GV: NT lµ tiÕng nãi t×nh c¶m chøa ®ùng t×nh yªu ghÐt nçi buån cña chóng ta trong cuéc sèng.. Qua t×nh c¶m v¨n nghÖ lay ®éng toµn bé con tim khèi ãc chóng ta “ NghÖ sÜ truyÒn ®iÖn th¼ng v[r]
Trang 1Học kỳ II
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 91: Bàn về đọc sách
( Chu Quang Tiềm )
I Mục tiêu cần đạt :
1) Kiến thức: Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách qua bài nghị
luận sâu sắc, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm, phân tích luận điểm, luận chứng trong bài văn nghị luận.
3) Thái độ: Có ý thức đọc sách với chuyên mục Mỗi ngày một cuốn sách
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
GV: Nêu yêu cầu đọc VB: Đọc rõ ràng, mạch lạc,
giọng điệu tâm tình nh lời trò chuyện – các hình ảnh
so sánh trong bài
GV: Đọc từ đầu – phát hiện tg mới
HS đọc tiếp – từ tiêu hao lực lợng – NX cách đọc
HS đọc tiếp - hết – nx cách đọc
- GV nx chung
? Giới thiệu một số từ: Trờng Chinh, Kinh, vô thởng
vô phạt, học vấn, học thuật
? Nêu một số nết tiêu biểu về TG?
(Đây không phải là lần đầu ông bàn về đọc sách Bài
viết là kết quả của quá trình tích luỹ kinh nghiệm, dày
công suy nghĩ, là những lời bàn tâm huyết những khái
niệm, qúi báu của thế hệ trớc truyền lại cho thế hệ sau
đợc đúc kết bằng trải nghiệm của mấy mơi năm bằng
cả cuộc đời của một con ngời- cả một thế hệ, một lớp
? Bài viết thuộc kiểu VB gì?
? Vậy việc đợc đọc bàn luận ở đây là gì?
? Em kể tên một số VB NL NN đã đợc học?
- Lòng yêu nớc (Ê - ren – bua – Nga)
- Đi bộ ngao du (Ru – xô - Pháp)
? VB đề cập tới những vấn đề gì?
GV: Treo bảng phụ ghi bố cục 3 phần
P1: Từ đầu – phát hiện thế giới mới
(Sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách)
P2: Tiếp – tiêu hao lực lợng:
b) Tác phẩm:
- VB “ Bàn về đọc sách” tríchtrong cuối “ Danh nhân TrungQuốc bàn về niềm vui nỗi buồncủa việc đọc sách Bắc Kinh 1995”
- Ngời dịch: Trần Đình Sử
- Thể loại: Nghị luận
- VĐNL: Bàn về đọc sáchII/ Đọc – hiểu văn bản 24’
1) Bố cục: 3 phần
Trang 2(Những khó khăn nguy hại hay gặp của việc đọc sách
trong tình hình hiện nay)
- GV: Tác giả đã lý giải tầm quan trọng và sự cần
thiết cảu việc đọc sách đối với mỗi ngời nh thế nào?
sách có ý nghĩa nh thế nào?
- Học sinh đọc kỹ phần I của văn bản và phát biểu
-GV: Bàn về sự cần thiết của việc đọc sách, tác giả
đa ra luận điểm căn bản nào?
- Học sinh tìm hiểu luận điểm
-GV: yêu cầu học sinh giải thích lại ý nghĩa của từ
“học vấn”?
- GV: Nếu “Học vấn” là những hiểu biết thu nhận
đợc qua quá trình học tập thì học vấn thu đợc từ đọc
sách là gì?
HS: Là những hiểu biết của con ngời do đọc sách
mà có
GV bình: Học vấn đợc tích luỹ từ mọi mặt trong
hoạt động học tập của con ngời, trong đó đọc sách
chỉ là một mặt nhng là mặt quan trọng, muốn có
học vấn không thể không đọc sách
- GV: Vì sao tác giả lại quả quyết rằng: “Nếu
chúng ta mong tiến lên từ văn hoá học thuật … là
điểm xuất phát ?”
- HS:.Vì sách lữu giữ hết thảy các thành tựu học
vấn của nhân loại, muốn nâng cao học vấn cần kế
thừa thành tựu này
GV: Chúng ta có thể học bằng rất nhiều con đờng từ
thực tế cuộc sống từ giao tiếp giữa bạn bè, bố mẹ từ
những bài giảng của thầy cô Từ những phơng tiện
nghe nhìn nhng đọc sách là một con đờng quan
trọng trớc mắc chúng ta, bao nhiêu con đờng mở ra,
đa chúng ta tới kho tàng trí tuệ, giúp ta nâng cao học
vấn Trong những con đờng ấy có một con đờng
- GV: Theo tác giả đọc sách là H “ ởng thụ” “là
chuẩn bị trên con đờng học vấn” em hiểu ý kiến
này nh thế nào?
-Sách kết tinh học vấn trên mọi lĩnh vực đời sống, trí
tuệ, tâm hồn của nhân loại trao gửi lại Đọc sách là
thừa hởng những giá trị quý báu này
- Nhng học vấn luôn mở rộng ở phía trớc, để tiến lên,
con ngời phải dựa vào di sản học vấn này
? Đọc sách là trả nợ quá khứ, là ôn lại kinh nghiệm
loài ngời , em hiểu ntn về lập luận này?
? Vậy cuốn SGK em đang học tập có phải là di sản
tinh thần đó không? Vì sao?
2) Phân tícha) Sự cần thiết và ý nghĩa của việc
đọc sách
- ý nghĩa của sách:
+ Sách đã ghi chép, cô đúc và lutruyền mọi tri thức, mọi thành tựu
mà loài ngời tìm tòi, tích luỹ quatừng thời đại
+ Sách trở thành kho tàng quý báucủa di sản tinh thần mà loài ngờithu lợm…
+ Những cuốn sách có giá trị cóthể xem nh những cột mốc trêncon đờng phát triển học thuật củanhân loại
- Sự cần thiết và ý nghĩa của đọc sách:
+ Đọc sách vẫn là một con đờngquan trọng của học vấn
+ Đọc sách là con ngời tích luỹ,nâng cao vốn tri thức
+ Đọc sách là để chuẩn bị hànhtrang, thực lực về mọi mặt để conngời làm đợc cuộc trờng chinh vạndặm trên con đờng học vấn
Trang 3(Cũng nằm trong di sản tinh thần vì đó là một tinh hoa
học vấn của nhân loại trong các lĩnh vực KHTN và
KHXH)
GV: TG đã nói khá hay về sự cần thiết và mục đích
của việc đọc sách Đọc sách để làm điểm xuất phát,
không biết đọc sách có nghĩa là xoá bỏ hết thành tựu
văn hoá của quá chẳng khác nào đi giật lùi làm kẻ lạc
hậu Đọc sách là để kế thừa tri thức của nhân loại để
vũ trang cho mình một tầm cao trí tuệ một bề dạy học
vấn để làm cuộc trờng chinh
GV: Dẫn chứng: Nhà bác học Lê Quý Đôn đã suốt đời
mắt không rời trang sách, tay không ngơi cuốn sách
? Em nx gì về hệ thống luận cứ của TG?
(Rõ ràng cách lập luận thấu tính đạt lí và kín kẽ sâu
sắc Trên con đờng gian nan trau dồi học vấn là con
ngời Đọc sách trong tình hình hiện nay vẫn là con
đ-ờng quan trọng trong nhiều con đđ-ờng khác Dù văn
hoá nghe nhìn, thực tế cuộc sống đang là nhiều con
đ-ờng học tập quan trọng khác nhng không bao giờ có
thể thay thế đợc việc đọc sách)
? Những lý lẽ trên của tác giả đem lại cho em hiểu
biết gì của sách và lợi ích gì của sách?
- HS trả lời.-Gvghi bảng
+ Hệ thống lí lẽ dẫn chứng
đầy thuyết phục đợc xác định từ sựhiểu biết việc đọc sách của mộtnhà khoa học
=> Khẳng định: Sách là vốn quýcủa nhân loại, đọc sách là cách đểtạo học vấn Muốn tiến lên trêncon đờng học vấn không thể không
đọc sách
4 Củng cố- luyện tập(2’)
- Đọc sách có tầm quan trọng và ý nghĩa gì?
- GV hệ thống nội dung bài
5 Hớng dẫn về nhà(1’) Đọc kỹ bài, soạn tiếp tiết 2
1) Kiến thức: Có phơng pháp đúng đắn của việc chọn và đọc sách (tinh và kỹ hơn, nhiều mà
hời hợt, kết hợp đọc diện rộng với việc đọc sâu cho chuyên môn) từ đó liên hệ tới việc đọc sáchcủa bản thân
2) Kĩ năng: Phân tích trong một bài về nghị luận giàu lý lẽ và dẫn chứng để một vấn đề trừu ợng trở nên gần gũi dễ hiểu
t-3) Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi chọn sách và đọc sách.
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
1 ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (3’): Nêu sự cần thiết và ý nghĩa của việc đọc sách?
3 Bài mới:
GV yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 chú ý hai đoạn
văn so sánh
GV: Sách có ý nghĩa rất lớn nhng tác giả không tuyệt
II/ Đọc – Hiểu văn bản 28’
Trang 4đối hoá việc đọc sách Ông đã chỉ ra việc hạn chế trong
sự phát triển, hai trở ngại trong nghiên cứu, trau dồi
học vấn, trong đọc sách.- Có cái hại đầu tiên trong việc
đọc sách hiện nay trong tình hình sách nhiều vô kể là
GV: Trong tình hình hiện nay sách vở ngày càng nhiều thì
việc chọn sách lại càng không dễ Trớc hết TG chỉ ra
thiên hớng sai lạc thờng gặp khi đọc sách, chọn sách –
nghĩa là ham đọc nhiều mà không thể đọc kĩ chỉ đọc qua
loa, hời hợt nên liếc qua nhiều mà đọng lại chẳng bao
nhiêu
- TG so sánh các học giả Trung Hoa thời cổ đại có ngời
đọc đến bạc đầu mới đọc hết một quyển kinh, họ đã:
miệng đọc, tâm ghi nghiền ngẫm đến thuộc lòng thấm vào
xơng tuỷ biến thành nguồn động lực tinh thần cả đời dùng
mãi không cạn TG châm biếm một học giả trẻ khoe đọc
hàng vạn cuốn sách, cách đọc lớt qua tuy nhiều mà lu tâm
thì ít “ h danh nông cạn” khác nào ăn sống nuốt tơi
GV: Thực tế HS thờng hay đọc sách kiểu “ cỡi ngựa xem
hoa” cầm cuốn truyện, SGK nhiều bạn đa mắt lớt qua
trang này, trang kia, hình vẽ này hình vẽ khác xem nv này
ra sao, xấu đẹp ntn? gặp ai nhằm thoả chí tò mò chứ ít
chú ý đến lờn văn, câu thơ ý nghĩa sâu xa kiểu đọc ấy là
kiểu “ ăn không tiêu” dễ sinh “đau dạy dày”
GV: ý kiến của em về những con mọt sách (những
ng-ời đọc rất nhiều, rất ham mê đọc sách)?
- Học sinh: Những con mọt sách không đáng yêu mà
đáng chê khi chỉ chúi mũi vào sách vở, chẳng còn chú
ý đến chuyện gì khác, thành xa rời thực tế nh sống trên
mây
? Nhận xét cách bình luận và t/bày lí lẽ của t/giả?
? Qua đó em hiểu thái độ của t/g đối với cách đọc ấy
? Tác hại của việc đọc lạc hớng là gì?
GV: Tác giả đã so sánh cái hại thứ hai nh thế nào?
GV: Sách nhiều nên dễ lạc hớng, thậm chí chọn sai
những cuốn sách độc hại: Kích động tình dục, ăn chơi
thác loạn, bạo lực, phản động chống phá chính quyền
Nhà nớc, chia rẽ dân tộc, tôn giáo mê tín dị đoan Bơi
loạn trong bể sách, sách tham khảo các loại, không chỉ
lãng phí tiền bạc, thời gian, công sức đọc mà còn nhiều
khi tự mình hại mình
? Em có nx gì về cách lập luận của tác giả?
GV: Trớc hàng biển sách, hàng núi sách nhiều ngời không
2) Những khó khăn của việc
đọc sách trong tình hình hiệnnay
*LĐ1: Sách nhiều -> đọc khôngchuyên sâu
- Lí lẽ : Đọc k chuyên sâu làcách đọc liếc qua, tuy rất nhiềunhng đọng lại rất ít
- Dẫn chứng:
+ So sánh với cách đọc sách củangời xa
+ So sánh với việc ăn uống vôtội vạ, ăn tơi nuốt sống
- Lập luận :+ p/tích bằng h/thức
so sánh, đối chiếu+ Nêu d/chứng cụ thể
=> Coi thờng cách đọc khôngchuyên sâu
*LĐ2: Sách nhiều - đọc lạc ớng
h Lí lẽ: Tham đọc nhiều mà k vụthực chất
-> Tác hại :+ lãng phí thời gian,sức lực bên những cuốn sách vôthởng, vô phạt
+ bỏ lỡ dịp đọc những cuốnsách quan trọng cơ bản
- So sánh chiếm lĩnh học vấn
nh một trận đánh
Trang 5phân biệt đợc “ Những tác phẩm cơ bản đích thực” với
những cuốn sách “ Vô thởng vô phạt” học vấn chẳng đợc
nâng cao, tâm hồn chẳng đợc bồi đắp trái lại chỉ lãng phí
thời gian và sức lực TG so cách đọc lạc hớng nh đánh
định không đúng mục tiêu “ chỉ đá bên đông, đấm bên
tây” hậu quả là tự tiêu hao lực lợng Thực tế rất nhiều
những bạn HS đã bị lôi cuốn vào lớp đọc này, nào truyện
tranh, báo, tiểu thuyết chơng hồi, truyện tình lâm li, thơ
tình yêu, cả những hỏi đáp về truyện nọ truyện kia, thậm
chí đọc cả sách bó toán nữa Đọc những cuốn sách kiểu
ấy không chỉ tiêu hao lực lợng lại có khi bị những quyển
sách có ND xấu, không phù hợp đánh gục Ngời xa từng
nói “ Đa th loạn mục” đọc nhiều sách thì rối mắt – Lời
cảnh báo của TG tuy chỉ là một cách so sánh nhẹ nhàng
thiết đối với bản thân Chọn lọc có mục đích, định hớng rõ
ràng kiên định không tuỳ hứng, nhất thời
- Loại sách thờng thức đối với HS là những cuốn bàn về
cuộc sống những tờ báo, tạp chí, thông tin, thời trang, cách
ứng xử và bao điều khác trong cuộc sống ở gia đình, nhà
trờng, xã hội
Liên hệ :
- Đối với HS THCS lớp cuối cấp nên tập trung u tiên đọc
loại sách có ích nhất, loại chuyên sâu của HS THCS Từ
đọc đi, đọc lại, đọc nhiều lần đến thuộc lòng Đọc
quyển nào ra quyển ấy, miệng đọc, tâm ghi, say mê,
nghiền ngẫm đến thuộc lòng, thấm vào xơng tuỷ, biến
thành một nguồn động lực tinh thần, cả đời dùng mãi
không cạn
? Tác giả lấy d/c nào để c/minh?
HS: Các học giả Trung Hoa thời cổ đại
? Tác giả đa ra những lí lẽ nào để c/ minh cho luận
điểm của mình?
(Đọc nhiều không thể coi là vinh dự (nếu nhiều mà dối)
đọc ít cũng không phải là xấu hổ (nếu ít mà kĩ càng chất
=> Lời cảnh báo về cách đọcsách tràn lan, thiếu mục đích.3) Phơng pháp chọn sách và đọcsách
a) Cách chọn sách:
- Chọn cho tinh, không cốt lấynhiều
- Sách chọn nên hớng vào 2loại:
+Sách phổ thông (nên chọn lấykhoảng 50 cuốn để đọc trongthời gian PT, đại học là đủ)+ Loại chuyên môn (chọn -đọcsuốt đời)
b) Cách đọc
- Đọc kĩ, đọc đi đọc lại nhiềulần đến thuộc lòng
- Đọc với sự say mê, ngẫmnghĩ, suy nghĩ sâu xa trầmngâm tích luỹ
- Lí lẽ: + Đọc sách không cốtlấy nhiều, đọc 10 quyểnmà chỉlớt qua không bằng đọc mộtquyển 10 lần
+ Đọc ít mà kĩ, trầm ngâmtích luỹ, tởng tợng
+Đọc sách chỉ để trang trí bộmặt …-> phẩm chất tầm thờng,
Trang 6chợ, mắt hoa, ý loạn tay không mà về, nh trọc phú khoe
của, lừa mình dối ngời, thể hiện bản chất tầm thờng
? Qua đó, em hiểu gì từ lời khuyên của tác giả?
