Hình ảnh nhân vật hiện lên rõ nét, thêm sinh động, vừa miêu tả hình dạng chung, vừa làm nổi bật các chi tiết quan trọng của ấy rất gần với thói kiêu căng, tự phụ, xem thờng mọi ngời, hun
Trang 1Học kỳ II
Tuần 19 :
Tiết 73+74: Bài học đờng đời đầu tiên
(Tô Hoài)
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận ý nghĩa, nội dung của truyện: Tính kiêu căng của tuổi trẻ
có thể làm hại đến ngời khác, khiến ta phải ân hận suốt đời, cần sống đoàn kết với mọi ngời.
- Hiểu đợc nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động, lời kể ở ngôi thứ nhất tự nhiên, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình.
B/ Tiến trình bài dạy:
* Chuẩn bị: tập truyện” Dế mèn phiêu lu kí”; chân dung nhà văn Tô
đời & sự nghiệp nhà văn Tô Hoài?
Giáo viên có thể giới thiệu cho các
em 1 số tác phẩm của Tô Hoài.
? Qua chuẩn bị bài ở nhà, em có
thể cho biết tác phẩm viết về
- Đọc hào hứng, kiêu hãnh, to,
vang, chú ý nhấn giọng ở các tính
- Chú ý những đoạn đối thoại.
i Giới thiệu chung:
về miêu tả, văn viết cho thiếu nhi.
2 Tác phẩm Dế mèn phiêu l u ký.
- In lần đầu năm 1941, là tác phẩm nổi tiếng và đặc sắc của Tô Hoài viết về loài vật dành cho thiếu nhi.
Trang 2? Câu chuyện đợc kể ở ngôi thứ
nhất theo lời của nhân vật
+ Đ2: Còn lại: Bài học đờng đời
đầu tiên của Dế Mèn.
Tiết 74
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận ý nghĩa, nội dung của truyện: Tính kiêu căng của tuổi trẻ
có thể làm hại đến ngời khác, khiến ta phải ân hận suốt đời, cần sống đoàn kết với mọi ngời.
- Hiểu đợc nghệ thuật miêu tả loài vật sinh động, lời kể ở ngôi thứ nhất tự nhiên, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình.
B/ Tiến trình bài dạy:
* Chuẩn bị: tập truyện” Dế mèn phiêu lu kí”; chân dung nhà văn Tô
Hoài
* ổn định lớp:
* Kiểm tra vở soạn bài:
* Bài mới:
? Ngay từ đầu văn bản, ngời đọc
đã đợc nghe những lời tự giới
thiệu của chàng Dế Mèn?
? Vậy “Chàng Dế … tráng” ấy đã
hiện lên qua những nét miêu tả
cụ thể nào? Về hình dáng, hoạt
động?
? Khi miêu tả hình ảnh “Chàng
Dế” tác giả đã sử dụng nhiều từ
loại, loại từ nào?
“Tôi là một chàng Dế thanh niên ờng tráng”.
c-+ Hình dáng:
Đôi càng nhẵn bóng; Vuốt: Cứng, nhọn hoắt; đôi cánh: dài; đầu to nổi từng tảng; hai răng đen nhánh; râu dài uốn cong.
+ Hành động: Đạp phanh phách,
vỗ cánh phành phạch, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu.
=> Dùng nhiều động từ, tính từ,
từ láy.
Trang 3(Hình ảnh nhân vật hiện lên rõ
nét, thêm sinh động, vừa miêu tả
hình dạng chung, vừa làm nổi
bật các chi tiết quan trọng của
ấy rất gần với thói kiêu căng, tự
phụ, xem thờng mọi ngời, hung
hăng, xốc nổi, gây hại cho bản
tạo nên khi ta đợc chứng kiến
những chi tiết miêu tả rất đặc
sắc với nghệ thuật nhân hoá tài
các chi tiết hình ảnh miêu tả mà
ở khả năng tạo liên kết giữa các
đoạn Vậy em có thể tìm câu
văn liên kết đ1 & đ2 ?
