dùng:
- Ngôi thứ nhất: tôi, tao, chúng tôi…
- Ngôi thứ hai: mày mi, chúng mày…
- Ngôi thứ ba: nó, hắn, chúng nó…
- Suồng sã :mày, tao…
- Thân mật :anh, chị, em…
Trang trọng:quí ông, quí bà…
HS đọc, tìm hiểu hai đoạn trích SGK
?Xác định từ ngữ xưng hô trong hai đoạn
trích trên? Phân tích sự thay đổi về cách
xưng hô của Dế Mèn và Dế Choắt? Giải
thích sự thay đổi về cách xưng hô đó?
→ HS thảo luận trình bày
Đoạn 1: Dế Choắt: em- anh → mặc cảm thấp hèn
Dế Mèn: ta- chú mày → ngạo mạn, hách dịch
→ Cách xưng hô bất bình đẳng
Đoạn 2:cả hai nhân vật đều xưng hô: tôi anh → xưng hô bình đẳng
⇒ Cần chú ý : Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói nhằm mục đích gì?
Trang 31? Em có nhận xét hệ thống từ ngữ xưng
hô của tiếng Việt và cách thức sử dụng từ
ngữ xưng hô trong tiếng Việt?
→ HS trả lời và đọc phần ghi nhớ
Hướng dẫn luyện tập
HS đọc và nêu yêu cầu bài tập; tự
làm dưới sự hướng dẫn, sửa chữa của GV
HS làm chung cả lớp
Bài 1,2: HS lên bảng
Bài 3,4: HS thảo luận nhóm, cử HS
đại diện lên bảng giải
Bài 5, 6: GV hướng dẫn, HS làm bài
theo nhóm
* Ghi nhớ: SGK/ 39
II Luyện tập
Bài 1 Nhầm chúng ta với chúng tôi:
- Chúng ta : số nhiều, gồm cả người nói và người nghe.
- Chúng tôi, chúng em: số nhiều, chỉ gồm người nói.
Bài 2
- Việc dùng chúng tôi thay cho tôi trong các văn bản khoa
học nhằm tăng thêm tính khách quan cho những luận điểmkhoa học Ngoài ra, còn thể hiện sự khiêm tốn của tác giả
Bài 5
- Cách xưng hô của Bác tạo cho người nghe cảm giác gầngũi, thân thiết; đánh dấu một bước ngoặt trong quan hệ giữalãnh tụ và nhân dân trong một đất nước dân chủ
Bài 6
- Các từ ngữ xưng hô trong đoạn trích này là của một kẻ có
vị thế, quyền lực ( Cai Lệ) và người dân bị áp bức (chị Dậu).Cách xưng hô của Cai lệ thể hiện sự trịnh thượng, hốnghách Cách xưng hô của chị Dậu ban đầu thì hạ mình nhẫnnhục ( nhà cháu- ông), nhưng sau đó thay đổi hòan toàn ( tôi– ông; bà – mày) Sự thay đổi cách xưng hô đó, thể hiện sựthay đổi hành vi và thái độ của nhân vật Nó thể hiện sựphản kháng quyết liệt của một con người đã bị dồn đến bướcđường cùng
4.Hướng dẫn về nhà
- Hệ thống từ ngữ xưng hô trong TV như thế nào? Để xưng hô phù hợp cần phải
căn cứ vào những điều gì trong quá trình giao tiếp?
- Hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
Trang 32A.Mục tiêu cần đạt
- Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong khi viết văn bản
- Rèn luyện kỹ năng trích dẫn khi viết văn bản
B.Chuẩn bị
Giáo viên : SGV, một số ví dụ qua bảng phụ.
Học sinh : Sách giáo khoa; soạn câu hỏi tìm hiểu
C.Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
? Trình bày đặc điểm tù ngữ xưng hô tiếng Việt, cách sử dụng? Ví dụ?
- HS theo dõi ví dụ phần I
? Trong đoạn trích (a), (b), bộ phận in
đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?
Nó được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng những dấu gì?
→ (a)là lời nói
(b) là ý nghĩ
->chúng được tách ra khỏi phần đứng
trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc
kép
? Trong cả hai đoạn trích, có thể thay đổi
vị trí giữa bộ phận in đậm với bộ phận
đứng trước nó được không? Nếu được thì
hai bộ phận ấy ngăn cách với nhau bằng
những dấu gì?