GV: Lựa chọn đợc sách hay, sách tốt, sách cần cho mình
rồi đến việc đọc sách không dễ
(Đọc hiểu có ngời cách đọc khác nhau, đọc to đọc thành
tiếng, đọc thầm, đọc bằng mắt, đọc một lần, đọc nhiều
lần Có thể đọc một lần đầu lớt qua để nắm ND khái quát,
có thể đọc qua mục lục, lời nói đầu để nắm sơ lợc ND bố
cục, những lần sau đọc chậm kĩ, đọc nhiều lần nhiều đoạn,
chơng khó hoặc hay Đọc kết hợp với ghi chép thu hoạch
Mỗi ngời đọc có cách và thói quen sở thích đọc không
giống nhau, nhng đại thể muốn đọc hiểu có hiệu quả, có
ích tất phải đi theo cong đờng trên
- GV: “Bàn về đọc sách” có sức thuyết phục cao Điều
ấy đợc tạo nên từ những yếu tố cơ bản nào?
* Tính thuyết phục, sức hấp dẫn của văn bản:
- Nội dung các lời bàn thật xác đáng, sâu sắc , vừa đạt
lý vừa thấu tình
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý
- Cách trình bày phong phú: Bằng cách phân tích cụ
thể bằng giọng chuyện trò, tâm tình thân mật; Cách
viết giàu hình ảnh, từ ngữ có tính biểu cảm nhiều chỗ
tác giả dùng cách ví von, so sánh thật cụ thể và thú vị
? Nêu những giá trị đặc sắc về nội dung của VB?
? Những lời bàn trong VB cho ta những lời khuyên bổ ích
nào về sách và việc đọc sách?
(Sách là tài sản tinh thần qúi giá của nhân loại, muốn có
học vấn phải đọc sách- nhng không phải cứ đọc là có học
vấn Đọc sách thành tích lũy và nâng cao học vấn chỉ có ở
ngời biết cách đọc Đó là coi trọng - đọc chuyên sâu (chọn
tinh, đọc kĩ, có mục đích kết hợp với mở rộng học vấn)
? Em hiểu gì về TG qua VB này?
(Là ngời yêu quí sách, là ngời có học vấn cao nhờ biết
cách đọc sách, là nhà KH có khả năng hớng dẫn việc đọc
sách cho mọi ngời)
? Nếu chọn một lời bàn về đọc sách hay nhất để ghi lên
giá sách của mình em sẽ chọn câu nào công Chu? Vì sao?
thấp kém
-> đề cao cách chọn tinh, đọc kĩ
* Đọc sách để có kiến thức phổthông
- Đây là yêu cầu bắt buộc cáchọc giả cũng không thể bỏ quasách phổ thông vì các môn học
có liên quan tới nhau, k có họcvấn nào cô lập
- Lí lẽ : không biết rộng k thểchuyên sâu
=> Đọc sách cần chuyên sâunhng cần cả đọc rộng, có hiểurộng nhiều lĩnh vực mới hiểusâu một lĩnh vực
IV/ Luyện tập 5’:
- Đọc VB: Mác – xin – Gor – ki viết về sách
4 Củng cố- luyện tập(1’): GV hệ thống nội dung bài học
5 Hớng dẫn về nhà(1’) - Đọc lại toàn bộ văn bản;Soạn tiết 93: Khởi ngữ
Ngày soạn:
-Ngày dạy: Tiết 93: khởi ngữ
I Mục tiêu cần đạt :
Trang 71) Kiến thức: Nhận biết đợc khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu Nhận biết
công dụng của khởi ngữ là nêu lên đề tài của câu chứa nó Biết đặt những câu có khởi ngữ
2) Kĩ năng: Rèn kỹ năng nhận diện khởi ngữ và nhận diện khởi ngữ trong nói, viết.
3) Thái độ: Có ý thức vận dụng khởi ngữ trong khi nói hoặc viết.
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
HS: - ở(a) chủ ngữ trong câu cuối là từ "anh" thứ
hai không phải là từ "anh" đợc in đậm.
- ở (b) chủ ngữ là từ " tôi ".
- ở (c) chủ ngữ kà từ " chúng ta "
GV: Phân biệt các từ ngữ in đậm với chủ ngữ ?
Về vị trí ?
? Tác dụng của những từ in đậm trong các câu?
- Học sinh: Báo trớc nội dung thông tin trong câu
(b), thông báo về đề tài đợc nói đến trong câu a.
? Vậy những từ in đậm nêu lên điều gì đợc nói đến
GV: Nhận xét -> sửa sai nếu có
HS: Thảo luận nhóm -> đại diện nhóm trả lời
- vị với vị ngữ
=> Phần in đậm nêu lên đề tài đợc nói đến trong câu.-> là khởi ngữ
4 Củng cố- luyện tập(1’): GV hệ thống nội dung bài học
5 Hớng dẫn về nhà(1’) Đặt 5 câu có khởi ngữ; Soạn: Phép phân tích và tổng hợp
-Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 94: Phép phân tích và tổng hợp
I Mục tiêu cần đạt :
Trang 81) Kiến thức: Hiểu biết và vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làm văn
nghị luận
2) Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích và tổng hợp trong khi nói, viết.
3) Thái độ: Có ý thức vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong tập làm văn nghị
luận
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
1 ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
GV: Yêu cầu h/s đọc VB " Trang phục "
? Văn bản đề cập đến vấn đề gì? Phơng thức
biểu đạt?
? Bài văn đã nêu dẫn chứng gì về trang phục?
HS: - Không ai mặc quần áo chỉnh tề mà lại đi
chân đất
- Trang phục của một cô gái một mình trong
hang sâu, anh thanh niên đi tát nớc , đi đám
c-ới, đi đám tang
- Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn
cảnh
? Vì sao không ai làm cái điều phi lý mà tác giả
nêu ra ?
? Việc không làm đó cho thấy những quy tắc nào
trong ăn mặc của con ngời ?
? Tác giả dùng phép lập luận nào để rút ra quy
tắc trong ăn mặc ?
? Em hiểu thế nào là lập luận phân tích?
? Theo em sau khi nêu một số biểu hiện của
những " quy tắc ngầm " tác giả dùng câu văn nào
để thâu tóm lại vấn đề ?
HS: " Ăn mặc ra sao hay toàn xã hội ".
? Đây có phải là câu tổng hợp các ý đã phân tích
? Từ việc tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên, bài
viết đã mở rộng sang vấn đề mặc đẹp nh thế
? Qua tìm hiểu ví dụ em hãy cho biết phép phân
tích và tổng hợp có vai trò nh thế nào đối với bài
văn nghị luận?
I/ Bài học 25’
1) Phép phân tích a) Ví dụ:
+ Vấn đề nghị luận: Trang phục của con ngời
+ Quy tắc trong ăn mặc của con ngời:
- Ăn mặc chỉnh tề, đồng bộ
- Ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh chung, hoàn cảnh riêng của cá nhân
- Ăn mặc phù hợp với đạo đức
b) Ghi nhớ: SGK 2) Tìm hiểu phép tổng hợp.
- Vị trí: cuối đoạnb) Ghi nhớ: SGK
3) Vai trò và mối quan hệ của phép phân tích và tổng hợp
- Phép phân tích: Giúp hiểu vấn đề cụ thể ở từng góc độ khía cạnh ở mức độkhái quát, cụ
Trang 9HS: Đọc ghi nhớ sgk.
GV: Chốt lại ý chính
Hs nêu yêu cầu bài tập
GV: Tác giả đã phân tích thế nào để làm sáng tỏ
luận điểm " Học vấn không phải là chuyện đọc
sách, nhng đọc sách vẫn là một con đờng quan
- Do sức ngời có hạn, không chọn sách mà đọc thì lãng phí sức mình
- Sách có loại chuyên môn, có loại ờng thức, chúng liên quan nhau nhà chuyên môn cũng cần đọc sách thờng thức
th-4 Củng cố- luyện tập(1 ): ’ Thế nào là phép phân tích tổng hợp ?
5 Hớng dẫn về nhà(1’) Làm bài tập 4, soạn:luyện tập phân tích và tổng hợp
Ngày soạn:
-Ngày dạy: Tiết 95: Luyện tập phép phân tích và tổng hợp
I Mục tiêu cần đạt :
- Giúp học sinh có kỹ năng phân tích và tổng hợp trong lập luận
- Rèn kỹ năng nhận diện văn bản và kỹ năng viết văn bản và phân tích tổng hợp
- Có ý thức vận dụng phép lập luận phân tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
1 ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ( 3’): Phép phân tích và tổng hợp có vai trò nh thế nào đối với bài văn nghị luận?
3 Bài mới:
HS: Đọc đoạn văn ( a) và ( b) trong bài
- Đại diện nhóm trình bày -> nhận xét
GV: Treo bảng phụ đối chiếu kết quả
2) Bài tập 2: 10’
* Phân tích thực chất của lối học đối phó.
- Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích, xem việc học là phụ
Trang 10phó để nêu lên những tác hại của nó ?
HS: Thảo luận nhóm trong bàn -> trả lời
-> nhận xét
GV: Nhận xét -> kết luận
GV: Dựa vào văn bản
" Bàn về đọc sách" của Chu Quang
Tiềm em hãy phân tích lý do khiến mọi
ngời phải đọc sách?
HS: Thảo luận trả lời.
GV: Viết đoạn văn tổng hợp những điều
- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhng đầu óc vẫn rỗng tuếch
3) Bài tập 3: 10’
* Phân tích lý do khiến mọi ngời phải đọc sách.
- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại
- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu tri thức, kinh nghiệm
- Đọc sách không cần nhiều mà phải đọc kỹ, hiểu sâu, còn cần phải đọc rộng
4) Bài tập 4: 8’
- Tóm lại muốn đọc sách có hiệu quả phải chọnnhững sách quan trọng nhất mà đọc cho kỹ,
đồng thời cũng chú trọng đọc rộng thích đáng
để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu
4 Củng cố- luyện tập(1’): GV nhắc lại vai trò của phân tích, tổng hợp trong lập luận
5 Hớng dẫn về nhà(1’) - Xem lại các bài tập đã làm + Làm tiếp bài tập 4.
- Soạn bài : Tiếng nói của văn nghệ
1) Kiến thức: Hiểu những nét chung về văn bản " Tiếng nói của văn nghệ" và sức mạnh kì diệu
của nó đối với đời sống con ngời Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghịluận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản
3) Thái độ: Vận dụng cách lập luận ngắn gọn, chặt chẽ khi viết văn nghị luận
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ( 3’): Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách
nh thế nào? Em đã học theo lời khuyên ấy đến đâu?
3 Bài mới:
GBT: Văn nghệ (văn học và các ngành nghệ thuật khác nh âm nhạc, sân khấu, múa, hộihoạ, điêu khắc, kiến trúc ) có ND và sức mạnh riêng độc đáo ntn? Nhà nghệ sĩ sáng tác tácphẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến vời ngời tiếp nhận, đến với qua cách sử dụng bằng con đ-ờng nào? Chúng ta cùng đến với VB “ Tiếng nói văn nghệ” của TG Nguyễn Đình Thi để thấy
rõ điều đó
Trang 11Các hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Nêu yêu cầu đọc VB: Giọng mạch lạc rõ ràng, đọc diễn
cảm các dẫn chúng thơ
GV đọc từ đầu – của tâm hồn- 2 hs đọc tiếp – NX cách đọc
- Kết hợp giải thích một số từ khó: bác ái, luân lí, triết học
- Giới thiệu thêm các từ:
- Phật giáo diễn ca: Bài thơ dài, nôm na dễ hiểu về ND đạo phật
- Phẫn khích: kích thích căm thù
- Rất kị: Rất không a, không hợp, phản đối
? Qua phần chú thích SGK em hãy giới thiệu những nét khái
quát về TG?
- Trớc CM: Ông là thành viên của tổ chức văn hoá cứu quốc
- Sau CM: Làm tổng th kí hội văn hoá cứu quốc
- Từ 1958 – 1989 ông là Tổng th kí hội nhà văn VN
- 1995 ông là chủ tịch uỷ ban toàn quốc Liên hiệp các hội văn
nghệ thuật
+ Giáo viên nhấn mạnh: Một nghệ sĩ đa tài: văn thơ, nhạc, lí
luận phê bình đồng thời là nhà quản lí lãnh đạo văn nghệ
Việt Nam…
? Nêu xuất xứ của tác phẩm?
? Tác phẩm thuộc kiểu thể loại văn bản nào? Phơng pháp lập
luận?
HS Xác định thể loại: + Kiểu loại văn bản: nghị luận về một
vấn đề văn nghệ; pp lập luận giải thích và chứng minh
Giáo viên nhấn mạnh: Tiếng nói của văn nghệ đợc viết trên
chiến khu Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống Pháp,
khi chúng ta đang xây dựng nền văn nghệ mới đậm đà tinh
thần dân tộc, khoa học, đại chúng, gắn bó với cuộc kháng
chiến vĩ đại của toàn dân
? Em hãy tóm tắt những luận điểm chính của VB?
- LĐ1: ND tiếng nói của văn nghệ: Cùng với thực tại khách
quan là nhận thức mới mẻ là tất cả t tởng tình cảm cá nhân ngời
nghệ sĩ, mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là cách sống của trâm hồn,
từ đó làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn óc ta nghĩ
- LĐ2: Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống
con ngời nhất là hình ảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ
của ND ta hiện nay (thời điểm sáng tác)
- LĐ3: Văn nghệ có khả năng cảm hoá sức mạnh lôi cuối của nó
thật kì diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm tác động của mỗi
con ngời qua những rung cảm sâu xa tự trái tim
? Dựa vào hệ thống luật đỉêm em hãy chỉ ra bố cục của VB?
P1: Từ đầu –> của tâm hồn – ND của văn nghệ
P2: Tiếp –> tiếng nói của tình cảm –> nghệ thuật với cuộc
sống tình cảm của con ngời
P3: Còn lại – sức mạnh kì diệu, khả năng cảm hoá của văn
nghệ
Lệnh: HS quan sát P1
GV gợi dẫn: Văn nghệ (Văn học và các ngành NT khác nh âm
nhạc, sâu khấu, múa hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc )
? Để phân tích nội dung này, tác giả đã dẫn dắt từ lí lẽ nào?
- Tác phẩm NT nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mợn
ở thực tại nhng không phải là sự sao chép giản đơn “chụp
ảnh” mà nghệ sĩ “tạo một điều gì mới mẻ” =>t tởng, tấm
lòng của nghệ sĩ gởi gắm trong đó
I/ Đọc, tìm hiểu chú thích151) Đọc
- Năm 1996 ông đợc nhậngiải thởng HCM về VHNT
- Ông là nhà văn CM tiêubiểu xuất sắc
b) Tác phẩm:
- “ Tiếng nói của văn nghệ”viết năm 1948 – Thời kỳ đầukháng chiến chống Pháp – introng cuốn “ Mấy vấn đề vănhọc” xuất bản năm 1956
a Nội dung phản ánh:
- Tác phẩm NT nào cũng xâydựng bằng những vật liệu m-
ợn ở thực tại
- Những nghệ sĩ mới mẻ
- Anh gửi vào tác phẩm
Trang 12GV : Thực tại khách quan khúc xạ qua lăng kính chủ quan
của nhà văn sẽ lung linh hơn hoặc ngợc lại,
? Theo tg, nội dung p/a của văn nghệ là những ND gì?
? Tác giả đa ra những dẫn chứng nào?
? Lí lẽ phân tích làm rõ điều gì?