“Chao ôi! Có biết đâu rằng… lại
- Lần lợt miêu tả từng bộ phận cơ thể gắn miêu tả hình dáng và miêu tả hành động.
=> Quá kiêu căng, hợm hĩnh, không tự biết mình.
b) Bài học đ ờng đời đầu tiên của Dế Mèn.
* Dế Choắt – Ngời hàng xóm đầu tiên của Dế Mèn Nh một gã nghiện thuốc phiện, cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ, có lớn mà không có khôn, …
* Thái độ của Dế Mèn.
- Gọi là “chú mày” (mặc dù bằng tuổi).
- Hếch răng, xì một hơi rõ dài, mắng không chút bận tâm, …
=> Dế Choắt yếu ớt, xấu xí, lời nhác, đáng khinh trong cái nhìn của Dế Mèn.
- Dế Mèn trêu chị Cốc => Muốn ra oai với Dế Choắt, đó không phải
là hành động dũng cảm mà là hành động ngông cuồng.
- Khi nghe Cốc mổ Dế Choắt: Khiếp, nằm in thin thít.
- Dế Choắt bị chị Cốc hiểu lầm,
mổ đau => Dế Mèn hốt hoảng lo
sợ bất ngờ về cái chết và lời khuyên của Dế Choắt.
Trang 4(Nên biết sống đoàn kết, thân ái
với mọi ngời kẻ kiêu căng có thể
làm hại ngời khác khiến phải ân
iii ý nghĩa của truyện:
- Bài học đầu tiên của Dế Mèn là tác hại của tính nghịch ranh, ích
kỷ Hống hách hão trớc ngời yếu nhng lại hèn nhát trớc kẻ mạnh, không tính đến hậu quả ra sao Bài học về sự ngu xuẩn của tính kiêu ngạo đã dẫn đến tội ác.
- Truyện đợc viết theo lối đồng thoại, loài vật cũng biết suy nghĩ, nói ngời Phép nhân hoá tài tình dựa trên những am hiểu kỹ càng về loài vật.
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả sinh
động, sắc nét khiến hình ảnh nhân vật hiện lên sinh động và hấp dẫn.
iv Luyện tập:
- Câu cuối của đoạn trích vừa thuật lại sự việc, vừa gợi tả tâm trạng mang ý nghĩa sâu sắc.
Trang 5năng gói kết sự việc lại vừa mở ra
- Học tập nghệ thuật miêu tả của tác giả Tô Hoài.
- Viết đoạn văn: Hình dung tâm trạng của Dế Mèn khi đứng lặng hồi lâu trớc nấm mộ của Dế Choắt.
- Hiểu và nhớ đợc các loại ý nghĩa chính của phó từ.
- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau.
B/ Tiến trình bài dạy:
* Chuẩn bị: bảng phụ ghi ví dụ
Trang 6? Đọc lại những từ ngữ đợc bổ
sung ý nghĩa?
? Những từ đợc bổ sung ý nghĩa
thuộc loại từ nào?
? Nh vậy trong các cụm động từ,
- Những từ “đã, vẫn, cũng …” có thể đứng trớc hoặc đứng sau
động từ, tính từ.
3 Ghi nhớ: SGK.
+ Sự tiếp diễn tg tự : cũng.
+ Sự phủ định : không, cha, chẳng.
+ Sự cầu khiến : Đừng, hãy + Kết quả & hg : đợc, ra.
Trang 7- Viết đoạn văn có sử dụng phó từ.
- Chuẩn bị bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả.
Rút kinh nghiệm
03/012009
Tiết 76: Tìm hiểu chung về văn miêu tả
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trớc khi đi sâu vào một số thao tác chính nhằm tạo lập văn bản này.
- Nhận diện một số bài văn, đoạn văn miêu tả.
- Hiểu đợc trong những tình huống nào thì dùng văn miêu tả.