→ Có thể đảo vị trí được và thêm dấu
gạch ngang
- HS theo dõi ví dụ phần II
? Trong đoạn trích (a), (b), bộ phận in
đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?
Nó có được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng những dấu hiệu gì không?
- Lời nói
- Suy nghĩ-> Thuật lại, có điều chỉnh phù hợp; không đặt trong dấu ngoặc kép
Trang 33→ (a) là lời nói.
(b) là ý nghĩ.-> có dấu hiệu là từ rằng.
? Giữa bộ phận in đậm và bộ phận đứng
trước trong đoạn trích (b) có từ gì? Có thể
thay từ đó bằng từ nào?
→ Có thể thay từ rằng bằng từ là.
?So sánh hai cách trích dẫn trên và đưa ra
lời nhận xét?
→ HS trao đổi, trình bày
- GV chốt ý, tổng kết
- HS đọc ghi nhớ, SGK/ 54
Hướng dẫn luyện tập
HS đọc và nêu yêu cầu bài tập; tự
làm dưới sự hướng dẫn, sửa chữa của GV
HS làm chung cả lớp
Bài 1,2: HS lên bảng
Bài 3: HS thảo luận nhóm (7’), cử
HS đại diện lên bảng giải
GV lưu ý sửa lỗi diễn đạt, lỗi chính
tả cho HS
* Ghi nhớ : ùSGK/ 54 II.Luyện tập
Bài 1
Cách dẫn cả câu (a), (b) : cách dẫn trực tiếp
a Ý nghĩ mà nhân vật gán cho con chó
b Ý nghĩ của nhân vật
Bài 2
a.Câu có lời dẫn trực tiếp:
Trong “ Báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu rõ: “ chúng ta phải …”
b Câu có lời dẫn gián tiếp: Trong “ Báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí
Minh khẳng định rằng chúng ta phải … Bài 3
… Vũ Nương nhân đó cũng đưa gửi một chiếc hoa vàng và dặn Phan nói hộ với chàng Trương ( rằng) nếu chàng Trương còn nhớ chút tình xưa nghĩa cũ, thì xin lập một đàn giải oan ở bến sông, đốt cây đèn thần chiếu xuống nước, Vũ Nương sẽ trở về
4.Hướng dẫn về nhà
- Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp khác nhau ở những điểm nào?
- Hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài Sự phát triển của từ vựng.
********************************************
Trang 34Tuần 05- Tiết 20
NS:
A.Mục tiêu cần đạt
- Ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tóm tắt văn bản tự sự đã được học ở kì I, lớp 8, nâng cao ở lớp 9
- Rèn luyện kỹ năng tóm tắt văn bản tự sự theo các yêu cầu khác nhau: càng ngắn gọn hơn, nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ các ý chính, nhân vật chính
B.Chuẩn bị
Giáo viên : Tham khảo tài liệu.
Học sinh : Sách giáo khoa; soạn câu hỏi tìm hiểu
C.Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự? Khi tóm tắt cần chú ý điều gì?
3.Bài mới
Tìm hiểu bài
- HS đọc kĩ, suy nghĩ các tình huống SGK/
58, trả lời câu hỏi:
? Trong cả ba tình huống trên, người ta
đều phải tóm tắt văn bản, hãy nhận xét
về sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự
sự?
→ HS thảo luận trả lời
- GV kết luận
? Hãy tìm hiểu và nêu lên các tình huống
khác trong cuộc sống mà em thấy cần
phải vận dụng kĩ năng tóm tắt văn bản tự
HS xem xét kĩ các chi tiết tóm tắt
trong SGK, trả lời câu hỏi:
? Các sự việc chính đã được nêu đầy đủ
chưa? Có thiếu sự việc nào quan trọng
không? Nếu có thì đó là sự việc gì? Tại
sao đó là sự việc cần phải nêu?
? Các sự việc trên có cần thay đổi gì
không?