“ Cỏ non ” 2 câu thơ tả cảnh NX tuyệt đẹp trong T.Kiều 2 câu
thơ làm rung động ngời đọc về cảnh TN tuyệt đẹp, cảm thấy
trong lòng có những sự sống tơi trẻ luôn tái sinh - Đó chính là
lời gửi, lời nhắn một trong những ND của T Kiều
? Nội dung p/a thứ hai của văn nghệ đợc tác giả đề cập là gì?
? t/gtiếp tục đa ra d/c nào?
- HS phát hiện, GV c/xác ( MC)
+ Cái chết thảm khốc của An – na Ca – rê – nhi na trong tác
phẩm cùng tên của L.Tôn xtôi (Nga) đã làm cho ngời đọc bâng
khuâng thông cảm không quên
? Nội dung p/a thứ hai của văn nghệ đợc tác giả đề cập là gì?
? Tác giả tổng hợp luận điểm này bằng câu nói nào?
- Chúng ta nghe thấy những lời gửi Tônxtôi
- Giáo viên bình: Đó là lời gửi nhắn, là nội dung t tởng, tình
cảm độc đáo của tác phẩm văn học, lời gửi lời nhắn này luôn
toát lên từ nội dung hiện thực khách quan đợc thể hiện trong
tác phẩm, nhng nhiều khi lại đợc nói ra một cách trực tiếp rõ
ràng có chủ định: “Trăm năm…
? Em có NX gì về những dẫn chứng trên?
(2 dẫn chứng tiêu biểu dẫn từ 2 tác giả vĩ đại của VH dân tộc và
thế giới – cách nêu và dẫn rất cụ thể
? Vậy tiếng nói của văn nghệ đã đem đến cho ngời đọc, ngời
nghe những gì?
? Tác giả phân tích bằng các luận cứ nào?
?Với luận cứ 1, tác giả sử dụng pp nào?
- PP giả định :Nếu Truyện Kiều cũng nh An-na Ca-rê-nhi-na
? Dẫn chứng nào đợc tác giả dùng để chứng minh?
- Một ánh nắng, lá cờ, tiếng chim, bộ mặt con ngời mới mẻ,
ngạc nhiên tìm ra ngay trong tâm hồn chúng ta nữa…
? Tác giả tổng hợp lại vấn đề gì?
-Mỗi tác phẩm nh rọi vào bên trong chúng ta một ánh sáng
riêng, không bao giờ nhoà đi, ánh sáng ấy bây giờ biến thành
VD: Khi đọc “ ánh trăng” của Nguyễn Duy ta bừng tình vì cảm
xúc của TG trớc vầng trăng làm xúc động lòng ta, khiến ta rọi
vào tâm hồn mình, tự vấn lơng tâm mình đã có lúc thờ ơ, lãng
quên quá khứ, bài thơ thể hiện tình cảm chân thành yêu nhà thơ
khi ăn năn, sám hối về thái độ sống của mình làm thay đổi cách
nghĩ, cách sống
? Phần này tác giả đã sử dụng pp lập luận nào?
? Qua đó em n/xét gì về nội dung của văn nghệ so với các bộ
môn khoa học khác nh DT học, XH học, lịch sử, Địa lí…?
Học sinh: đọc, suy ngẫm, phát biểu ý kiến
- Giáo viên nhấn mạnh: Nh thế nội dung của văn nghệ khác
với nội dung của các bộ môn khoa học khác nh lịch sử, dân
tộc học, địa lí, xh học, văn hoá học là ở chỗ những KH này
khám phá miêu tả và đúc kết các hiện tợng tự nhiên hay XH,
các quy luật khách quan Còn nội dung của văn nghệ tập
trung, khám phá thể hiện chiều sâu tính cách số phận con
ng-ời, TG bên trong con ngời
? Tóm lại, ND tiếng nói của VN là gì?
DC : Cỏ non …->ND1: VN phản ánh vẻ đẹpcủa thiên nhiên, tạo vật
DC : Cái chết thảm khốc của
An – na Ca – rê – nhi na trong tác phẩm cùng tên của L.Tôn xtôi (Nga)
- >ND 2 : Văn nghệ phản ánhcuộc sống, số phận con ngời
b Nội dung thể hiện:
- LC1: Văn nghệ thể hiện bàihọc luân lí, triết lí về đời ng-
ời, những lời khuyên xử thế,hay một sự thực tâm lí XH –trình độ ngời nghệ sĩ
- LC2: VN thể hiện tình cảm,tâm hồn của ngời nghệ sĩ và ttởng của họ
+ PP lập luận : c/minh, giải thích, phân tích
-Văn nghệ tập trung khámphá thể hiện chiềi sâu tínhcách, số phận con ngời và cảthế giới bên trong của con ng-ời
-> ND của VN là hiện thực mang tính cụ thể sinh động là
đời sống tình cảm của con
ng-ời qua cái nhìn và tình cảm có
Trang 13tính cá nhân của nghệ sĩ.
4 Củng cố- luyện tập(1’): GV củng cố ND kiến thức bài học
5 Hớng dẫn về nhà(1’) Học bài + Chuẩn bị tiết 2
Ngày soạn:
-Ngày dạy: Tiết 97: Tiếng nói của văn nghệ
( Nguyễn Đình Thi)
I Mục tiêu cần đạt :
* Kiến thức: Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con
ngời Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đinh Thi
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu và phân tích văn bản nghị luận.
* Thái độ: GD hs lòng yêu thích bộ môn.
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ( 3’): Trình bày nội dung chính của văn nghệ?
3 Bài mới:
Lệnh: HS quan sát đoạn 2, Nhắc lại LĐ?
? Ngay câu mở đầu phần 2, tác giả đã khái quát chức năng
của văn nghệ ntn?
? để làm rõ c/năng của văn nghệ là vô cùng kì diệu, tác giả
đã đa ra những luận cứ nào?
HS:+ Trong trờng hợp con ngời bị ngăn cách với thế giới bên
ngoài
+ trong đời sống sinh hoạt khắc khổ hàng ngày
? Để làm rõ cho luận cứ 1, tác giả đa ra những lí lẽ, d/c nào?
-DC: Những ngời bị tù chung thân trong c/đời u tối, những tù
nhân chính trị trong tù vẫn đọc Kiều, kể Kiều
GV : Trở lại với các VB đã học ở lớp dới (D/C) các em đã
hiểu đợc c/sống Hãy nhớ lại và cho biết đó là cuộc sống
ntn?
Những ngời tù chính trị từ sở mật thám
- Bị ngăn cách với thế giới bên ngoài
- Bị tra tấn đánh đập dã man
- Không gian tối tăm, chật hẹp
? Trong h/cảnh nh vậy thì tiếng nói của VN có tác dụng gì?
HS : Khiến họ khao khát cuộc sống, khao khát tự do
GV khẳng định : - Trong những trờng hợp con ngời bị ngăn
cách bởi cuộc sống, tiếng nói của VN giúp họ biết khao
khát cuộc sống, khao khát tự do với tất cả những sự sống, có
phố, có ruộng, có ngời, có tình yêu, có vui buồn Nói một
cách khác đó là cuộc sống Nh thế, văn nghệ nối họ với cuộc
sống bên ngoài
? Để giúp đợc ngời đọc hiẻu đợc tác dụng của văn nghệ
trong đời sống khắc khổ hàng ngày, t/g đa ra d/c, lí lẽ nào?
- Những ngời đàn bà nhà quê lam lũ ngày trớc suốt đời làm
lụng khổ sở, đã ru con, hát ghẹo say mê một buổi chèo
? Khi họ ru con hay hát ghẹo nhau bằng một câu ca dao,
chen nhau xem một buổi chèo đã gieo vào tâm hồn họ điều
* Trong trờng hợp con ngời bị ngăn cách với cuộc sống :
- Tiếng nói của văn nghệ là sợidây nối họ với cuộc sống bên ngoài
* Trong đời sống sinh hoạt khắc khổ hàng ngày:
Trang 14? Nh vậy, trong đời sống khắc khổ hàng ngày, tiếng nói VN
có vai trò gì?
GV: Nh vậy tiếng nói của văn nghệ làm cho tâm hồn của họ
đợc sống, quên đi nỗi cơ cực hàng ngày Những tác phẩm
văn nghệ hay luôn nuôi dỡng làm cho đời sống tình cảm của
con ngời thêm phong phú Qua văn nghệ con ngời trở nên
lạc quan hơn biết rung cảm và biết ớc mơ
? Em NX ntn về những lí lẽ và dẫn chứng TG đa ra để lập
luận?
- Dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể sinh động, lập luận chặt chẽ
đầy thuyết phục.Phân tích một cách thấm thía sự cần thiết
của văn nghệ đối với đời sống con ngời
? Với lí lẽ dẫn chứng nh vậy TG muốn khẳng định sức mạnh
kì diệu nào của văn nghệ?
GV: NT là tiếng nói tình cảm chứa đựng tình yêu ghét nỗi
buồn của chúng ta trong cuộc sống VN giúp con ngời đợc
sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính
mình.Mỗi tác phẩm lớn nh rọi vào bên trong chúng ta một
ánh sáng riêng không bao giờ nhoà đi, ánh sáng ấy bây giờ
biến thành của ta và chiếu toả trên mọi việc chúng ta đang
sống, mọi con ngời chúng ta gặp làm thay đổi hẳn mắt ta
nhoà, óc ta nghĩ
- HS đọc đoạn còn lại của p2 “ Sự sống ấy…của tình cảm”
? ở đoạn này , NĐT đã chỉ rõ mqhệ giữa văn nghệ và c/sống
ntn?
- VN không thể sống xa lìa c/sống
? Để k/định mqhệ đó, tác giả đã chỉ rõ chỗ đứng của VN
trong c/sống Vởy, VN có chỗ đứng ntn trong c/s?
- GV chiếu “ Chỗ đứng của VN….XH c/ta”
- gạch chân chi tiết
? Từ chỗ đứng của VN, tác giả muốn khẳng định điều gì?
- VN không thể đứng xa lìa c/sống
GV : Để k/định điều ấy, t/g đã trích dẫn câu nói của tác giả
nổi tiếng Tônxtôi “ NT là tiếng nói của tình cảm” Đó cũng
chính là điều mà NĐT muốn k/định về vai trò, ý nghiã của
văn nghệ
GV chuyển ý 3- HS quan sát đoạn 3
? Từ chỗ khẳng định : NT là tiếng nói của t/cảm NĐT đã hé
mở cho c/ta biết con đờng mà TPVH đi vào nhận thức, tâm
hồn con ngời là con đờng nào?
? Tiếng nói của văn nghệ không đơn thuần là tình cảm mà nó
còn chứa đựng những gì?
- NT chứa đựng t tởng
? Trong NT thì t tởng nảy ra từ đâu?
? T tởng của NT là những tri thức ntn?
HS : Không bao giờ là tri thức trừu tợng…
GV : T tởng của NT k bao giờ là tri thức trừu tợng mà đó là
tri thức cụ thể, sinh động, là một cau thơ, một trang truyện,
một vở kịch hay một bức mành, một bản đàn, chẳng hạn nh
bài ca dao “ Bầu ơi thơng … …/ giàn” ta cảm nhận đợc …
Bài thơ “Bếp lửa” giúp em thấy yêu quí bà hơn “ánh trăng”
khiến ta giật mình xem lại mình có lúc nào vô tình quên lãng
quá khứ để có thái độ sống tốt hơn
? Qua đó ta có thể lí giải văn nghệ có khả năng gì?
HS thảo luận ý kiến sau:
“ Văn nghệ là một thứ tuyên truyền không tuyên truyền
nhng lại hiệu quả và sâu sắc hơn cả”
- Tự thân văn nghệ, những tác phẩm chân chính đã có tác
dụng tuyên truyền vì: Tác phẩm VN chân chính bao giờ
cũng đợc soi sáng bởi một t tởng tiến bộ hớng ngời đọc ngời
- Tiếng nói VN giúp con ngời lạc quan, biết rung cảm và ớc mơ trong cuộc dời còn lắm vấtvả, cực nhọc
+ Dẫn chứng tiêu biểu, cụ thểsinh động, lập luận chặt chẽ
đầy thuyết phục
=> Văn nghệ đem lại niềm vuisống, tình yêu cuộc sống chotâm hồn con ngời.VN giúpcon ngời đợc sống đầy đủ hơn,phong phú hơn với cuộc đời
và với chính mình
-> VN là tiếng nói của tình cảm
3) Sức mạnh kì diệu của văn nghệ 15’
- VN truyền đến ngời đọc bằng con đờng tình cảm
- T tởng của VN nảy ra từ trong c/sống và thấm vào tất cả cuộc sống
- VN tác động vào t tởng, tình cảm của ngời đọc
Trang 15nghe vào mỗi lẽ sống, cách nghĩ đúng đắn nhân đạo mà vẫn
có tác dụng tuyên truyền cho một quan điểm, một giai cấp,
một dân tộc nào đó Nó không tuyên truyền một cách lộ liễu,
khô khan không diễn thuyết, minh hoạ cho các t tởng, chính
trị
? Văn nghệ dùng những gì để tuyên truyền? Văn nghệ tuyên
truyền bằng con đờng nào?
(Văn nghệ tuyên truyền bằng con đờng đặc biệt là con đờng
tình cảm Qua tình cảm văn nghệ lay động toàn bộ con tim
khối óc chúng ta “ Nghệ sĩ truyền điện thẳng vào con tim
khối óc chúng ta một cách tự nhiên sâu sắc và thấm thía, NT
vào đối lửa trong lòng chúng ta khiến chúng ta tự phải bớc
lên con đờng ấy
- NT mở rộng khả năng cảm nhận thởng thức của tâm hồn
- NT giải phóng con ngời khỏi những giới hạn chật hẹp của
đời sống con ngời
? Nh vậy em có thể khái quát hơn về khả năng của văn
nghệ?
GV chốt : Nói tóm lại, VN là tiếng nói tình cảm Nó có sức
mạnh kì diệu, sức mạnh cảm hoá to lớn Nói một cách khác,
NT đốt lửa trong lòng ta, NT mở rộng khả năng cảm nhận,
thởng thức của tâm hồn, NT giải phóng con ngời ra khỏi
những giới hạn chật hẹp của đ/sống con ngời, giúp con ngời
- Câu chuyện “ Bó đũa” : GD tinh thần đoàn kết
? Hãy nêu những nét đặc sắc về cách viết văn NL của TG?
MC : Nội dung của văn bản
A VN là mối dây đồng cảm, kì diệu giữa nghệ sĩ và bạn
đọc = rung động sâu xa của trái tim
B VN giúp con ngời sống đợc phong phú hơn, hoàn
thiện nhân cách, tâm hồn mình
C VN là cả sự sống của con ngời
D Cả A và B
*) HĐ 4: HS thảo luận
- Giống: Lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng, nhiệt
huyết của ngời viết
- Khác: Tiếng nói của VN là một bài NL VH nên có sự tinh
tế phân tích sắc sảo, lời văn giàu hình ảnh, gợi cảm
- VN là tiếng nói của tình cảm
nó có sức mạnh kì diệu, sứcmạnh cảm hoá to lớn.VN giúpngời đọc tự nhận thức, tự xâydựng mình
III/ Tổng kết ghi nhớ 5’:
1) Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, Luận đỉêmsắp xếp theo một hệ thống hợplí
- dẫn dắt tự nhiên cách viếtgiàu hình ảnh nhiều dẫnchứng tiêu biểu đa dạng cósức thuyết phục cao
- Giọng văn chân thành, say
s-a, nhiệt tình
2) Nội dung – SGKIV/ Luyện tập 3’
Cách viết NL trong “ Tiếngnói của VN” có gì giống vàkhác so với “ Bàn về đọcsách”
4 Củng cố- luyện tập(1’): GV củng cố ND kiến thức bài học
5 Hớng dẫn về nhà(1’) Học bài, soạn”chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới”
Trang 163) Thái độ: sử dụng các thành phần trên hợp lí trong nói và viết.
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
? Các từ ngữ in đậm trong câu trên thể hiện điều gì?
(Thái độ, nhận định của ngời nói đối với sv nói trong
câu “Chắc” thể hiện thái độ tin cậy cao- “có lẽ” –
thái độ tin cậy cha cao
? Nếu không có các TN in đậm đó thì nghĩa cơ bản
của câu có thay đổi không? Vì sao?