B/ Tiến trình bài dạy:
*
ổ n định lớp:
* Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các phơng thức biểu đạt mà em đã nghe giới thiệu?
? Em đã đợc học cách tạo lập văn bản theo phơng thức biểu đạt nào?
? Đoạn đầu của văn bản “Bài học đờng đời ” đợc viết theo
+ T/h1: Tả con đờng và ngôi nhà
để ngời khách nhận ra, không bị lạc.
Trang 8tình huống tơng tự cần sử dụng
văn miêu tả.
(Học sinh thảo luận).
? Vậy em hiểu sự cần thiết phải
sử dụng văn miêu tả nh thế nào?
? Nêu ghi nhớ.
BT nhanh Đọc 2 đoạn văn miêu
tả Dế Mèn & Dế Choắt trong văn
bản “Bài học đờng đời đầu tiên”.
? Hai đoạn văn này giúp em hình
dung đợc đặc điểm nổi bật nào
? Qua đó em hiểu để viết đợc
những câu, đoạn… miêu tả hay
thì ngời viết cần phải làm gì?
(Giáo viên có thể giới thiệu: Một số
k/nghiệm viết văn miêu tả của
+ T/h3: Tả chân dung ngời lực sỹ.
=> Văn miêu tả giúp ngời đọc,
ng-ời nghe hình dung ra đợc những đặc
điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, hiện tợng nào đó.
* Ghi nhớ: SGK.
II luyện tập : Bài 1:
Đọc các đoạn văn.
- Đoạn 2: Hình ảnh chú bé liên lạc: nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên.
- Đoạn 3: Cảnh 1 vùng hồ, ao ngập nớc, sau cơn ma ồn ào, náo động.
Bài 2:
- HS thảo luận đề b ? Chú ý: Đôi mắt, ánh nhìn, vầng trán, những nếp nhăn, nụ cời, ….
* Đọc đoạn văn “Lá rụng”.
iv h ớng dẫn về nhà :
- Hiểu khái niệm văn miêu tả.
- Viết đoạn văn miêu tả.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Rút kinh nghiệm
Trang 9SƠNG NƯỚC CÀ MAU
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Cảm nhận được sự phong phú và độïc đáo củathiên nhiên sông nước Cà Mau
- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sôngnước của tác giả
B CHUẨN BỊ:
- Thầy: Giáo án, bảng phụ, phấn màu
- Trò : Soạn bài, sưu tầm tranh về vùng sông
nứơc Cà Mau
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là văn miêu tả? Hãy tìm một đoạnvăn miêu tả trong các văn bản em đã học
- Để làm nổi bật được những đặc điểm củasự vật ta cần có những năng lực gì ?
2.Giới thiệu:
Bài văn “ Sông nước Cà Mau” được viết theophương thức miêu tả hiện lên bức tranh vùngsông nước cà Mau
3.Hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động Ghi bảng
- Gọi học sinh đọc chú thích * (SGK)
H Hãy nêu một vài nét về tác giả
Đoàn Giỏi? Cho biết xuất xứ của đoan
I Giới thiệu
1 Tác giả :SGK
2 Tác phẩm:
Trang 10trích ? Em biết gì về truyện “Đất rừng
phương Nam”
GV nói thêm: Đây là tác phẩm xuất
sắc nhấât của văn VHTN nước ta Từ
khi ra mắt bạn đọc (1957)nó đã có sức
hấp dẫn lâu bền với nhiều thế hệ
bạn đọc nhỏ tuổi cho đến tâïn ngày
nay Tác phẩm đượcin lại nhiều lần,
được dựng thành phim khá thành
công-bộ phim có tên : “Đất phương Nam”.
- GV hướng dẫn gọi học sinh đọc
H Bài văn miêu tả cảnh gì ? Theo trình
tự như thế nào ? (miêu tả khá hoàn
chỉnh về sảnh quan sông nước vùng
Cà Mau ở cực Nam của Tổ quốc.