Trên cơ sở đã bổ sung và sắp xếp
I Sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự
Ví dụ SGK
II Thực hành tóm tắt
Xưa có chàng Trương Sinh, vừa cưới vợ xong đã phải
đi lính Giặc tan, Trương Sinh trở về, nghe lời con trai, nghi là vợ không chung thuỷ Vũ Nương bị oan, bèn gieo mình xuống sông Hoàng Giang tự tử Một đêm Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ cái bóng trên tường và bảo đó chính là người thường đến với mẹ những đêm trước đây Trương Sinh hiểu ngay rằng vợ mình đã bị oan Phan Lang tình cờ gặp lại Vũ Nương ở thuỷ cung Khi Phan được trở về trần gian, Vũ Nương gửi chiếc hoa vàng và lời nhắn với Trương Sinh Trương Sinh bèn lập một đàn giải oan
Trang 35hợp lí các sự việc, nhân vật, viết một văn
bnả tóm tắt Chuyện người con gái Nam
Xương trong khoảng 20 dòng
Thảo luận nhóm ( 5’): Nếu phải
tóm tắt văn bản này một cách ngắn gọn
hơn, em sẽ tóm tắt như thế nào để với số
dòng ít nhất mà người đọc vẫn hiểu được
nội dung chính của văn bản?
HS trao đổi, trình bày
GV nhận xét
HS đọc ghi nhớ, SGK/ 59
*Hoạt động 3 :Hướng dẫn luyện tập
HS đọc và nêu yêu cầu bài tập; tự
làm dưới sự hướng dẫn, sửa chữa của GV
HS làm chung cả lớp GV nhận xét,
sửa chữa
bên bờ Hoàng Giang Vũ Nương trở về, ngồi trên chiếc kiệu hoa lúc ẩn, lúc hiện
Xưa có chàng Trương Sinh, vừa cưới nàng Vũ Nương xong đã phải đi lính Giặc tan, Trương Sinh trở về, hồ đồ tin lời con trẻ, nghi oan cho Vũ Nương khiến nàng phải tự tử Khi Trương Sinh hiểu ra cơ sự thì đã muộn, chàng chỉ còn được nhìn thấy Vũ Nương, ngồi trên kiệu hoa đứng giữa dòng … lúc ẩn, lúc hiện
* Ghi nhớ: SGK/ 54 III.Luyện tập
Một số gợi ý tóm tắt
Lão Hạc: Sau khi buộc phải bán cậu Vàng, Lão hạc sang nhà ông giáo hàng xóm kể việc này và
cậy nhờ giữ giúp ba sào vườn ho con trai sau này cùng với ba mươi đồng bạc dành dụm để khi chết có tiền ma chay Sau đó, khi không còn gì để ăn, lão Hạc đã xin bả chó để tự đầu độc Cái chết thật vật vã, thê thảm Tác giả ( ông Giáo) được chứng kiến và kể lại những sự việc này với niềm cảm thương chân thành
4.Hướng dẫn về nhà
- Vì sao cần phải tóm tắt văn bản tự sự? Trong quá trình tóm tắt chú ý những vấn
đề gì?
- Chuẩn bị bài: Sự phát triển của từ vựng
********************************************
Trang 36Tuần 04 – Tiết 21
NS:
ND: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
A.Mục tiêu cần đạt
- Nắm được các cách phát triển từ vựng thông dụng nhất
-Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiềunghĩa trên cơ sở nghĩa gốc.Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
- Rèn luyện kỹ năng mở rộng vốn từ theo cách phát triển từ
B.Chuẩn bị
Giáo viên : Tham khảo tài liệu.
Học sinh : Sách giáo khoa; soạn câu hỏi tìm hiểu
C.Tiến trình hoạt động
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ
? So sánh cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp? Ví dụ?
? Từ kinh tế trong câu thơ Bủa tay ôm chặt bồ
kinh tế của Phan Bội Châu có nghĩa là gì?
→ Lo việc nước, việc đời
? Nghĩa ấy hiện nay còn dùng hay không? Nhận
xét về nghĩa của từ này?
→ Ngày nay không sử dụng nữa mà chuyển
sang một nghĩa hẹp hơn
? Cho biết trong ví dụ (a), các từ xuân có nghĩa
gì? Nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa
chuyển? Hiện tượng chuyển nghĩa được tiến
hành theo phương thức nào?