(Nghĩa của câu không thay đổi) - Vì các TN in đậm
chỉ thể hiện sự nhận định, thái độ của ngời nói đối
với sự vật trong câu chứ không phải thông tin sv
trong câu
- >Những từ ngữ ấy ngời ta gọi là thành phần tình
thái trong câu
? Vậy em hiểu thế nào là thành phần tình thái trong
câu? Thành phần tình thái có tác dụng ntn?
- Giáo viên đa thêm một số ví dụ
+ Cháu chào bác ạ
+ Cậu giúp mình một tay nhé
“ạ”, “nhé” ý nghĩa của 2 từ này?
- Học sinh: Chỉ thái độ của ngời nói đối với ngời
nghe
GV: Lu ý thành phần tình thái có nhiều loại khác
nhau đôi khi rất tinh tế
- Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sv
đ-ợc nói đến nh: Chắc chắn, chắc hẳn, chắc là (Chỉ
độ tin cậy cao)
- Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến ngời nói theo
tôi – ý ông ấy theo anh
- Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của ngời nói đối
với ngời nghe nh: ăn, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây,
đấy (đứng cuối câu)
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu
đợc tại sao ngời nói kêu ồ và kêu trời ơi?
(Hiểu đợc là nhờ phần câu tiếp sau, chính những
phần câu tiếp theo sau các tiếng đó giải thích cho
ng-ời nghe biết tại sao ngng-ời nói dùng từ cảm thán)
? Các từ in đậm đợc dùng để làm gì?
(Các TN ồ, trời ơi, không dùng để gọi ai cả, chúng
chỉ giúp ngời nói giãi bày nỗi lòng của mình)-> TP
cảm thán-> Ghi đề mục
? Vậy em hiểu ntn là thành phần cảm thán?
I- Bài học(18’)
1 Thành phần tình tháia) ví dụ: SGK
- “Chắc, có lẽ” là nhận định của ngờinói đối với sự việc đợc nói đến trongcâu
+ “Chắc” thể hiện thái độ tin cậy cao+ “Có lẽ” thể hiện thái độ tin cậy chacao
- Không có từ ngữ in đậm thì sự việcnói trong câu vẫn không có gì thay
đổi vì các từ đó chỉ thể hiện sự nhận
định của ngời nói đối với sv ở trongcâu, chứ không phải là thông tin sựviệc của câu
b) Ghi nhớ- SGK
2) Thành phần cảm thána) Ví dụ (SGK/18)
- ồ: Thái độ ngạc nhiên vui sớng khinghĩ đến khoảng thời gian đã qua
- Trời ơi: Thái độ tiếc rẻ của ngời nói.b) Ghi nhớ: (SGK/19)
- Thành phần cảm thán đợc dùng để
Trang 17* Chú ý: Thàn phần cảm thán có điểm riêng là nó có
thể tách ra thành một câu riêng theo kiểu câu đặc
biệt không có CN – VN khi tách riêng thì nó là câu
cảm thán
VD: Ôi tổ quốc ! Đơn sơ lộng lẫy!
- Khi đứng trong một câu cùng với các thành phần
câu khác thì phần cảm thán thờng đứng ở đầu câu
Thành phần câu đứng sau giải thích cho tâm lý của
ngời nói nêu ở thành phần câu cảm thán
VD: Ôi! Chiếc áo bạn mặc đẹp quá!
? Hãy xếp những từ ngữ sau đây theo trình tự tăng
dần độ tin cậy ( hay độ chắc chắn)
HS đọc và xác định yêu cầu BT3:
Thảo luận nhóm
? Thay thế các từ phân tích, từ nào dùng chịu trách
nhiệm cao nhất? Tại sao TG lại chọn từ “Chắc”?
Học sinh viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của
em khi đợc thởng thức một tác phẩm văn nghệ, trong
đó có chứa thành phần tình thái hoặc cảm thán
Hs đọc bài - Gv nhận xét chữa bài của học sinh
bộc lộ tâm lí của ngời nói (vui, buồn,mừng, giận )
II/ Luyện tập: 22’
1) Bài tập 1:
a) Có lẽb) Chao ôi (cảm thán)c) Hình nh
d) Chả nhẽ2) Bài tập 2:
- Dờng nh – hình nh – có vẻ nh –
có lẽ – chắc là - chắc hẳn – chắcchắn
3) Bài tập 3:
- Từ “chắc chắn’’ ngời ta phải chịutrách nhiệm cao nhất về độ tin cậycủa việc do mình nói ra
- Từ “hình nh” trách nhiệm đó thấp
- TG dùng từ “chắc” nhằm thể hiện thái độ của ông Ba (ngời kể) với sự việc ngời cha đang bồn chồn mong đ-
ợc gặp con với tình cảm yêu thơng dồn nén chất chứa trong lòng ở mức
độ cao nhng cha phải là tuyệt đối: rằng con ông sẽ chạy xô đến với ông – cách kể này còn tạo nên những việc bất ngờ (ở phần tiếp theo khi bé Thu không nhận cha)
4 Củng cố- luyện tập(1’): Nêu công dụng của các thành phần tình thái, cảm thán?
GV củng cố nội dung bài học
5 Hớng dẫn về nhà(1’): - Học bài+ Làm bài tập 3(T.19)
Ngày soạn:
-Ngày dạy: Tiết 99: Các thành phần biệt lập (Tiếp)
I Mục tiêu cần đạt :
* Kiến thức : Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi đáp và phụ chú Nắm đợc công
dụng riêng của mỗi tác phẩm trong câu
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng pt và sd và các thành phần biệt lập.
* Thái độ: GD hs ý thức học tập tốt bộ môn
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
Trang 18- Chú ý những từ in đậm
? Trong những từ ngữ in đậm, từ ngữ nào dùng
để gọi, từ ngữ nào dùng để đáp?
? Theo em từ ngữ nào để tạo lập cuội gọi, từ ngữ
nào dùng để duy trì cuộc gọi đang diễn ra?
? Những từ ngữ in đậm có tham gia diễn đạt sự
việc của câu không?
? Vậy em hiểu thế nào là thành phần gọi đáp?
HS đọc VD2
? Nếu lợc bỏ các từ in đậm trên, nghĩ sự việc
của mỗi câu trên có thay đổi không? Vì sao?
-HS: Lợc bỏ từ in đậm nghĩa sự việc các câu
trên không thay đổi vì nó không nằm trong
cấu trúc cú pháp
? Xét câu a, các từ in đậm đợc thêm vào để chú
thích cho cụm từ nào?
? Trong câu (b), cụm C-V in đậm chú thích cho
điều gì?
-HS: Từ ngữ in đậm trong câu a chú thích cho
cụm từ “đứa con gái đầu lòng” - “tôi nghĩ
vậy” là cụm chủ - vị chỉ việc diễn ra trong trí
của riêng tác giả
(Có thể mở rộng VD 2)
Đoạn thơ “quê hơng” (Giang Nam BT3 d/33)
? Các từ trong ngoặc có ý nghĩa ntn?
- Các thành phần vừa xét có đặc điểm chung gì
- Câu (a) các từ in đậm chú thích cho phần
tr-ớc nó (đứa của anh) đợc rõ hơn
- Câu (b) – chú thích điều suy nghĩ riêngnày của tác giả có thể đúng, gần đúng và cha
đúng so với suy nghĩ của NV L Hạc
“ Quê hơng – Giang Nam” (tên bài thơ TG)
> Chú thích giải thích thêm cho những từngữ, sự việc trong câu hoặc bày tỏ thái độcủa ngời nói và ngời viết
c) Ghi nhớ 2: SGKII/ Luyện tập 24’
1) Bài tập 1 (32)
- Này: gọi – Thiết lập quan hệ
- Vâng: đáp – quan hệ trên dới2) Bài tập 2:
- “ Bầu ơi’’ – thành phần gọi đáp, lời gọichung chung không hớng tới riêng ai – Tất cả các thành viên cộng đồng ngời Việt.3) Bài tập 3:
a, “ kể cả anh, giải thích cho cum từmọi ngời
b, “ các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ”giải thích cho cụm từ “những ngời nắmgiữ”…
c,“Những ngời chủ thực sự của đất nớc….TKtới” giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”
4 Củng cố- luyện tập(1’): GV củng cố nội dung bài học
5 Hớng dẫn về nhà(1’): Chuẩn bị bài: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống.
Ngày soạn:
-Ngày dạy: Tiết 100: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống
I Mục tiêu cần đạt :
Trang 191) Kiến thức: hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống Biết nghị luận về một sự
việc, hiện tợng trong đời sống hàng ngày: một vụ cãi lộn, đánh nhau, đụng xe dọc đờng
2) Kĩ năng: rèn kĩ năng nghị luận về một sự việc, hiện tợngtrong đời sống hàng ngày.
3) Thái độ: vận dụng kiến thức để nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống hàng
ngày
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
Trớc các sự việc hiện tợng ấy hằng ngày diễn ra nhng chúng ta ít có dịp suy nghĩ phântích đánh giá, bày tỏ thái độ của mình: khen chê, đồng tình và phản đối, khâm phục hoặc coithờng giễu cợt Tiết học hôm nay nhằm tập cho các em thói quen đánh giá bày tỏ quan điểm
từ của mình hiện tợng đó điều chỉnh nhận thức hành vi của mình và mọi ngời
-KB: (còn lại): Đấu tranh với bệnh lề mề một biểu
hiện của con ngời có VH
? TG đã nêu VĐ = Cách nào?
(Bằng các LĐ, luận cứ cụ thể chính xác rõ ràng)
? TG đã trình bày vấn đề những LĐ nào? LĐ đó đã
đ-ợc thể hiện qua những luận cứ nào?
? Có thể xây dựng LĐ thứ nhất của VB là gì?
-LĐ1: Những biểu hiện
+ Coi thờng giờ giấc: Học 8 giờ – 9 giờ mới đến,
giấy mời 14 giờ – 15 giờ mới đến
+ Việc riêng đúng giờ, việc chung đến muộn
+ Đi học hội thảo đến muộn không ảnh hởng không
thiệt đến mình
- Sự muộn giờ có tính toán có hệ thống trở thành thói
quen không sửa đợc
? Nguyên nhân của bệnh lề mề là gì? (Thực chất ngời
lề mề có biết qúi thời gian không? Tại sao vấn con
ng-ời đó khi làm việc riêng lại rất nhanh, còn khi làm việc
chung lại thờng chậm trễ?
- LĐ2: Nguyên nhân
+ Do thiếu tự trọng, cha biết tôn trọng ngời khác
+ Quý trọng thời gian của mình mà không tôn trọng
TG của ngời khác
+ Thiếu trách nhiệm với công việc chung
? Bệnh lề mề có thể gây ra những tác hại ntn? TG đã
phân tích cụ thể tác hại đó qua những ý nào?
+ Gây phiền hà cho tập thể: đi họp muộn sẽ không
nắm đợc ND, kéo dài cuộc họp
- LĐ1: Những biểu hiện của hiện tợng
lề mề
- LĐ2: Nguyên nhân của hiện tợng đó
- LĐ3; Tác hại của bệnh lề mề
Trang 20+ ảnh hởng tới những ngời khác, ngời đến đúng giờ
phải đợi
+ Tạo ra một tập quán không tốt : phải trừ thời gian
mời họp
? Bài viết đã đánh giá hiện tợng đó ra sao?
? Theo TG, chúng ta phải làm gì để chống lại căn bệnh
lề mề?
? Quan điểm của TG về vấn đề trên ntn?
- Làm việc đúng giờ là tác phong của ngời có VH
? Hãy nx bố cục của bài viết?
(Bố cục bài viết hợp lí, mạch lạc chặt chẽ)
GV: bài viết có bố mạch lạc chặt chẽ: trớc hết nêu
hiện tợng, tiếp theo phân tích nguyên nhân và tác
hại của căn bệnh, cuối cùng nêu giải pháp để khắc
phục
? Bài viết đã nêu lên vấn đề gì trong XH?
(Nêu cao trách nhiệm, ý thức trách nhiệm tác phong
làm việc đúng giờ trong đời sống của con ngời hiện
đại Đó là biểu hiện của con ngời có VH)
GV: VB “ Bệnh lề mề” là VB nghị luận về một sự việc
hiện tợng trong đời sống vậy theo em thế nào là về
một sự việc hiện tợng trong đời sống
? Yêu cầu về nội dung và hình thức ?
? Yêu cầu: Nêu các sự việc, hiện tợng tốt đáng biểu
dơng của các bạn trong nhà trờng ngoài xã hội
- HS phát biểu, ghi nhiều các sự việc, hiện tợng lên
bảng
- thảo luận s việc hiện tợng nào có vấn đề xã hội
quan trọng để viết bài bày tỏ thái độ đồng tình hay
phản đối
VD : - Giúp bạn học tập tốt
- Góp ý, phê bình khi bạn có khuyết điểm
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trờng
- Giúp đỡ các gia đình thơng binh liệt sỹ
- Đa em nhỏ qua đờng
- Trả lại của rơi cho ngời đánh mất
- >Học sinh thảo luận chọn một sự việc hiện tợng
trên viết bài nghị luận xã hội
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh giải thích vì sao đó là một hiện tợng
đáng để viết bài nghị luận
* Đánh giá: Hiện tợng lề mề trở thànhmột thói quen có hệ thống tạo ra nhữngmối quan hệ không tốt trở thành chứngbệnh không sửa chữa đợc
* Giải pháp:
- Mọi ngời phải tôn trọng và hợp tác
- Những cuộc họp không cần thiết, không
tổ chức, nhng đó là một công việc cần thiết thì mọi ngời phải tự giác, đúng giờ
b) Ghi nhớ:
- Nghị luận về một sự việc hiện tợngtrong đời sống XH là bàn về một sựviệc hiện tợng có ý nghĩa đối với đờisống XH, đáng khen, đáng chê hay cóvấn đề đáng suy nghĩ
- Lời văn chính xác, sống động
II/ Luyện tập: 18’
1) Bài tập 1:
* Việc tốt: Những tấm gơng học tốt(Những bông hoa điểm tốt)
- Sai hẹn, khôn giữ lời hứa
- Nói tục chửi bậy
- Bỏ giờ chơi điện tử
- Quay cóp, đi học muộn
- Tác phong chậm chạp lề mề
2) Bài 2:
- Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả củaviệc hút thuốc lá đáng để viết một bàinghị luận vì:
+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻ
Trang 21- Học sinh về nhà viết thành bài nghị luận hoàn
chỉnh của mỗi cá nhân ngời hút, đến sứckhoẻ cộng đồng và vấn đề nòi giống
+ Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môitrờng: khói thuốc lá gây bệnh chonhững ngời không hút thuốc đang sốngxung quanh ngời hút
+ Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút
4 Củng cố- luyện tập(1’): Nghị luận một sự việc, hiện tợng trong đời sống là gì?
5 Hớng dẫn về nhà(1’): Học bài+ Làm bài tập 2(T.21)
- Chuẩn bị bài: Cách làm bài văn nghị luận…
Ngày soạn:
-Ngày dạy: Tiết 101: Cách làm bài nghị luận
về một sự việc, hiện tợng đời sống
I Mục tiêu cần đạt :
1) Kiến thức: HS biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, kĩ năng lập dàn bài cho đề văn nghị luận
3) Thái độ: Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học để làm một bài văn nghị luận về một sự
việc, hiện tợng trong đời sống
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ( 3’): Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống? Các yêu cầu
về nội dung, hình thức của bài nghị luận này là gì?
? Đề 1 yêu cầu bàn luận về hiện tợng gì?
? Nội dung bài nghị luận gồm có mấy ý? là những ý
nào?
? T liệu chủ yếu đề viết bài nghị luận là gì?
HS: T liệu chủ yếu dùng để viết là “Vốn sống” gồm
vốn sống trực tiếp và vốn sống gián tiếp
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề 4 - SGK
? Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh nh
thế nào? Hoàn cảnh ấy có bình thờng không? tại sao?
? Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật? t chất gì đặc
a) Các đề bài (SGK)b) Nhận xét:
Đề1: - bàn luận về hiện tợng “Họcsinh nghèo vợt khó, học giỏi”
- Nội dung bài nghị luận gồm hai ý:+ Bàn luận về một số tấm gơng họcsinh nghèo vợt khó
+ Nêu suy nghĩ của mình về nhữngtấm gơng đó
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thànhcông của Nguyễn Hiền là tinh thầnkiên trì vợt khó để học …
* Giống: Cả 2 đề đều có sự việc hiệntợng tốt cần ca ngợi, biểu dơng đó lànhững tấm gơng vợt khó học giỏi
- Cả 2 đều yêu cầu phải “nêu suynghĩ của mình…
* Khác:
- Đề 1: Yêu cầu phải phát hiện sự
Trang 22? Trớc một đề bài TLV em cần thực hiện những bớc nào?
- Đọc kĩ đề.; Tìm hiểu đề tìm ý
? Đề thuộc loại gì? Đề nêu sự việc hiện tợng gì? Đề
yêu cầu làm gì?
? Nghĩa đã làm gì để giúp mẹ?
- Khi ra đồng Nghĩa giúp mẹ trồng trọt
- Việc làm ở nhà: Nuôi gà, nuôi heo
? Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ em là ngời ntn?
- ý nghĩa của việc làm: Nghĩa là ngời thơng mẹ, giúp
mẹ trong việc đồng áng
- Là ngời biết kết hợp việc học với hành
- Là ngời biết sáng tạo
? Vì sao thành đoàn TPHCM phát động phong trào
học tập bạn Nghĩa?
- Vì học ở bạn tình yêu cha mẹ yêu lao động
- Kết hợp học với hành
- Học trí thông minh sáng tạo, việc nhỏ nghĩa lớn
?Hãy lập dàn ý cho đề bài đó?
? Dàn bài gồm mấy phần? Nêu nhiệm vụ từng phần
- Gv hớng dẫn học sinh viết một số đoạn văn thể hiện
một số ý trong phần TB
- Hs viết bài - đọc bài viết của mình
? Từ đó rút ra: Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một
sự việc hiện tợng đời sống cần phải làm gì?
? Nêu dàn ý chung của bài?
- 1 HS đọc ghi nhớ SGK trang 24
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh theo các thao tác nh ở
phần trên
- Giáo viên hỏi: Đề thuộc loại gì? Đề nêu sự vật hiện
tợng gì? Đề yêu cầu làm gì?
GV hớng dẫn cho HS biết phơng hớng làm bài, triển
khai ý, không yêu cầu đi vào quá chi tiết
- Có thể cho các em làm trên giấy trong , gọi HS chữa
trên máy chiếu, các em khác nhận xét , bổ sung
việc hiện tợng
- Đề 4: Cung cấp sẵn sự việc hiện ợng dới dạng truyện kể…
t-2/ Cách làm bài văn nghị luận vềmột sự việc hiện tợng, đời sống.2.1/ Tìm hiểu đề, tìm ý:
* Thể loại: Nghị luậnND: Thảo luận bày tỏ ý kiến về sựviệc hiện tợng ( Nghĩa thơng mẹluôn giúp mẹ trong mọi công việc)
* Yêu cầu: trình bày suy nghĩ vềhiện tợng đó
- Đánh giá việc làm của P.V Nghĩa
- Nêu ý nghĩa của việc phát độngphong trào học tập P.V Nghĩa
c) Kết bài:
- Nêu ý nghĩa GD của tấm gơng
- Rút ra bài học cho bản thân2.3) Viết bài
2.4) Đọc lại bài và sửa chữa
-Ngày dạy: Tiết 102: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
(Vũ Khoan)
I Mục tiêu cần đạt :
Trang 231) Kiến thức: - HS nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen
của con ngời Việt Nam Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn bản nghị luận, vận dụng những hình thức nghị
luận vào trong bài viết
3) Thái độ: Có thái độ thẳng thắn khi nhìn vào sự thật, từ đó khắc phục những điểm yếu của
bản thân
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
- GV nêu yêu cầu đọc VB: Đọc rõ ràng, mạch lạc, trầm
tĩnh, khúc triết
- GV đọc mẫu – gọi HS đọc – NX
- Kết hợp giải thích một số từ khó: Kiến thức, tri thức, thời
thợng, hành trang
- Ngoài chú thích SGK – GV – giới thiệu thêm
+ Động lực: Lực tác động vào vật hay đồ vật, đối tợng nào
đó
+ Thế giới mạng: Liên kết trao đổi thông tin trên phạm vi
toàn thế giới nhờ hệ thống máy tính liên thông ( nối mạng
in – tơ nét)
+ Nớc đến chân mới nhảy: HĐ chậm trễ thiếu tính toán,
+ Bóc ngắn, cắn dài: Thành ngữ chỉ lối sống, lối suy nghĩ,
làm ăn hạn hẹp, nhất thời không có tầm nhìn xa
? Qua phần chú thích SGK em hãy nêu hiểu biết của mình
về TG?
? Em hãy nêu xuất xứ của TP?
? Tác phẩm có ý nghĩa ntn trong việc thể hiện những vấn đề
cấp bách của XH?
GV: Bài viết ra đời trong thời điểm cuối năm 2001- năm
đầu của TK 21, Đó là thời điểm bắt đầu một chặng đờng
mới Đứng ở thời điểm này, con ngời thờng nhìn lại, kiểm
điểm mình trên chặng đờng sắp tới Năm 2001- đó là thời
điểm chuyển giao giữa hai thế kỉ, 2 thiên niên kỉ Nó có ý
nghĩa với toàn nhân loại.Rieng đối với toàn dân tộc ta, thời
điểm ấy lại càng có ý nghĩa quan trọng, công cuộc đổi mới
ở cuối TK trớc đã đạt đợc những thành quả vững chắc và
c/ta bớc sang thế kỉ mới với mục tiêu phjấn đấu rất cao, giải
quyết nhiệm vụ cơ bản : trở thành một nớc CN vào đầu năm
2020, là thời điểm quan trọng trên con đờng phát triển và
hội nhập thế giới Nhan đề của TG là “ Chuẩn bị hành
trang” khi đa vào sách ngời biện soạn có bổ sung một số
chữ vào nhan đề cho cụ thể hơn và lợc bớt một số câu ở
phần đầu
? Xác định thể loại của VB?
I/ Đọc, tìm hiểu chú thích: 20p1) Đọc
2) Chú thích
a) Tác giả: Vũ Khoan
- Nhà hoạt động chính trị: nguyên
là thứ trởng Bộ ngoai giao, Bộ ởng Bộ thơng mại, hiện là Phó thủtớng chính phủ
tr-b) Tác phẩm:
- Xuất xứ: Bài viết đăng trên tạpchí “ Tia sáng” năm 2001 đợc invào tập “Một góc nhìn của tríthức” – NXB trẻ TPHCM 2002
- Thể loại: Nghị luận về một số
Trang 24? VB có thể chia bố cục làm mấy phần? ND của từng phần?
- Phần 1(đoạn 1,2): Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
-Phần2(đoạn 3…9): Những yêu cầu của thế kỷ mới và
điểm mạnh, điểm yếu của con ngời Việt Nam
-Phần 3(đoạn 10): Nhiệm vụ cấp thiết của thế hệ trẻ
chúng ta
? LĐ chính đợc nêu lên trong lời văn nào?
? Thông tin của LĐ tác động vào đối nào? Vì sao?
(Lớp trẻ VN vì thế hệ trẻ VN là những chủ nhân của đất
n-ớc ta trong TK XXI, thế hệ nối tiếp bn-ớc cha anh, gánh trên
đôi vai mình sứ mệnh lịch sử vô cùng nặng nề là xây dựng
VN trở nên giàu mạnh, cờng thịnh)
? ND tác động?
? Mục đích tác động?
? Theo em trọng tâm của LĐ là gì?
(Nhận ra cái mạnh, cái yếu của con ngời VN)
? Nhận xét cách nêu vấn đề của tác giả?
? Vấn đề quan tâm của TG có cần thiết không ? Vì sao?
HS: Cần thiết, LĐ ấy không chỉ có ý nghĩa thời sự trong
thời điểm chuyển giao thế kỉ mà còn có ý nghĩa lâu dài đối
với quá trình đi lên của đất nớc Bởi vậy nhận rõ điểm
mạnh, điểm yếu phát triển điểm mạnh và khắc phục điểm
yếu là đoàn kết hết sức cần thiết với dân tộc ta khi thực sự
đi vào công cuộc xây dựng, phát triển trong xu thế hội nhập
,trong nền kinh tế có xu hớng toàn cầu hoá hôm nay)
? Theo tác giả, chuẩn bị HT vào TK mới thì quan trọng nhất
là sự chuẩn bị của yếu tố nào?
? Theo em tại sao t/g lại cho là con ngời là hành trang quan
trọng nhất?
? Luận cứ này dựa trên những lí lẽ nào? - 2 lí lẽ :
+ Từ cổ chí kim của lịch sử
+ Trong thời kì nổi trội
GV : Đây là luận cứ quan trọng mở đầu cho hệ thống luận
cứ, có ý nghĩa đặt vấn đề, mở ra hớng lập luận cho toàn bài
VD : Con ngời với t duy sáng tạo, với tiềm năng chất xám
vô cùng phong phú, sâu rộng đã góp phần quyết định tạo
nên nền KT tri thức ấy ( GV gt lại cụm từ này.)
? Với cách nêu vấn đề nh vậy t/g muốn khẳng định điều gì?
vấn đề t tởng trong đời sống xãhội
II/ Đọc – hiểu văn bản 18
* Bố cục: 3 phần
1) Chuẩn bị hành trang vào thế
kỉ mới.
“ Lớp trẻ VN cần nhận ra nhữngcái mạnh cái yếu của con ngời VN nền kinh tế mới”
- Đối tợng: Lớp trẻ
- Nội dung: Cần nhận ra những cáimạnh, cái yếu của con ngời ViệtNam
- Mục đích: Rèn những thói quentốt khi bớc vào nền kinh tế mới
+Nêu vấn đề trực tiếp, rõ ràng,
+ Trong thời kì nền kinh tế trithức phát triển mạnh mẽ thì vai tròcủa con ngời ngày càng nổi trội
=> Con ngời là nhân tố quyết địnhtơng lai, vận mệnh của đất nớc
4 Củng cố- luyện tập(1’): Giáo viên củng cố lại nội dung văn bản
5 Hớng dẫn về nhà(1’): Đọc kỹ, soạn tiếp bài
-Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 103: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (Tiếp)
I Mục tiêu cần đạt :
1) Kiến thức: - HS nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen
của con ngời Việt Nam Nắm đợc trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả
2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn bản nghị luận, vận dụng những hình thức nghị
luận vào trong bài viết
Trang 253) Thái độ: Có thái độ thẳng thắn khi nhìn vào sự thật, từ đó khắc phục những điểm yếu của
bản thân
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
GV : Để k.định vat trò của yếu tố con ngời, tác giả tiếp tục
trình bày vấn đề gì trong phần này?
? Tác giả chỉ ra bối cảnh thế giới hiện nay ntn?
? Lấy Vd?
-Một thế giới khoa học công nghệ phát triển nh huyền
thoại, nhanh bất ngờ đến khó tin nh trong thần thoại cổ tích,
chẳng hạn các sản phẩm điện tử cao cấp: Máy vi tính, điện
thoại di động, ô tô, máy bay, tàu siêu tốc
- Sự giao thoa hội nhập giữa các nền kinh tế ngày càng sâu
rộng Một châu Âu thống nhất (sử dụng bằng một đồng
tiền chung), Việt Nam là thành viên của ASEAN (hiệp
hội các nớc Đông nam á),và 2010 đợc bầu làm chủ tịch
khối, gia nhập tổ chức thơng mại TG – WTO…
? Trong bối cảnh hiện nay, nớc ta phải đồng thời giải
quyết những nhiệm vụ nào?
GV : Có thể thấy 3 n.vụ đã giải quyết bắt đầu từ TK 20 Khi
đất nớc hoà bình VN là một nớc với nền KT nông nghiệp
nghèo nàn lạc hậu đã vơn lên để đứng thứ 2 về XK lơng
thực, ra sức đẩy mạnh CN
? Theo em, tác giả đa ra những điều đó để làm gì?
HS: Khẳng định vai trò của con ngời
GV: Từ tất cả các điều trên dẫn đến luận cứ trung tâm
của bài viết đó là chỉ rõ cái mạnh, cái yếu của con ngời
Việt Nam trớc mắt lớp trẻ
? Vậy tác giả nêu những điểm mạnh, điểm yếu nh thế
nào? Phân tích nguyên nhân và tác hại ra sao?
năng thựchành
- Chạy theo môn họcthời thợng; học chay,học vẹt
à Không thích ứng nềnkinh tế tri thức…
-Cần cù, sáng
tạo Thiếu đứctính tỉ mỉ,
không coitrọng nghiêmqui trìnhcông nghệ
ảnh hởng phơng thứcsống nơi thôn dã
à Vật cản ghê gớm
-Đùm bọc, -Đố kỵ trong ảnh hởng phơng thức
2 Bối cảnh của thế giới hiện nay
và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng
nề của đất nớc.10’
* Bối cảnh của TG
- KHCN phát triển nh huyềnthoại( phát triển nhanh)
+ sự giao thoa hội nhập ngày càngsâu rộng giữa các nền kinh tế
* Mục tiêu nhiệm vụ của đất nớcNớc ta phải cùng một lúc giảiquyết 3 nhiệm vụ:
- Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn,lạc hậu của nền kinh tế
Đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá
Phải tiếp cận ngay với nền kt trithức
3 Những điểm mạnh, điểm yếucủa con ngời Việt Nam: 13’
* Điểm mạnh
- Thông minh, nhạy bén, cần cù,sáng tạo
- Đoàn kết, đùm bọc trong chốnggiặc ngoại xâm
- Thích ứng nhanh
* Điểm yếu:
-Thiếu kiến thức cơ bản, kémnăng lực thực hành, không coitrọng nghiêm ngặt qui trình côngnghệ, cha quen vời cờng độ khẩntrơng
- Đố kị trong làm ăn, cuộc sống
đời thờng
- Hạn chế trong thói quen nếpnghĩ, kì thị trong kinh doanh, quenbao cấp, thói khôn vặt, ít giữ chữtín
Trang 26đoàn kết
trong chiến
đấu
làm ăn vàtrong cuộcsống hàngngày
? Điều đặc biệt trong cách nêu những điểm mạnh và
điểm yếu?
HS: Tác giả không chia thành hai ý rõ rệt điểm mạnh và
điểm yếu mà hai điểm đó đi liền với nhau
? Cách trình bày, lí giải, phân tích hai mặt đi liền song
song với nhau nh vậy có tác dụng ntn?
- Nêu bật cái mạnh và cái yếu của ngời Việt Nam
- Dễ hiểu đối với ngời đọc
? Em có nhận xét gì về thái độ của tác giả khi nêu lên
những điểm mạnh, điểm yếu của con ngời Việt Nam
- GV có thể giải thích thêm cho HS hiểu rõ hơn về thái
độ của tác giả.( Câu4- SGV / 32)
? Nhận xét về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản
- Học sinh: Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu
GV : TG còn s/d nhiều thành ngữ, tục ngữ Em hãy tìm
và nêu tác dụng?
T/d : sinh động, cụ thể lại ý vị, sâu sắc mà ngắn gọn
GV : Cách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu, dùng nhiều
thành ngữ, tục ngữ làm cho vấn đề quan trọng trở nên cụ
thể, sinh động, ý vị, sâu sắc
? Cách lập luận của TG có gì đặc biệt?
? Trên cơ sở phân tích những điểm mạnh và điểm yếu, tác
giả nêu lên yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể với thế hệ trẻ là gì?
? Sự phân tích của TG nghiêng về điểm mạnh hay điểm yếu
của con ngời VN? (điểm yếu)
? Điều đó cho thấy dụng ý gì của TG?
HS: Muốn mọi ngời VN không chỉ biết tự hào về những giá
trị truyền thống tốt đẹp mà còn biết băn khoăn lo lắng về
những yếu kém rất cần đợc khắc phục của mình
- Giúp mọi ngời tránh đợc tâm lí ngộ nhận tự đề cao quá
mức tự thoả mãn, không có ý thức học hỏi, cản trở sự
phát triển của đất nớc trong bốn cảnh hiện nay.)
? Em hiểu những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ
nhất là gì?