Trình tự miêu tả: đi từ ấn tượng chung
về vùng đất Cà Mau, rồi tập trung
miêu tả và thuyết minh các kênh
rạch, sông ngòi với kênh rạch hai bên
bờ, cuối cùng là cảnh chợ Năm Căn
họp trên mặt sông )
H Dựa vào trình tự miêu tả, em hãy tìm
bố cục văn bản ? ( 3 đoạn :
+Đ 1 : Từ đầu “ một màu xanh đơn điệu”
: những ấn tượng chung ban đầu về tự
nhiên vùng Cà Mau
+Đ 2 : tiếp “ khói sóng ban mai” : nói về
các kênh rạch ở vùng cà Mau, con
sông Năm Căn rộng lớn +Đ3:Đoạn
còn lại :đặt tả chợ Năm Căn ).
H Hãy hình dung vị trí quan sát của
người miêu tả ? Vị trí này có thuận lợi
gì trong việc quan sát và miêu tả?
(trên con thuyền xuôi theo các kênh
rạch thuận lợi : miêu tả cảnh quan
một vùng rộng lớn theo trình tự tự
nhiên hợp lý)
GV : Trong văn bản này , tác giả nhập
vai người kể chuyện , xưng “tôi” trong
- Trích : “Đất
rừng phương Nam”
- Đã dựng thànhphim
II Đọc, tìm hiểu văn bản:
1 Ấn tượng chung về tự nhiên vùng Cà Mau
Trang 11“Đất phương Nam” , người kể chuyện là
chú bé An
H Tìm những chi tiết trong văn bản nói
lên ấn tượng chung ban đầu của tác
giả về vùng sông nước Cà Mau?(sông
ngòi kênh rạch bủa giăng mạng nhện ;
trên thì trời xanh biếc, dưới thì sắc
xanh cây lá )
Cho học sinh gạch chân trong SGK :
H Để miêu tả ấn tượng ban đầu ấy,
tác giả đã dùng phương thức biểu đạt
nào ? (miêu tả)
H Tác giả đã dung giác quan nào để
quan sát và miêu tả? (bằng sự cảm
nhận của thính giác và thị giác ; Đặc
biệt cảm giác về màu xanh bao trùm,
tiếng rì rào bất tận của rừng cây,
của sóng và gió)
H Tác giả đã phối hợp giữa các biện
pháp nghệ thuâït rất thích hợp, đó là
biện pháp nghệ thuật nào?
H Qua đó, tác giả đã làm nổi bật
ấn tượng ban đầu của mình về vùng
Cà Mau, đó là ấn tượng gì ? (một
không gian rộng lớn, mênh mông của
vùng đất này, với sông ngòi, kênh
rạch bủa giăng chi chít, và tất cả được
bao trùm trong màu xanh của trời,
nước, rừng cây.Không gian ấy khi mới
tiếp xúc thì dễ có cảm giác về sự đơn
điệu , triền miên)
- Cảm nhận quathính giác, thịgiác, cảm giác
Tả xen với kể,liệt kê, điệptừ, tính từ chỉmàu sắc, trạngthái, cảm giác
=> không gianrộng lớn, mênhmông bao trùmlên màu xanhcủa nứoc, trời,cây cối
Ngµy so¹n: 05/01/2009 Ngµy d¹y:
07/012009
Tiết 78: SƠNG NƯỚC CÀ MAU
( tiếp)
Trang 12A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Cảm nhận được sự phong phú và độïc đáo của
thiên nhiên sông nước Cà Mau
- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông
nước của tác giả
B CHUẨN BỊ:
- Thầy: Giáo án, bảng phụ, phấn màu
- Trò : Soạn bài, sưu tầm tranh về vùng sông
nứơc Cà Mau
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :
2.Giới thiệu:
Hoạt động Ghi bảng_ GV chuyển ý sang mục 2
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 2 giáo viên
treo bảng phụ có ghi sẳn đoạn đó
H Đọc đoạn văn em có thấy tác giả
có dùng phép miêu tả ở đoạn đầu
không ?Ngoài ra tác giả còn sử dụng
phương thức biểu đạt nào khác?