→ Xuân 1:mùa xuân nghĩa gốc; Xuân 2: tuổi
trẻ → chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
?Trong ví dụ (b), các từ tay có nghĩa gì? Nghĩa
nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
Hiện tượng chuyển nghĩa được tiến hành theo
phương thức nào?
- HS thảo luận nhanh như câu trên
? Trình bày hiểu biết của em về các cách phát
triển nghĩa của từ vựng?
- HS trao đổi, trình bày
- GV chốt ý, tổng kết
- HS đọc ghi nhớ, SGK/ 56
Hướng dẫn luyện tập
HS đọc và nêu yêu cầu bài tập; tự làm
I.
Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ
Ví dụ : Nhận xét:
- Kinh tế: kinh bang tế thế ( lo việc nước, cứu đời)
→ Ngày nay nghĩa chuyển sang nghĩa hẹp hơn
- (Chơi) xuân: mùa xuân
- ( Ngày) xuân: tuổi trẻ
→ Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
- ( trao) tay: bộ phận của cơ thể
- Tay ( buôn người): kẻ buôn người
→ Chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.
* Ghi nhớ: SGK/ 56
II.Luyện tập Bài 1 Xác định nghĩa của từ Chân
Trang 37dưới sự hướng dẫn, sửa chữa của GV
HS làm chung cả lớp
Bài 1: HS lên bảng
Bài 2,3: HS thảo luận nhóm (7’), cử HS đại
diện lên bảng giải
Bài 4.
GV hướng dẫn phương pháp làm, HS tự
làm Trên lớp, làm 2 từ: hội chứng, vua
Bài 5.
HS thảo luận, trình bày
GV nhận xét, sửa chữa
- Nghĩa gốc
- Nghĩa chuyển theo phương thức hoán dụ
- Nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ
- Nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ
- Hội chứng: (nghĩa gốc) tập hợp nhiều triệu chứng
cùng xuất hiện của bệnh
- Hội chứng kính thưa: hình thức dài dòng, rườm rà,
vô cảm, vô nghĩa
- Hội chứng phong bì: một biến tướng của nạn hối lộ.
- Hội chứng chiến tranh Việt Nam: nỗi ám ảnh, sợ
hãi của các cựu binh và nhân dân Mỹ sau chiến tranhViệt Nam
Bài 5
- Từ mặt trời trong câu thứ hai là một ẩn dụ nghệ
thuật
- Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của
từ, vì sự chuyển nghĩa của từ mặt trời trong câu thơ
chỉ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đưa vào giải thích trongtừ điển
4.Hướng dẫn về nhà
- Từ vựng có sự biến đổi và phát triển như thề nào?
- Hoàn thành tất cả bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự Xem lại kiến thức tóm tắt văn
bản tự sự lớp 8
********************************************
Trang 38
Tuần 05 – Tiết 22
NS:
ND:
CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích “Vũ trung tùy bút”)
- Giáo viên : tham khảo tài liệu
- Học sinh: SGK và soạn bài theo hệ thống câu hỏi
C,Tiến trình hoạt động
1.Oån định
2.Kiểm tra 15 phút
3.Bài mới :GV giúp HS giới thiệu bài
Giới thiệu chung
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả, tác
phẩm,
→ HS dựa vào chú thích * trả lời
- GV giới thiệu thêm: PĐH là một nho sĩ sống
trong thời chế độ phong kiến đã khủng hoảng nên
có tư tưởng muốn ẩn cư và sáng tác văn chương
- Giá trị đặc sắc của Vũ trung tùy búy là ghi lại
một cách sinh động hấp dẫn hiện thực đen tối của
lịch sử nước ta thời đó lối ghi chép thoải mái, tự
nhiên những chi tiết , hiện tượng chân thực được
miêu tả tỉ mỉ mà không nhàm chán, xen kẻ những
lời bình ngắn gọn đầy cảm xúc đôi lúc kín đáo
càng làm tăng tính hấp dẫn của tác phẩm
- GV giới thiệu giọng đọc:Bình thản, chậm rãi, hơi
buồn hàm ý phê phán kín đáo
- GV cùng HS đọc qua một lần
? Văn bản được viết theo thể loại nào?hãy kể tên
một vài tác phẩm đã được học cùng thể loại ấy?
→ Thể loại tùy bút; Cô Tô, Cây tre Việt Nam…
? Văn bản có thể chia thành mấy phần?