HS: Những thói quen của nếp sống CN từ giờ giấc học tập,
làm việc, nghỉ ngơi đến định hớng nghề nghiệp trong tơng
lai)
? Em học tập đợc gì về cách viết NL của TG?
(Những nét NT đặc sắc đã tạo nên một lối viết dung dị, đậm
đà gợi cho ngời đọc bao liên tởng thú vị)
=> Đòi hỏi con ngời nhìn rõ điểmmạnh và yếu,thôi thúc vơn lên, vt
bỏ cái yếu Muốn xây dựng vàphát triển đất nớc cần giữ vững,phát huy điểm mạnh và khắcphục điểm yếu
=> Thái độ của tác giả là tôn trọng
sự thực, nhìn nhận vấn đề mộtcách khách quan toàn diện, khôngthiên lệch về một phía khẳng định
và trân trọng những p/c…
+ Diễn đạt gọn, dễ hiểu, gần gũi,giản dị
+Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ; +Phơng pháp lập luận: Chứngminh, so sánh đối chiếu, phân tíchsong song, cái yếu tiềm ẩn trongcái mạnh
4 Nhiệm vụ cấp thiết của chúng
+Sử dụng thành ngữ và tục ngữ
2) Nôi dung:
-Nhận thức đợc vai trò vô cùng to
Trang 27? Qua VB này em nhận thức đợc điều gì trong việc chuẩn bị
hành trang vào thế kỉ mới?
(Chuẩn bị hành trang vào TK mới là một văn bản độc đáo
và đặc sắc TG đã dũng cảm chỉ ra những cái yếu của con
ngời VN khi bớc vào TK mới khi đứng trớc vận hội mới
thách thức mới, giọng văn sắc sảo nhiệt thành tâm huyết
TG đứng trên tầm cao của thời đại, với ý chí tự cờng để trao
đổi với thế hệ trẻ vơn lên gánh vác sứ mệnh lịch sử
*Nói về điểm mạnh của ngời Việt Nam
- Uống nớc nhớ nguồn
- Trông trớc ngó sau
- Miệng nói tay làm
- Đợc mùa chớ phụ ngô khoai
*Nói về điểm yếu của ngời Việt Nam
- Đủng đỉnh nh chĩnh trôi sông
- Vén tay áo xô, đốt nhà táng giấy.
lớn của con ngời trong hành trangvào TK mới, những mục tiêu vànhiệm vụ quan trọng của đất nớc
ta khi bớc vào TK mới
- Qua bài viết, nhận thức đợcnhững mặt mạnh cũng nh mặt hạnchế của con ngời VN để từ đó có ýthức rèn luyện tu dỡng để trởthành một ngời công dân tốt
IV/ Luyện tập:5’
? Em tự nhận thấy bản thân cónhững điểm mạnh, điểm yếu nàotrong những điều TG cha nói tới
? Tìm hiểu một số thành ngữ, tục ngữ nói về điểm mạnh, điểm yếu của con ngời VN
4 Củng cố- luyện tập(1’): Giáo viên củng cố lại nội dung văn bản
5 Hớng dẫn về nhà(1’): chuẩn bị viết bài TLV số 5
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 104+105: Viết bài tập làm văn số 5
I Mục tiêu cần đạt :
- Biết nêu suy nghĩ của mình về Bác Hồ bằng cánh nghị luận.
- Rèn kĩ năng viết bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng của đời sống
- Các em có ý thức học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hô Chí Minh
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
A/ Đề bài: Bác Hồ là vị lãnh tụ của nhân dân Việt Nam ,anh hùng giải phóng dân tộc
,danh nhân văn hoá thế giới Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về Ngời
B/ Đáp án, biểu điểm:
a) Yêu cầu chung.
+ Nội dung: nghị luận về cuộc đời, những cống hiến to lớn của Bác Hồ với dân tộc ,đất nớc vànhân loại
+ Phạm vi: Văn học + Lịch sử và thực tế đời thờng của Ngời
b) Yêu cầu cụ thể
* Mở bài.(1điểm): - Giới thiệu Bác Hồ với cuộc đời, sự nghiệp cống hiến của Ngời cho dân
tộc, đất nớc và nhân loại
- Nêu khái quát suy nghĩ về Ngời
* Thân bài.(8 điểm)
+ Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của nhân dân Việt Nam
- Ngời yêu đất nớc, dân tộc.Đau xót trớc cảnh đất nớc, bị nô lệ, đau thơng
- Ngời ra đi tìm đờng cứu nớc trên chiếc tàu buôn của Pháp
- Ra đi cứu nớc bằng lối t duy và nhận thức tiên tiến đó là tìm hiểu bản chất của chủ nghĩaThực dân, đế quốc khi Ngời vào tận sào huyệt của chúng
- Ngời chèo lái đa con thuyền Cách mạng VN đi đến bến bờ vinh quang
+ Bác Hồ -Ngời anh hùng giải phóng dân tộc
- Vợt lên trên mọi thử thách, gian khổ để làm cách mạng
- Hy sinh lợi ích cá nhân vì dân tộc và đất nớc
- Trọn cuộc đời hy sinh, cống hiến cho Cách mạng, dân tộc và đất nớc này
Trang 28- Lãnh đạo dt đánh đổ những kẻ thù lớn Giải phóng dt khỏi ách áp bức nô lệ
+ Bác Hồ là danh nhân văn hoá thế giới
- Nhân cách và lối sống cao cả
- Lối sống thanh cao mang tính thời đại
- Có sự hoà quyện giữa bản sắc dân tộc và văn minh nhân loại
- Ngời là nhà văn, nhà thơ, nhà báo, nhà văn hoá, chiến sĩ CM, … ợc thế giới kính phục.đ
* Kết bài.(1điểm)
- Nêu suy nghĩ chung về cuộc đời Ngời
- Rút ra bài học về cuộc đời Ngời cho cuộc sống của thế hệ trẻ
4 Củng cố- luyện tập(1’): Giáo viên củng cố lại yêu cầu làm bài
5 Hớng dẫn về nhà(1’): chuẩn bị tiết chơng trình địa phơng phần TLV
Ngày soạn:
Ngày giảng: Tiết 106: Chơng trình địa phơng (Phần tập làm văn)
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: HS tập suy nghĩ về một hiện tợng thực tế ở địa phơng.
2) Kĩ năng: rèn kĩ năng viết bài văn NL kết hợp với các yếu tố tự sự, miêu tả
3) Thái độ: Có ý thức quan tâm tới những vấn đề thực tế ở địa phơng.
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
GV: Nêu một số điều cần lu ý khi làm bài
- Bài viết phải rõ ràng, cụ thể, có lập luận,
thuyết minh , thuyết phục
- Tuyệt đối không đợc nêu tên ngời
cơ quan, tên đơn vị có thật
HS: Thảo luận nhóm: Xây dựng dàn bài chung
cho vấn đề ở địa phơng.
- Đại diện nhóm trình bày
GV: Nhận xét - kết luận
Hs Viết đoạn văn HS: Viết phần mở bài và kết
bài cho đề bài trên
1) Yêu cầu 5’
- Tìm hiểu, suy nghĩ để viết bài nêu ý kiếnriêng dới dạng nghị luận về một sự việc,hiện tợng nào đó ở địa phơng
- Bài viết đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kếtbài
3) Lu ý 5’
4) Dàn bài 5’
* Mở bài: Nêu sự việc, hiện tợng
* Thân bài: Phân tích biểu hiện
- Biểu hiện của sự việc, hiện tợng
- Nguyên nhân
- Tác hại
* Kết bài: Suy nghĩ về sự việc, hiện tợng
đó ( hoặc giải pháp khắc phục)
5) Viết đoạn văn 10’
Trang 294 Củng cố- luyện tập(1’): Giáo viên củng cố lại yêu cầu làm bài
5 Hớng dẫn về nhà(1’): Soạn VB: Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của la phông-ten
Ngày soạn:
-Ngày dạy: Tiết 96: Tiếng nói của văn nghệ
( Nguyễn Đình Thi)
I Mục tiêu cần đạt :
1) Kiến thức: Hiểu những nét chung về văn bản " Tiếng nói của văn nghệ" và sức mạnh kì diệu
của nó đối với đời sống con ngời Hiểu thêm cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghịluận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn bản
3) Thái độ: Vận dụng cách lập luận ngắn gọn, chặt chẽ khi viết văn nghị luận
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ( 3’): Tác giả Chu Quang Tiềm khuyên chúng ta nên chọn sách và đọc sách
nh thế nào? Em đã học theo lời khuyên ấy đến đâu?
3 Bài mới:
GBT: Văn nghệ (văn học và các ngành nghệ thuật khác nh âm nhạc, sân khấu, múa, hộihoạ, điêu khắc, kiến trúc ) có ND và sức mạnh riêng độc đáo ntn? Nhà nghệ sĩ sáng tác tácphẩm với mục đích gì? Văn nghệ đến vời ngời tiếp nhận, đến với qua cách sử dụng bằng con đ-ờng nào? Chúng ta cùng đến với VB “ Tiếng nói văn nghệ” của TG Nguyễn Đình Thi để thấy
rõ điều đó
GV: Nêu yêu cầu đọc VB: Giọng mạch lạc rõ ràng, đọc diễn
cảm các dẫn chúng thơ
GV đọc từ đầu – của tâm hồn- 2 hs đọc tiếp – NX cách đọc
- Kết hợp giải thích một số từ khó: bác ái, luân lí, triết học
- Giới thiệu thêm các từ:
- Phật giáo diễn ca: Bài thơ dài, nôm na dễ hiểu về ND đạo phật
- Phẫn khích: kích thích căm thù
- Rất kị: Rất không a, không hợp, phản đối
? Qua phần chú thích SGK em hãy giới thiệu những nét khái
quát về TG?
- Trớc CM: Ông là thành viên của tổ chức văn hoá cứu quốc
- Sau CM: Làm tổng th kí hội văn hoá cứu quốc
- Từ 1958 – 1989 ông là Tổng th kí hội nhà văn VN
- 1995 ông là chủ tịch uỷ ban toàn quốc Liên hiệp các hội văn
nghệ thuật
+ Giáo viên nhấn mạnh: Một nghệ sĩ đa tài: văn thơ, nhạc, lí
luận phê bình đồng thời là nhà quản lí lãnh đạo văn nghệ
Việt Nam…
? Nêu xuất xứ của tác phẩm?
? Tác phẩm thuộc kiểu thể loại văn bản nào? Phơng pháp lập
luận?
HS Xác định thể loại: + Kiểu loại văn bản: nghị luận về một
vấn đề văn nghệ; pp lập luận giải thích và chứng minh
Giáo viên nhấn mạnh: Tiếng nói của văn nghệ đợc viết trên
chiến khu Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống Pháp,
khi chúng ta đang xây dựng nền văn nghệ mới đậm đà tinh
I/ Đọc, tìm hiểu chú thích151) Đọc
- Năm 1996 ông đợc nhậngiải thởng HCM về VHNT
- Ông là nhà văn CM tiêubiểu xuất sắc
b) Tác phẩm:
- “ Tiếng nói của văn nghệ”viết năm 1948 – Thời kỳ đầukháng chiến chống Pháp – introng cuốn “ Mấy vấn đề vănhọc” xuất bản năm 1956
- Thể loại: Nghị luận
Trang 30thần dân tộc, khoa học, đại chúng, gắn bó với cuộc kháng
chiến vĩ đại của toàn dân
? Em hãy tóm tắt những luận điểm chính của VB?
- LĐ1: ND tiếng nói của văn nghệ: Cùng với thực tại khách
quan là nhận thức mới mẻ là tất cả t tởng tình cảm cá nhân ngời
nghệ sĩ, mỗi tác phẩm văn nghệ lớn là cách sống của trâm hồn,
từ đó làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn óc ta nghĩ
- LĐ2: Tiếng nói của văn nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống
con ngời nhất là hình ảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ
của ND ta hiện nay (thời điểm sáng tác)
- LĐ3: Văn nghệ có khả năng cảm hoá sức mạnh lôi cuối của nó
thật kì diệu bởi đó là tiếng nói của tình cảm tác động của mỗi
con ngời qua những rung cảm sâu xa tự trái tim
? Dựa vào hệ thống luật đỉêm em hãy chỉ ra bố cục của VB?
P1: Từ đầu –> của tâm hồn – ND của văn nghệ
P2: Tiếp –> tiếng nói của tình cảm –> nghệ thuật với cuộc
sống tình cảm của con ngời
P3: Còn lại – sức mạnh kì diệu, khả năng cảm hoá của văn
nghệ
Lệnh: HS quan sát P1
GV gợi dẫn: Văn nghệ (Văn học và các ngành NT khác nh âm
nhạc, sâu khấu, múa hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc )
? Để phân tích nội dung này, tác giả đã dẫn dắt từ lí lẽ nào?
- Tác phẩm NT nào cũng xây dựng bằng những vật liệu mợn
ở thực tại nhng không phải là sự sao chép giản đơn “chụp
ảnh” mà nghệ sĩ “tạo một điều gì mới mẻ” =>t tởng, tấm
lòng của nghệ sĩ gởi gắm trong đó
GV : Thực tại khách quan khúc xạ qua lăng kính chủ quan
của nhà văn sẽ lung linh hơn hoặc ngợc lại,
? Theo tg, nội dung p/a của văn nghệ là những ND gì?
? Tác giả đa ra những dẫn chứng nào?
? Lí lẽ phân tích làm rõ điều gì?
“ Cỏ non ” 2 câu thơ tả cảnh NX tuyệt đẹp trong T.Kiều 2 câu
thơ làm rung động ngời đọc về cảnh TN tuyệt đẹp, cảm thấy
trong lòng có những sự sống tơi trẻ luôn tái sinh - Đó chính là
lời gửi, lời nhắn một trong những ND của T Kiều
? Nội dung p/a thứ hai của văn nghệ đợc tác giả đề cập là gì?
? t/gtiếp tục đa ra d/c nào?
- HS phát hiện, GV c/xác ( MC)
+ Cái chết thảm khốc của An – na Ca – rê – nhi na trong tác
phẩm cùng tên của L.Tôn xtôi (Nga) đã làm cho ngời đọc bâng
khuâng thông cảm không quên
? Nội dung p/a thứ hai của văn nghệ đợc tác giả đề cập là gì?
? Tác giả tổng hợp luận điểm này bằng câu nói nào?
- Chúng ta nghe thấy những lời gửi Tônxtôi
- Giáo viên bình: Đó là lời gửi nhắn, là nội dung t tởng, tình
cảm độc đáo của tác phẩm văn học, lời gửi lời nhắn này luôn
toát lên từ nội dung hiện thực khách quan đợc thể hiện trong
tác phẩm, nhng nhiều khi lại đợc nói ra một cách trực tiếp rõ
ràng có chủ định: “Trăm năm…
? Em có NX gì về những dẫn chứng trên?
(2 dẫn chứng tiêu biểu dẫn từ 2 tác giả vĩ đại của VH dân tộc và
thế giới – cách nêu và dẫn rất cụ thể
? Vậy tiếng nói của văn nghệ đã đem đến cho ngời đọc, ngời
nghe những gì?
? Tác giả phân tích bằng các luận cứ nào?
?Với luận cứ 1, tác giả sử dụng pp nào?
- PP giả định :Nếu Truyện Kiều cũng nh An-na Ca-rê-nhi-na
? Dẫn chứng nào đợc tác giả dùng để chứng minh?
- Một ánh nắng, lá cờ, tiếng chim, bộ mặt con ngời mới mẻ,
ngạc nhiên tìm ra ngay trong tâm hồn chúng ta nữa…
a Nội dung phản ánh:
- Tác phẩm NT nào cũng xâydựng bằng những vật liệu m-
ợn ở thực tại
- Những nghệ sĩ mới mẻ
- Anh gửi vào tác phẩm
DC : Cỏ non …->ND1: VN phản ánh vẻ đẹpcủa thiên nhiên, tạo vật
DC : Cái chết thảm khốc của
An – na Ca – rê – nhi na trong tác phẩm cùng tên của L.Tôn xtôi (Nga)
- >ND 2 : Văn nghệ phản ánhcuộc sống, số phận con ngời
b Nội dung thể hiện:
- LC1: Văn nghệ thể hiện bàihọc luân lí, triết lí về đời ng-
ời, những lời khuyên xử thế,hay một sự thực tâm lí XH –trình độ ngời nghệ sĩ
- LC2: VN thể hiện tình cảm,tâm hồn của ngời nghệ sĩ và ttởng của họ
Trang 31? Tác giả tổng hợp lại vấn đề gì?