(có miêu tả, vận dụng những hiểu
biết tường tận về địa lý, ngôn ngữ
địa phương để thuyết minh, giải thích địa
danh, cách đọc tên dòng sông, kênh
rạch)
- Gọi học sinh đọc các chú thích :2, 3,
4, 5, 6
H Em có nhận xét gì về cách gọi tên
các con sông, dòng kênh, ? Điều đó
giúp em hiểu gì về tự nhiên, con người
ở đây ?(không gọi theo các danh từ
mỹ lệ mà theo đặc điểm riêng biệt
của nó để gọi thành tên thiên nhiên
còn rất hoang dã, tự nhiên, phong phú ;
con người rất gần vơí thiên nhiên nên
giản dị , chất phác)
GV : Phần chính của đoạn 2 này là đặc
2 Sông nước Cà Mau.
- Miêu tả, thuyếtminh, giải thíchđịa danh
- Gọi tên sôngtheo đặc điểmriêng của nó
Tự nhiên hoangdã, phong phú,con người chấtphác, giản
dị ,gần gũi vớithiên nhiên
Trang 13tả dòng sông Năm Căn.
H Tìm những chi tiết miêu tả dòng
sông Năm Căn và rừng đước hai bên
bờ sông ? học sinh chỉ ra giáo viên
gạch chân vào bảng phụ học sinh
gạch vào sgk
(con sông hơn ngàn thước, nước chảy
ầm ầm,,,như thác ; cá nước bơi từng
đàn đầu sóng trắng ; rừng đước dựng
lên vô tận )
- Gạch chân các cụm từ : thoát qua,
đổ ra, xuôi về
H Những cụm từ này là những cụm từ
loại gì ?
(cụm động từ )
H Xác định động từ trung tâm ? Ta có
thể thay đổi các động từ , cụm động
từ này được không ? Vì sao ?
(động từ trung tâm : thoát, đổ, xuôi
không thể thay đổi, vì sẽ làm lạc nội
dung , sự diễn đạt trạng thái, hoạt động
của con thuyền trong mỗi khung cảnh )
- GV giúp học sinh giải nghĩa các
động từ trung tâm
+ Thoát: Vượt qua khó khăn, nguy hiểm.
+ Đổ : từ con sông nhỏ ra sông lớn
+ Xuôi: con thuyền nhẹ nhàng, xuôi theo
dòng nước êm ả
H Qua hoạt động của con thuyền em
thấy dòng sông Năm Căn có tính chất
như thế nào ?
(cây đứơc dài mọc theo baĩ màu xanh
lá mạ , màu xanh rêu, màu xanh chai
lọ, )
H.Tác giả diễn tả màu xanh của rừng
đước bằng những từ loại nào ? (bằng
tính từ)
H Chỉ ra những tính từ đó ?
{ xanh (3 lần) : chỉ 3 mức độ, sắc
*Sông Nam Căn
- Động từ , cụmđộng từ đượcdùng theo trình tựthích hợp, diễntả trạng tháihọc sinh của conthuyền
Rộng lớn,hùng vĩ
3 Cảnh chợ Năm Căn
Tác giả quansát kỉ lưỡng,
Trang 14thaùi ; nhöõng saĩc thaùi aây cuøng chư
moôt maøu xanh mieđu tạ caùc lôùp cađy
ñöôùc töø non ñeân giaø noâi tieâp nhau}
- Cho hóc sinh ñóc baỉng maĩt ñoán 3
SGK
H Tìm nhöõng chi tieât , hình ạnh mieđu tạ
chôï Naím caín (nhöõng ñoâng goê cao nhö
nuùi, nhöõng beẫn vaôn haø nhoôn nhòp
phoâ noơi )
H Em haõy chư ra söï ñoôc ñaùo cụa chôï
Naím Caín
(chôï hóp ngay tređn sođng, nhaø beø nhö
nhöõng khu phoâ noơi ngoăi tređn thuyeăn
coù theơ mua ñụ mói thöù ; ñụ caùc dađn
toôc, ña dáng veă maøu saĩc, trang phúc,
gióng noùi, )
- Cho hóc sinh gách chađn vaøo SGK
H Em coù nhaôn xeùt gì veă ngheô thuaôt
mieđu tạ cụa taùc gại qua ñoán naøy,
nhaât laø qua caùc chi tieât tređn ?