→ Chia thành hai phần:Phần 1:Từ đầu…triệu bất
tường → Cuộc sống xa hoa hưởng lạc của Thịnh
vương Trịnh Sâm
P2: Còn lại → lũ hoạn quan thừa gió bẻ măng
Phân tích văn bản
? Những cuộc đi chơi của chúa Trịnh được tác giả
miêu tả như thế nào?
→ HS liệt kê các chi tiết
I Giới thiệu chung
SGK
II Đọc- hiểu văn bản
1.Đọc – chú giải
2.Thể loại:tùy bút
3.Bố cục: 2 phần
- Phần 1: :Từ đầu…triệu bất tường → Cuộc sống
xa hoa hưởng lạc của Thịnh vương Trịnh Sâm
- Phần 2: Còn lại → lũ hoạn quan thừa gió bẻmăng
4.Phân tích
4.1
Thú ăn chơi của chúa Trịnh
- Thú chơi đèn đuốc :xây nhiều li cung thuyền ngự
Trang 39? Thái độ của tác giả biểu hiện như thế nào trong
đoạn này?Em hiểu câu “kẻ thức giả biết đó là
triệu bất tường”như thế nào?
→ Thái độ dự đoán của tác giả trước cảch xa
hoa ghê rợn → triệu bất tường như báo trước sự
suy vong tất yếu của nha øLê- Trịnh
? Em nghĩ gì về cách hưởng thụ của chúa trịnh?
→ Không phải hưởng thụ cái đẹp chính đáng
mà là sự chiếm đoạt…
? Dựa thế chúa bọn hoạn quan thái giám trong
triều đã làm gì?Vì sao chúng có thể làm như vậy?
→ HS liệt kê các chi tiết
? Thực chất những hành động đó là gì? Cách miêu
tả của tác giả trong đoạn này có gì khác so với
đoạn trước?
→ Là qui trình, thủ đoạn cuả bọn hoạn quan
thừa gió bẻ măng Chúng làm được như vậy là do
chúa dung dưỡng , chúng đắc lực giúp chúa thõa
mãn thú vui chơi xa xỉ
? Chi tiết cuối đoạn tác giả nêu nhằm mục đích gì?
→ HS thảo luận (chi tiết càng tăng tình chân
thực đáng tin cậy cho câu chuyện vì nó diễn ngay
ở nhà người viết
- Cách tả của tác giả rất tỉ mỉ, cụ thể có vẻ như
khách quan, lạnh lùng nhưng đến đoạn này thể
hiêïn cảm xúc :xót xa, tiếc, hận, chẳng làm gì được
vì mình là kẻ thuộc hạ dưới quyền, là thảo dân
dưới quyền cai trị của một vương triều thối nát
?Văn bản trên đề cập đến vấn đề gì?Vấn đề đó
được trình bày qua cách viết như thế nào?
→ HS trả lời và đọc phần ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS làm phần luyện tập → chọn
vài bài chấm điểm
đến đâu thì các quan hỗ tụng , đại thần tùy ý ghévào bờ mua bán các thứ, bọn nhạc công hòa vàikhúc nhạc → tốn kém, thiếu văn hóa
- Những loài trân cầm, dị thú, cổ mộc quái thạchchậu hoa cây cảnh chúa đều thu lấy không chừathứ gì
- Lấy cả cây đa to rễ dài đến vài trựơng
- Trong phủ bày vẻ cảnh nuí non bộ ,mỗi khi đêmthanh cảnh vắng chim kêu vượn hót ran khắp bốnbề
- Dùng quyền lực cưỡng đọat không ngại tốn kémcông sức của mọi người → Đó không phải là sựhưởng thụ cái đẹp chính đáng mà là sự chiếm đọat,ăn chơi xa xỉ, không lo việc nước
4.2
Bọn quan lại trong phủ chúa
- Họ dò xem nhà nào có chậu hoa cây cảnh,…phánhà hủy tường để khiêng ra → Lợi dụng uyquyền của chúa để vơ vét của cải trong thiên hạ:
- Các nhà giàu bị họ vu cho là giấu vật cungphụng, phá bỏ cây cảnh để tránh khỏi tai vạ →
Của cải mất, tinh thần căng thẳng
⇒ Vua nào tôi ấy, tham lam lộng hành, mặcsức vơ vét của dân
-“nhà ta…cũng là vì cớ ấy” → thái độ phê phánbất bình được gửi gắm một cách kín đáo của tácgiả
* Ghi nhớ SGK/63 III Luyện tập
4.Hướng dẫn về nhà
- Nêu những hiểu biét của em về thể tùy bút