-Mỗi tác phẩm nh rọi vào bên trong chúng ta một ánh sáng
riêng, không bao giờ nhoà đi, ánh sáng ấy bây giờ biến thành
của ta
- những nghệ sĩ lớn đem tới đợc cho cả thời đại họ một cách
sống, một tâm hồn
? Khi dọc một tác phẩm nghệ thuật em thấy thích vì sao?
VD: Khi đọc “ ánh trăng” của Nguyễn Duy ta bừng tình vì cảm
xúc của TG trớc vầng trăng làm xúc động lòng ta, khiến ta rọi
vào tâm hồn mình, tự vấn lơng tâm mình đã có lúc thờ ơ, lãng
quên quá khứ, bài thơ thể hiện tình cảm chân thành yêu nhà thơ
khi ăn năn, sám hối về thái độ sống của mình làm thay đổi cách
nghĩ, cách sống
? Phần này tác giả đã sử dụng pp lập luận nào?
? Qua đó em n/xét gì về nội dung của văn nghệ so với các bộ
môn khoa học khác nh DT học, XH học, lịch sử, Địa lí…?
Học sinh: đọc, suy ngẫm, phát biểu ý kiến
- Giáo viên nhấn mạnh: Nh thế nội dung của văn nghệ khác
với nội dung của các bộ môn khoa học khác nh lịch sử, dân
tộc học, địa lí, xh học, văn hoá học là ở chỗ những KH này
khám phá miêu tả và đúc kết các hiện tợng tự nhiên hay XH,
các quy luật khách quan Còn nội dung của văn nghệ tập
trung, khám phá thể hiện chiều sâu tính cách số phận con
ng-ời, TG bên trong con ngời
? Tóm lại, ND tiếng nói của VN là gì?
+ PP lập luận : c/minh, giải thích, phân tích
-Văn nghệ tập trung khámphá thể hiện chiềi sâu tínhcách, số phận con ngời và cảthế giới bên trong của con ng-ời
-> ND của VN là hiện thực mang tính cụ thể sinh động là
đời sống tình cảm của con
ng-ời qua cái nhìn và tình cảm cótính cá nhân của nghệ sĩ
4 Củng cố- luyện tập(1’): GV củng cố ND kiến thức bài học
5 Hớng dẫn về nhà(1’) Học bài + Chuẩn bị tiết 2
Ngày soạn:
Ngày dạy: Tiết 97: Tiếng nói của văn nghệ
( Nguyễn Đình Thi)
I Mục tiêu cần đạt :
* Kiến thức: Hiểu đợc nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con
ngời Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn Đinh Thi
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu và phân tích văn bản nghị luận.
* Thái độ: GD hs lòng yêu thích bộ môn.
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ( 3’): Trình bày nội dung chính của văn nghệ?
3 Bài mới:
Lệnh: HS quan sát đoạn 2, Nhắc lại LĐ?
? Ngay câu mở đầu phần 2, tác giả đã khái quát chức năng
của văn nghệ ntn?
? để làm rõ c/năng của văn nghệ là vô cùng kì diệu, tác giả
đã đa ra những luận cứ nào?
HS:+ Trong trờng hợp con ngời bị ngăn cách với thế giới bên
ngoài
+ trong đời sống sinh hoạt khắc khổ hàng ngày
? Để làm rõ cho luận cứ 1, tác giả đa ra những lí lẽ, d/c nào?
-DC: Những ngời bị tù chung thân trong c/đời u tối, những tù
nhân chính trị trong tù vẫn đọc Kiều, kể Kiều
2) Vai trò ý nghĩa của văn nghệ đối với đời sống con ng-
ời 15’
- Chức năng của văn nghệ làvô cùng kì diệu
* Trong trờng hợp con ngời bị ngăn cách với cuộc sống :
Trang 32GV : Trở lại với các VB đã học ở lớp dới (D/C) các em đã
hiểu đợc c/sống Hãy nhớ lại và cho biết đó là cuộc sống
ntn?
Những ngời tù chính trị từ sở mật thám
- Bị ngăn cách với thế giới bên ngoài
- Bị tra tấn đánh đập dã man
- Không gian tối tăm, chật hẹp
? Trong h/cảnh nh vậy thì tiếng nói của VN có tác dụng gì?
HS : Khiến họ khao khát cuộc sống, khao khát tự do
GV khẳng định : - Trong những trờng hợp con ngời bị ngăn
cách bởi cuộc sống, tiếng nói của VN giúp họ biết khao
khát cuộc sống, khao khát tự do với tất cả những sự sống, có
phố, có ruộng, có ngời, có tình yêu, có vui buồn Nói một
cách khác đó là cuộc sống Nh thế, văn nghệ nối họ với cuộc
sống bên ngoài
? Để giúp đợc ngời đọc hiẻu đợc tác dụng của văn nghệ
trong đời sống khắc khổ hàng ngày, t/g đa ra d/c, lí lẽ nào?
- Những ngời đàn bà nhà quê lam lũ ngày trớc suốt đời làm
lụng khổ sở, đã ru con, hát ghẹo say mê một buổi chèo
? Khi họ ru con hay hát ghẹo nhau bằng một câu ca dao,
chen nhau xem một buổi chèo đã gieo vào tâm hồn họ điều
GV: Nh vậy tiếng nói của văn nghệ làm cho tâm hồn của họ
đợc sống, quên đi nỗi cơ cực hàng ngày Những tác phẩm
văn nghệ hay luôn nuôi dỡng làm cho đời sống tình cảm của
con ngời thêm phong phú Qua văn nghệ con ngời trở nên
lạc quan hơn biết rung cảm và biết ớc mơ
? Em NX ntn về những lí lẽ và dẫn chứng TG đa ra để lập
luận?
- Dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể sinh động, lập luận chặt chẽ
đầy thuyết phục.Phân tích một cách thấm thía sự cần thiết
của văn nghệ đối với đời sống con ngời
? Với lí lẽ dẫn chứng nh vậy TG muốn khẳng định sức mạnh
kì diệu nào của văn nghệ?
GV: NT là tiếng nói tình cảm chứa đựng tình yêu ghét nỗi
buồn của chúng ta trong cuộc sống VN giúp con ngời đợc
sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính
mình.Mỗi tác phẩm lớn nh rọi vào bên trong chúng ta một
ánh sáng riêng không bao giờ nhoà đi, ánh sáng ấy bây giờ
biến thành của ta và chiếu toả trên mọi việc chúng ta đang
sống, mọi con ngời chúng ta gặp làm thay đổi hẳn mắt ta
nhoà, óc ta nghĩ
- HS đọc đoạn còn lại của p2 “ Sự sống ấy…của tình cảm”
? ở đoạn này , NĐT đã chỉ rõ mqhệ giữa văn nghệ và c/sống
ntn?
- VN không thể sống xa lìa c/sống
? Để k/định mqhệ đó, tác giả đã chỉ rõ chỗ đứng của VN
trong c/sống Vởy, VN có chỗ đứng ntn trong c/s?
- GV chiếu “ Chỗ đứng của VN….XH c/ta”
- gạch chân chi tiết
? Từ chỗ đứng của VN, tác giả muốn khẳng định điều gì?
- VN không thể đứng xa lìa c/sống
GV : Để k/định điều ấy, t/g đã trích dẫn câu nói của tác giả
nổi tiếng Tônxtôi “ NT là tiếng nói của tình cảm” Đó cũng
chính là điều mà NĐT muốn k/định về vai trò, ý nghiã của
văn nghệ
GV chuyển ý 3- HS quan sát đoạn 3
- Tiếng nói của văn nghệ là sợidây nối họ với cuộc sống bên ngoài
* Trong đời sống sinh hoạt khắc khổ hàng ngày:
- Tiếng nói VN giúp con ngời lạc quan, biết rung cảm và ớc mơ trong cuộc dời còn lắm vấtvả, cực nhọc
+ Dẫn chứng tiêu biểu, cụ thểsinh động, lập luận chặt chẽ
đầy thuyết phục
=> Văn nghệ đem lại niềm vuisống, tình yêu cuộc sống chotâm hồn con ngời.VN giúpcon ngời đợc sống đầy đủ hơn,phong phú hơn với cuộc đời
và với chính mình
-> VN là tiếng nói của tình cảm
Trang 33? Từ chỗ khẳng định : NT là tiếng nói của t/cảm NĐT đã hé
mở cho c/ta biết con đờng mà TPVH đi vào nhận thức, tâm
hồn con ngời là con đờng nào?
? Tiếng nói của văn nghệ không đơn thuần là tình cảm mà nó
còn chứa đựng những gì?
- NT chứa đựng t tởng
? Trong NT thì t tởng nảy ra từ đâu?
? T tởng của NT là những tri thức ntn?
HS : Không bao giờ là tri thức trừu tợng…
GV : T tởng của NT k bao giờ là tri thức trừu tợng mà đó là
tri thức cụ thể, sinh động, là một cau thơ, một trang truyện,
một vở kịch hay một bức mành, một bản đàn, chẳng hạn nh
bài ca dao “ Bầu ơi thơng … …/ giàn” ta cảm nhận đợc …
Bài thơ “Bếp lửa” giúp em thấy yêu quí bà hơn “ánh trăng”
khiến ta giật mình xem lại mình có lúc nào vô tình quên lãng
quá khứ để có thái độ sống tốt hơn
? Qua đó ta có thể lí giải văn nghệ có khả năng gì?
HS thảo luận ý kiến sau:
“ Văn nghệ là một thứ tuyên truyền không tuyên truyền
nhng lại hiệu quả và sâu sắc hơn cả”
- Tự thân văn nghệ, những tác phẩm chân chính đã có tác
dụng tuyên truyền vì: Tác phẩm VN chân chính bao giờ
cũng đợc soi sáng bởi một t tởng tiến bộ hớng ngời đọc ngời
nghe vào mỗi lẽ sống, cách nghĩ đúng đắn nhân đạo mà vẫn
có tác dụng tuyên truyền cho một quan điểm, một giai cấp,
một dân tộc nào đó Nó không tuyên truyền một cách lộ liễu,
khô khan không diễn thuyết, minh hoạ cho các t tởng, chính
trị
? Văn nghệ dùng những gì để tuyên truyền? Văn nghệ tuyên
truyền bằng con đờng nào?
(Văn nghệ tuyên truyền bằng con đờng đặc biệt là con đờng
tình cảm Qua tình cảm văn nghệ lay động toàn bộ con tim
khối óc chúng ta “ Nghệ sĩ truyền điện thẳng vào con tim
khối óc chúng ta một cách tự nhiên sâu sắc và thấm thía, NT
vào đối lửa trong lòng chúng ta khiến chúng ta tự phải bớc
lên con đờng ấy
- NT mở rộng khả năng cảm nhận thởng thức của tâm hồn
- NT giải phóng con ngời khỏi những giới hạn chật hẹp của
đời sống con ngời
? Nh vậy em có thể khái quát hơn về khả năng của văn
nghệ?
GV chốt : Nói tóm lại, VN là tiếng nói tình cảm Nó có sức
mạnh kì diệu, sức mạnh cảm hoá to lớn Nói một cách khác,
NT đốt lửa trong lòng ta, NT mở rộng khả năng cảm nhận,
thởng thức của tâm hồn, NT giải phóng con ngời ra khỏi
những giới hạn chật hẹp của đ/sống con ngời, giúp con ngời
- Câu chuyện “ Bó đũa” : GD tinh thần đoàn kết
? Hãy nêu những nét đặc sắc về cách viết văn NL của TG?
MC : Nội dung của văn bản
E VN là mối dây đồng cảm, kì diệu giữa nghệ sĩ và bạn
đọc = rung động sâu xa của trái tim
F VN giúp con ngời sống đợc phong phú hơn, hoàn
thiện nhân cách, tâm hồn mình
G VN là cả sự sống của con ngời
3) Sức mạnh kì diệu của văn nghệ 15’
- VN truyền đến ngời đọc bằng con đờng tình cảm
- T tởng của VN nảy ra từ trong c/sống và thấm vào tất cả cuộc sống
- VN tác động vào t tởng, tình cảm của ngời đọc
- VN là tiếng nói của tình cảm
nó có sức mạnh kì diệu, sứcmạnh cảm hoá to lớn.VN giúpngời đọc tự nhận thức, tự xâydựng mình
III/ Tổng kết ghi nhớ 5’:1) Nghệ thuật:
- Bố cục chặt chẽ, Luận đỉêmsắp xếp theo một hệ thống hợplí
- dẫn dắt tự nhiên cách viết
Trang 34H Cả A và B
*) HĐ 4: HS thảo luận
- Giống: Lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng, nhiệt
huyết của ngời viết
- Khác: Tiếng nói của VN là một bài NL VH nên có sự tinh
tế phân tích sắc sảo, lời văn giàu hình ảnh, gợi cảm
giàu hình ảnh nhiều dẫnchứng tiêu biểu đa dạng cósức thuyết phục cao
- Giọng văn chân thành, say
s-a, nhiệt tình
2) Nội dung – SGKIV/ Luyện tập 3’
Cách viết NL trong “ Tiếngnói của VN” có gì giống vàkhác so với “ Bàn về đọcsách”
4 Củng cố- luyện tập(1’): GV củng cố ND kiến thức bài học
5 Hớng dẫn về nhà(1’) Học bài, soạn”chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới”
3) Thái độ: sử dụng các thành phần trên hợp lí trong nói và viết.
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
? Các từ ngữ in đậm trong câu trên thể hiện điều gì?
(Thái độ, nhận định của ngời nói đối với sv nói trong
câu “Chắc” thể hiện thái độ tin cậy cao- “có lẽ” –
thái độ tin cậy cha cao
? Nếu không có các TN in đậm đó thì nghĩa cơ bản
của câu có thay đổi không? Vì sao?
(Nghĩa của câu không thay đổi) - Vì các TN in đậm
chỉ thể hiện sự nhận định, thái độ của ngời nói đối
với sự vật trong câu chứ không phải thông tin sv
trong câu
- >Những từ ngữ ấy ngời ta gọi là thành phần tình
thái trong câu
? Vậy em hiểu thế nào là thành phần tình thái trong
câu? Thành phần tình thái có tác dụng ntn?
- Giáo viên đa thêm một số ví dụ
+ Cháu chào bác ạ
+ Cậu giúp mình một tay nhé
“ạ”, “nhé” ý nghĩa của 2 từ này?
- Học sinh: Chỉ thái độ của ngời nói đối với ngời
nghe
GV: Lu ý thành phần tình thái có nhiều loại khác
I- Bài học(18’)
1 Thành phần tình tháia) ví dụ: SGK
- “Chắc, có lẽ” là nhận định của ngờinói đối với sự việc đợc nói đến trongcâu
+ “Chắc” thể hiện thái độ tin cậy cao+ “Có lẽ” thể hiện thái độ tin cậy chacao
- Không có từ ngữ in đậm thì sự việcnói trong câu vẫn không có gì thay
đổi vì các từ đó chỉ thể hiện sự nhận
định của ngời nói đối với sv ở trongcâu, chứ không phải là thông tin sựviệc của câu
b) Ghi nhớ- SGK
Trang 35nhau đôi khi rất tinh tế.
- Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sv
đ-ợc nói đến nh: Chắc chắn, chắc hẳn, chắc là (Chỉ
độ tin cậy cao)
- Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến ngời nói theo
tôi – ý ông ấy theo anh
- Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của ngời nói đối
với ngời nghe nh: ăn, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây,
đấy (đứng cuối câu)
? Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu
đợc tại sao ngời nói kêu ồ và kêu trời ơi?
(Hiểu đợc là nhờ phần câu tiếp sau, chính những
phần câu tiếp theo sau các tiếng đó giải thích cho
ng-ời nghe biết tại sao ngng-ời nói dùng từ cảm thán)
? Các từ in đậm đợc dùng để làm gì?