- GV treo hình veă chôï Naím Caín
H Haõy quan saùt vaø mieđu tạ chôï Naím
Caín baỉng lôøi qua caùc hình ạnh trong
tranh? Neđu cạm nhaôn cụa em veă chôï
Naím Caín ? Gói hóc sinh neđu cạm
nhaôn giaùo vieđn choât yù ghi bạng
H Qua baøi vaín naøy em hóc ñöôïc gì veă
phöông phaùp mieđu tạ cụa taùc giạ ?
(ngheô thuaôt mieđu tạ bao quaùt, cú theơ,
sinh ñoông )
H Hóc ñoán trích em cạm nhaôn ñöôïc gì
veă Caø Mau- vuøng ñaât cöïc Nam cụa Toơ
quoâc?
khuyeân khích hóc sinh hình dung vaø neđu
cạm nhaôn rieđng cụa mình
- GV toơng keât, cho hóc sinh ñóc ghi nhôù
(SGK)
vöøa bao quaùt,vöøa cú theơ
Söï truø phuù,taâp naôp ñođngvui, ñoôc ñaùo cụavuøng chôï NaímCaín
III Toơng keât
* Ghi nhôù: 23/SGK
IV Luyeôn taôp
1 Vieât ñoán vaín:
2 Keơ teđn sođng
ôû ñòa phöông
Trang 15- Cho học sinh đọc, xác định yêu cầu
bài tập 1(SGK)
- Gợi ý cho học sinh viết đoạn trong 5’
đại diện đọc, giáo viên sửa chữa, uốn
nắn
- Cho học sinh đọc xác định yêu cầu bài
tập 2
- GV gợi ý cho học sinh tìm hiểu thêm
về sông ngòi, địa danh ở quê hương
qua sách báo, qua những lời nói của
cha mẹ, gia đình
- Học bài
- Hoàn thành bài tập
- Soạn bài : “So sánh”
Rut kinh nghiệm
Ngµy so¹n: 07/01/2009 Ngµy d¹y:
09/012009
*********************
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh :
- Nắm được khái niệm và cấu tạo của so sánh
- Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sựvật để tạo ra sự so sánh đúng tiến đến những sosánh hay
B CHUẨN BỊ:
- Thầy: Giáo án, bảng phụ, phấn màu
- Trò : Soạn bài
Trang 16C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ :
- Đứng trước cảnh vùng sông nước Cà Mau,tác giả có ấn tượng gì?
- Nhờ đâu tác giả có ấn tượng đó?
- Nêu những chi tiết , hình ảnh miêu tả chợNăm Căn? Qua đó, em cảm nhận gì về chợ NămCăn và vùng sông nước Cà Mau?
2.Giới thiệu: Trong lời ăn tiếng nói hằng
ngày, chúng ta bắt gặp nhiều lời nói, câu vănbóng bẩy, hàm súc, lời ít mà ý nhiều gọi chongười nghe, người đọc một hình ảnh, một cảmxúc, một ấn tượng
3.Hoạt động của thầy và trò:
Hoạt động Ghi bảng
GV treo bảng phụ có hai VD gọi
học sinh đọc
H Trong VD trên đâu là tập hợp từ
chứa hình ảnh so sánh ?
học sinh trả lời giáo viên
nhận xét , gạch chân
H.Trong mỗi phép so sánh trên
đây, hãy chỉ ra sự vật, sự việc
được so sánh với nhau ?