- Nêu nội dung, nghệ thuật chính của văn bản
- Soạn bài:Hoàng Lê Nhất Thống Chí
Tuần 05- Tiết 23, 24
NS:
ND:
Văn bản :
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ ( NGÔ GIA VĂN PHÁI )
Hồi thứ mười bốn:ĐÁNH NGỌC HỒI, QUÂN THANH BỊ THUA TRẬN
BỎ THĂNG LONG, CHIÊU THỐNG TRỐN RA NGOÀI
Trang 40A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Nắm được những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm, không khí lịch sử của một giai đoạn; bước đầu
cảm nhận được vẻ đẹp của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ và sự thảm bại của bọn xâm lượcvà lũ vua quan bán nước hại dân
- Hiểu được sơ bộ về thể loại và giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tả chân thựcsinh động
- Rèn luyện kĩ năng đọc,thu thập thông tin, phân tích…
- HS niềm tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc qua hình tượng người anh hùng NguyễnHuệ- Quang Trung
B CHUẨN BỊ
- Học sinh: Soạn bài, tìm hiểu về tình hình lịch sử, xã hội thời đại Quang Trung
- Giáo viên:Trao đổi, thu thập thêm thông tin; những khả năng tích hợp
C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1 Oån định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt văn bản Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh, nêu nội dung ý nghĩa của
văn bản
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trước sức mạnh của nghĩa quân Tây Sơn, Lê Chiêu Thống đã vì lợi ích của Hoàng tộc
đã đến ngày tàn, mà cầu viện quân Thanh, đem lại bao nỗi cơ cực cho nhân dân; Trước tình hình đó NHđã lên ngôi, thân chinh cầm quân ra Bắc đánh đuổi thù trong giặc ngoài Chính ông đã tạo nên một bứctượng đài cao đẹp về người anh hùng của dân tộc
Tiết 1
Tìm hiểu chung
? Hãy nêu vài nét cơ bản về tác giả, tác phẩm?
→ HS nêu được những nét cơ bản về tác giả tác phẩm dựa
vào chú thích *
- GV cần bổ sung một số nét sau:
+ Về tác giả: Là một nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì ( GV
giới thiệu thêm về đặc điểm của nhóm tác giả này:Ngộ Thì Chí
và Ngô Thì Du…)
+ Về tác phẩm: Thể loại: Tiểu thuyết chương hồi
+ Về bố cục: TP gồm 17 hồi: 7 hồi đầu do Ngô thì Chí viết, 7 hồi
tiếp theo do ngô Thì Du viết( trong đó có hồi thứ 14 ) còn 3 hồi
cuối do người khác viết
+ Về đoạn trích: Hồi 14: Nói về việc Quang Trung đại phá quân
Thanh và số phận bi thảm của vua tôi Lê Chiêu Thống
Đọc – hiểu văn bản
- Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích
- GV giới thiệu giọng đọc chú ý ngữ điệu phù hợp với từng nhân
vật
- Giải thích một số chú thích quan trong trong SGK
? Văn bản có thể chia thành mấy đoạn?
→ Gồm 3 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu…năm Mậu Thân → NH lên ngôi và thân
chinh cầm quân dẹp giặc
Đoạn 2: Tiếp…rồi kéo vào thành → Cuộc hành quân thần tốc
và chiến thắng lừng lẫy của vua Quang Trung
I Giới thiệu chung.
-Tác giả: Ngô gia văn phái
- Tác phẩm:TT chương hồi (cónguồn gốc từ TQ);Đoạn trích thuộchồi 14: Miêu tả chiến thắng lẫy lừngcủa vua Quang Trung, sự thảm bạicủa quân tướng nhà Thanh và sốphận lũ vua quan phản nước, hạidân
II Đọc – Hiểu văn bản.
1.Đọc, chú thích
2 Bố cục Gồm 17 hồi được chiathành 3 đoạn