(Các TN ồ, trời ơi, không dùng để gọi ai cả, chúng
chỉ giúp ngời nói giãi bày nỗi lòng của mình)-> TP
cảm thán-> Ghi đề mục
? Vậy em hiểu ntn là thành phần cảm thán?
* Chú ý: Thàn phần cảm thán có điểm riêng là nó có
thể tách ra thành một câu riêng theo kiểu câu đặc
biệt không có CN – VN khi tách riêng thì nó là câu
cảm thán
VD: Ôi tổ quốc ! Đơn sơ lộng lẫy!
- Khi đứng trong một câu cùng với các thành phần
câu khác thì phần cảm thán thờng đứng ở đầu câu
Thành phần câu đứng sau giải thích cho tâm lý của
ngời nói nêu ở thành phần câu cảm thán
VD: Ôi! Chiếc áo bạn mặc đẹp quá!
? Hãy xếp những từ ngữ sau đây theo trình tự tăng
dần độ tin cậy ( hay độ chắc chắn)
HS đọc và xác định yêu cầu BT3:
Thảo luận nhóm
? Thay thế các từ phân tích, từ nào dùng chịu trách
nhiệm cao nhất? Tại sao TG lại chọn từ “Chắc”?
Học sinh viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của
em khi đợc thởng thức một tác phẩm văn nghệ, trong
đó có chứa thành phần tình thái hoặc cảm thán
Hs đọc bài - Gv nhận xét chữa bài của học sinh
2) Thành phần cảm thána) Ví dụ (SGK/18)
- ồ: Thái độ ngạc nhiên vui sớng khinghĩ đến khoảng thời gian đã qua
- Trời ơi: Thái độ tiếc rẻ của ngời nói.b) Ghi nhớ: (SGK/19)
- Thành phần cảm thán đợc dùng đểbộc lộ tâm lí của ngời nói (vui, buồn,mừng, giận )
II/ Luyện tập: 22’
1) Bài tập 1:
a) Có lẽb) Chao ôi (cảm thán)c) Hình nh
d) Chả nhẽ2) Bài tập 2:
- Dờng nh – hình nh – có vẻ nh –
có lẽ – chắc là - chắc hẳn – chắcchắn
3) Bài tập 3:
- Từ “chắc chắn’’ ngời ta phải chịutrách nhiệm cao nhất về độ tin cậycủa việc do mình nói ra
- Từ “hình nh” trách nhiệm đó thấp
- TG dùng từ “chắc” nhằm thể hiện thái độ của ông Ba (ngời kể) với sự việc ngời cha đang bồn chồn mong đ-
ợc gặp con với tình cảm yêu thơng dồn nén chất chứa trong lòng ở mức
độ cao nhng cha phải là tuyệt đối: rằng con ông sẽ chạy xô đến với ông – cách kể này còn tạo nên những việc bất ngờ (ở phần tiếp theo khi bé Thu không nhận cha)
4 Củng cố- luyện tập(1’): Nêu công dụng của các thành phần tình thái, cảm thán?
GV củng cố nội dung bài học
5 Hớng dẫn về nhà(1’): - Học bài+ Làm bài tập 3(T.19)
Trang 36Ngày soạn:
-Ngày dạy: Tiết 99: Các thành phần biệt lập (Tiếp)
I Mục tiêu cần đạt :
* Kiến thức : Nhận biết hai thành phần biệt lập: gọi đáp và phụ chú Nắm đợc công
dụng riêng của mỗi tác phẩm trong câu
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng pt và sd và các thành phần biệt lập.
* Thái độ: GD hs ý thức học tập tốt bộ môn
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
? Theo em từ ngữ nào để tạo lập cuội gọi, từ ngữ
nào dùng để duy trì cuộc gọi đang diễn ra?
? Những từ ngữ in đậm có tham gia diễn đạt sự
việc của câu không?
? Vậy em hiểu thế nào là thành phần gọi đáp?
HS đọc VD2
? Nếu lợc bỏ các từ in đậm trên, nghĩ sự việc
của mỗi câu trên có thay đổi không? Vì sao?
-HS: Lợc bỏ từ in đậm nghĩa sự việc các câu
trên không thay đổi vì nó không nằm trong
cấu trúc cú pháp
? Xét câu a, các từ in đậm đợc thêm vào để chú
thích cho cụm từ nào?
? Trong câu (b), cụm C-V in đậm chú thích cho
điều gì?
-HS: Từ ngữ in đậm trong câu a chú thích cho
cụm từ “đứa con gái đầu lòng” - “tôi nghĩ
vậy” là cụm chủ - vị chỉ việc diễn ra trong trí
của riêng tác giả
(Có thể mở rộng VD 2)
Đoạn thơ “quê hơng” (Giang Nam BT3 d/33)
? Các từ trong ngoặc có ý nghĩa ntn?
- Các thành phần vừa xét có đặc điểm chung gì
- Câu (a) các từ in đậm chú thích cho phần
tr-ớc nó (đứa của anh) đợc rõ hơn
- Câu (b) – chú thích điều suy nghĩ riêngnày của tác giả có thể đúng, gần đúng và cha
đúng so với suy nghĩ của NV L Hạc
“ Quê hơng – Giang Nam” (tên bài thơ TG)
> Chú thích giải thích thêm cho những từngữ, sự việc trong câu hoặc bày tỏ thái độcủa ngời nói và ngời viết
c) Ghi nhớ 2: SGKII/ Luyện tập 24’
Trang 37- “ Bầu ơi’’ – thành phần gọi đáp, lời gọichung chung không hớng tới riêng ai – Tất cả các thành viên cộng đồng ngời Việt.3) Bài tập 3:
a, “ kể cả anh, giải thích cho cum từmọi ngời
b, “ các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ”giải thích cho cụm từ “những ngời nắmgiữ”…
c,“Những ngời chủ thực sự của đất nớc….TKtới” giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”
4 Củng cố- luyện tập(1’): GV củng cố nội dung bài học
5 Hớng dẫn về nhà(1’): Chuẩn bị bài: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống.
Ngày soạn:
-Ngày dạy: Tiết 100: Nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống
I Mục tiêu cần đạt :
1) Kiến thức: hiểu một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống Biết nghị luận về một sự
việc, hiện tợng trong đời sống hàng ngày: một vụ cãi lộn, đánh nhau, đụng xe dọc đờng
2) Kĩ năng: rèn kĩ năng nghị luận về một sự việc, hiện tợngtrong đời sống hàng ngày.
3) Thái độ: vận dụng kiến thức để nghị luận về một sự việc, hiện tợng trong đời sống hàng
ngày
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
Trớc các sự việc hiện tợng ấy hằng ngày diễn ra nhng chúng ta ít có dịp suy nghĩ phântích đánh giá, bày tỏ thái độ của mình: khen chê, đồng tình và phản đối, khâm phục hoặc coithờng giễu cợt Tiết học hôm nay nhằm tập cho các em thói quen đánh giá bày tỏ quan điểm
từ của mình hiện tợng đó điều chỉnh nhận thức hành vi của mình và mọi ngời
-KB: (còn lại): Đấu tranh với bệnh lề mề một biểu
hiện của con ngời có VH
? TG đã nêu VĐ = Cách nào?
(Bằng các LĐ, luận cứ cụ thể chính xác rõ ràng)
? TG đã trình bày vấn đề những LĐ nào? LĐ đó đã
Trang 38ợc thể hiện qua những luận cứ nào?
? Có thể xây dựng LĐ thứ nhất của VB là gì?
-LĐ1: Những biểu hiện
+ Coi thờng giờ giấc: Học 8 giờ – 9 giờ mới đến,
giấy mời 14 giờ – 15 giờ mới đến
+ Việc riêng đúng giờ, việc chung đến muộn
+ Đi học hội thảo đến muộn không ảnh hởng không
thiệt đến mình
- Sự muộn giờ có tính toán có hệ thống trở thành thói
quen không sửa đợc
? Nguyên nhân của bệnh lề mề là gì? (Thực chất ngời
lề mề có biết qúi thời gian không? Tại sao vấn con
ng-ời đó khi làm việc riêng lại rất nhanh, còn khi làm việc
chung lại thờng chậm trễ?
- LĐ2: Nguyên nhân
+ Do thiếu tự trọng, cha biết tôn trọng ngời khác
+ Quý trọng thời gian của mình mà không tôn trọng
TG của ngời khác
+ Thiếu trách nhiệm với công việc chung
? Bệnh lề mề có thể gây ra những tác hại ntn? TG đã
phân tích cụ thể tác hại đó qua những ý nào?
+ Gây phiền hà cho tập thể: đi họp muộn sẽ không
nắm đợc ND, kéo dài cuộc họp
+ ảnh hởng tới những ngời khác, ngời đến đúng giờ
phải đợi
+ Tạo ra một tập quán không tốt : phải trừ thời gian
mời họp
? Bài viết đã đánh giá hiện tợng đó ra sao?
? Theo TG, chúng ta phải làm gì để chống lại căn bệnh
lề mề?
? Quan điểm của TG về vấn đề trên ntn?
- Làm việc đúng giờ là tác phong của ngời có VH
? Hãy nx bố cục của bài viết?
(Bố cục bài viết hợp lí, mạch lạc chặt chẽ)
GV: bài viết có bố mạch lạc chặt chẽ: trớc hết nêu
hiện tợng, tiếp theo phân tích nguyên nhân và tác
hại của căn bệnh, cuối cùng nêu giải pháp để khắc
phục
? Bài viết đã nêu lên vấn đề gì trong XH?
(Nêu cao trách nhiệm, ý thức trách nhiệm tác phong
làm việc đúng giờ trong đời sống của con ngời hiện
đại Đó là biểu hiện của con ngời có VH)
GV: VB “ Bệnh lề mề” là VB nghị luận về một sự việc
hiện tợng trong đời sống vậy theo em thế nào là về
một sự việc hiện tợng trong đời sống
? Yêu cầu về nội dung và hình thức ?
- LĐ1: Những biểu hiện của hiện tợng
lề mề
- LĐ2: Nguyên nhân của hiện tợng đó
- LĐ3; Tác hại của bệnh lề mề
* Đánh giá: Hiện tợng lề mề trở thànhmột thói quen có hệ thống tạo ra nhữngmối quan hệ không tốt trở thành chứngbệnh không sửa chữa đợc
* Giải pháp:
- Mọi ngời phải tôn trọng và hợp tác
- Những cuộc họp không cần thiết, không
tổ chức, nhng đó là một công việc cần thiết thì mọi ngời phải tự giác, đúng giờ
b) Ghi nhớ:
- Nghị luận về một sự việc hiện tợngtrong đời sống XH là bàn về một sựviệc hiện tợng có ý nghĩa đối với đờisống XH, đáng khen, đáng chê hay cóvấn đề đáng suy nghĩ
Trang 39? Yêu cầu: Nêu các sự việc, hiện tợng tốt đáng biểu
dơng của các bạn trong nhà trờng ngoài xã hội
- HS phát biểu, ghi nhiều các sự việc, hiện tợng lên
bảng
- thảo luận s việc hiện tợng nào có vấn đề xã hội
quan trọng để viết bài bày tỏ thái độ đồng tình hay
phản đối
VD : - Giúp bạn học tập tốt
- Góp ý, phê bình khi bạn có khuyết điểm
- Bảo vệ cây xanh trong khuôn viên nhà trờng
- Giúp đỡ các gia đình thơng binh liệt sỹ
- Đa em nhỏ qua đờng
- Trả lại của rơi cho ngời đánh mất
- >Học sinh thảo luận chọn một sự việc hiện tợng
trên viết bài nghị luận xã hội
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh giải thích vì sao đó là một hiện tợng
đáng để viết bài nghị luận
- Học sinh về nhà viết thành bài nghị luận hoàn
- Sai hẹn, khôn giữ lời hứa
- Nói tục chửi bậy
- Bỏ giờ chơi điện tử
- Quay cóp, đi học muộn
- Tác phong chậm chạp lề mề
2) Bài 2:
- Hiện tợng hút thuốc lá và hậu quả củaviệc hút thuốc lá đáng để viết một bàinghị luận vì:
+ Nó liên quan đến vấn đề sức khoẻcủa mỗi cá nhân ngời hút, đến sứckhoẻ cộng đồng và vấn đề nòi giống.+ Nó liên quan đến vấn đề bảo vệ môitrờng: khói thuốc lá gây bệnh chonhững ngời không hút thuốc đang sốngxung quanh ngời hút
+ Nó gây tốn kém tiền bạc cho ngời hút
4 Củng cố- luyện tập(1’): Nghị luận một sự việc, hiện tợng trong đời sống là gì?
5 Hớng dẫn về nhà(1’): Học bài+ Làm bài tập 2(T.21)
- Chuẩn bị bài: Cách làm bài văn nghị luận…
Ngày soạn:
-Ngày dạy: Tiết 101: Cách làm bài nghị luận
về một sự việc, hiện tợng đời sống
I Mục tiêu cần đạt :
1) Kiến thức: HS biết cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống
2) Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, kĩ năng lập dàn bài cho đề văn nghị luận
3) Thái độ: Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học để làm một bài văn nghị luận về một sự
việc, hiện tợng trong đời sống
II Các KNS cơ bản cần giáo dục trong bài: Giao tiếp, suy nghĩ sáng tạo, tự nhận thức…
III Chuẩn bị
1) Chuẩn bị về phơng pháp và kỹ thuật dạy học: động não, thảo luận, phân tích…
2) Phơng tiện: giáo án, bảng phụ
IV Tiến trình bài dạy:
1 ổn định
2 Kiểm tra bài cũ( 3’): Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tợng đời sống? Các yêu cầu
về nội dung, hình thức của bài nghị luận này là gì?
a) Các đề bài (SGK)b) Nhận xét:
Đề1: - bàn luận về hiện tợng “Học
Trang 40? Nội dung bài nghị luận gồm có mấy ý? là những ý
nào?
? T liệu chủ yếu đề viết bài nghị luận là gì?
HS: T liệu chủ yếu dùng để viết là “Vốn sống” gồm
vốn sống trực tiếp và vốn sống gián tiếp
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề 4 - SGK
? Nguyễn Hiền sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh nh
thế nào? Hoàn cảnh ấy có bình thờng không? tại sao?
? Nguyễn Hiền có đặc điểm gì nổi bật? t chất gì đặc
- Khi ra đồng Nghĩa giúp mẹ trồng trọt
- Việc làm ở nhà: Nuôi gà, nuôi heo
? Những việc làm của Nghĩa chứng tỏ em là ngời ntn?
- ý nghĩa của việc làm: Nghĩa là ngời thơng mẹ, giúp
mẹ trong việc đồng áng
- Là ngời biết kết hợp việc học với hành
- Là ngời biết sáng tạo
? Vì sao thành đoàn TPHCM phát động phong trào
học tập bạn Nghĩa?
- Vì học ở bạn tình yêu cha mẹ yêu lao động
- Kết hợp học với hành
- Học trí thông minh sáng tạo, việc nhỏ nghĩa lớn
?Hãy lập dàn ý cho đề bài đó?
? Dàn bài gồm mấy phần? Nêu nhiệm vụ từng phần
- Gv hớng dẫn học sinh viết một số đoạn văn thể hiện
một số ý trong phần TB
sinh nghèo vợt khó, học giỏi”
- Nội dung bài nghị luận gồm hai ý:+ Bàn luận về một số tấm gơng họcsinh nghèo vợt khó
+ Nêu suy nghĩ của mình về nhữngtấm gơng đó
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới thànhcông của Nguyễn Hiền là tinh thầnkiên trì vợt khó để học …
* Giống: Cả 2 đề đều có sự việc hiệntợng tốt cần ca ngợi, biểu dơng đó lànhững tấm gơng vợt khó học giỏi
- Cả 2 đều yêu cầu phải “nêu suynghĩ của mình…
* Thể loại: Nghị luậnND: Thảo luận bày tỏ ý kiến về sựviệc hiện tợng ( Nghĩa thơng mẹluôn giúp mẹ trong mọi công việc)
* Yêu cầu: trình bày suy nghĩ vềhiện tợng đó
- Đánh giá việc làm của P.V Nghĩa
- Nêu ý nghĩa của việc phát độngphong trào học tập P.V Nghĩa
c) Kết bài:
- Nêu ý nghĩa GD của tấm gơng
- Rút ra bài học cho bản thân