( “Trẻ em” được so sánh với “búp
được cành ; “rừng đước” với “hai
dãy trường thành vô tận” mà
không phải là vật khác? (vì trẻ
em với búp được cành có nét
tương đồng, gần giống nhau : đều
là non nớt, ở giai đoạn ban đầu,
đầy sức sống ; rừng đước mọc
dày, nhiều, cao, lớp này nối lớp
kia trông giống như một bức
trường thành dài, cao )
H Qua tìm hiểu trên em hãy cho
biết so sánh là gì ? học sinh trả
-> Đối chiếuhai sự vật, haisự việc cónét tương đồngvới nhau
Trang 17lời giáo viên chốt ý , ghi bảng
- GV treo bảng phụ có ghi cách
diễn đạt nghĩa của hai VD được
nhưng không dùng phép so sánh
giáo viên gọi học sinh đọc
H Hãy so sánh với hai VD được và
rút ra nhận xét ?
học sinh thảo luận đại diện trả
lời
(giống: cách diễn đạt có dùng
phép so sánh , gợi được hình ảnh,
đặc điểm của sự vật (trẻ em,
rừng đước)thông qua hình ảnh:
búp bê được cành, dãy trường
thành )
H Qua đó, em hãy nêu tác dụng
của phép so sánh
- GV chốt ý , cho học sinh đọc ghi
nhớ 1 (SGK)
- GV treo bảng phụ có kẻ mô hình
phép so sánh
H Em hãy lên bảng điền những
tập hợp từ chứa phép so sánh
của hai VD phần II Tìm và điền
thêm một số VD khác
Tư
ø sosánh
Vế B(SV
dùngđể sosánhTrẻ em
nhưnhưnhưnhưnhư
búptrêncànhhaidãy v
ô tậnnúiTháiSơn
-> Câu vănngắn gọn ,hàm súc, tăngsức gợi hình,gợi cảm
* Ghi nhớ 1
(24/SGK)
II Cấu tạo của phép so sánh.
* Mô hình đầyđủ:
Trang 18dùng để so sánh, en hãy kể thêm
một số từ kháccũng được dùng
để so sánh Đặt câu với những
từ đó
- Cho học sinh đọc mục II3 (25/SGK) -?
học sinh thảo luận , đại diện trả
lời giáo viên kết luận (Vế B
được đảo lên trước Vế A ; ở VD a
là cách giải nghĩa từ : thay từ so
sánh bằng hai dấu chấm.)
(- Trường Sơn nghĩa là chí lớn ông
cha ; Cửu Long nghĩa là lòng mẹ
bao la sóng trào)
H Em hãy sắp xếp theo trật tự bình
thường rồi đọc lên
(chí lớn ông cha như Trường Sơn
lòng mẹ bao la như Cửu Long
Con như không chịu khuất như tre
mọc thẳng)
H Qua mô hình cấu tạo của phép
so sánh và mục II3 , em có nhận
xét gì về mô hình cấu tạo của
phép so sánh ?
GV chốt ý , cho học sinh đọc ghi
nhớ (SGK)
- Cho học sinh đọc, xác định yêu
cầu bài tập 1 /25
GV gợi ý cho học sinh tìm thêm VD
theo mẫu, mỗi mẫu ít nhất hai VD
- Có thể cho học sinh làm bài tập
- Gồm bốnyếu tố nhưngcó thể lượcbỏ một ít
- Có thể biếnđổi ít nhiều
Thầy thuốc như
(người-người)Người là cha,là bác, là anh
b So sánhkhác loại
Người đôngnhư kiến
Học sinh ùa ranhư đàn chimvỡ tổ
* 2/26: Điền từ
:
- Khoẻ nhưvoi
- Đen như cộtnhà cháy
- Trắng nhưbông
- Cao như câysào
* 4/ 27 : Viết