Có thể ở phần luyện tập của các bài đó, các em đã làm quen với việc trình bày cảm nghĩ của mình qua một đoạn văn, vậy phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học là gì?. Cách làm bài văn đầy [r]
Trang 1Tuần: 13 Ngày soạn: 13/11/2015 Tiết PPCT: 49 Ngày dạy: 16/11/2015
Tiếng Việt: THÀNH NGỮ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được thế nào là thành ngữ.
- Nhận biết thành ngữ trong văn bản; Hiểu nghĩa và tác dụng của thành ngữ trong văn bản.
- Có ý thức trau dồi vốn thành ngữ.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm thành ngữ
- Nghĩa của thành ngữ
- Chức năng của thành ngữ trong câu
- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thành ngữ
- Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
3 Thái độ:
- Sử dụng các thành ngữ trong giao tiếp
C PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, phân tích, thảo luận.
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp : Kiểm diện HS
Lớp: 7A2 Vắng………
Phép………., KP:……….…
2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ?
3 Bài mới GV giới thiệu bài
Trong lời ăn tiếng nói hàng ngày nhiều lúc để cho lời nói được thêm sinh động, gây ấn tượng mạnh mẽ, chúng ta hay sử dụng một số cụm từ mà người ta gọi là thành ngữ Những thành ngữ này chiếm một khối lượng lớn trong tiếng việt Vậy thành ngữ là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung
GV: Gọi HS đọc vd sgk/143
GV: Em hiểu “Thác”, “ghềnh” ở đây nghĩa là
gì?
GV: Có thể thay đổi trật tự từ trong cụm từ này
được không? (không)
GV: Từ nhận xét trên em rút ra được kết luận gì
về đặc điểm cấu tạo của cụm từ trên?
Hs: Lần lượt trả lời các câu hỏi.
GV: Vậy gọi cụm từ cố định, diễn đạt một ý
hoàn chỉnh là gì? hs đọc ghi nhớ 1/144
GV : Đưa vd thành ngữ thành 2 cột (bảng phụ )
GV: Yêu cầu hs nêu ý nghĩa của từng thành ngữ
trong mỗi nhóm?
HS: Tự bộc lộ, GV nhận xét, ghi bảng.
GV: Nhận xét xem cách hiểu nghĩa của 2 nhóm
thành ngữ trên có giống nhau hay khác nhau?
Hs: Thảo luận theo nhóm (3’)
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Thế nào là thành ngữ
a Xét VD1: sgk/143
- Lên thác xuống ghềnh lận đận, vất vả
- Nhanh như chớp rất nhanh
- Cấu tạo: Tương đối cố định
- Nghĩa: Diễn đạt một ý nghĩa hoàn chỉnh
thành ngữ
- Bùn lầy nước đọng
- Mẹ goá con côi
- Năm châu bốn bể
Hiểu theo nghĩa đen
- Tham sống sợ chết
- Lòng lang dạ thú
- Đi guốc trong bụng
- Đen như cột nhà cháy
- Nồi da nấu thịt
Hiểu nghĩa bóng
Trang 2Trình bày.
Gv: Định hướng.
Giảng: Phần lớn thành ngữ mang nghĩa hàm ẩn
GV: Em hãy nói những hiểu biết của em về
nghĩa của thành ngữ, hs đọc ghi nhớ 1 phần
2/144
GV: Phân biệt thành ngữ và tục ngữ?
Gv: Chốt.
Thành ngữ: phản ánh 1 hiện tượng trong đời
sống.
Tục ngữ: có ý khuyên răn &đúc kết kinh nghiệm
trong cuộc sống.
Gv: Gọi hs đọc vd sgk /144
GV: Xác định vai trò ngữ pháp của các thành
ngữ trong các vd đó ?
HS: Tự xác định, GV nhận xét, ghi bảng.
GV: Em hãy thay các từ ngữ có nghĩa tương
đương vào các thành ngữ ở 2 vd trên Cho biết
nhận xét về việc dùng thành ngữ?
HS: Đọc ghi nhớ 2b sgk/144
* HOẠT ĐỘNG 1: Luyện tập
Gv: Gọi hs đọc bài tập 1, nêu yêu cầu của đề
Gọi 3 hs lên bảng làm bài tập 1
GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận, cử đại diện
trình bày GV nhận xét, bổ sung
* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tự học
- Nắm được Thành ngữ, nghĩa của thành ngữ
- Tác dụng của thành ngữ, sử dụng thành ngữ
- Về nhà học bài, làm bài tập 4
c Kết luận: Ghi nhớ 1, Sgk/144
2 Sử dụng thành ngữ
a Xét Vd: Sgk.144
-Vd a Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
VN
- Vd b Anh đã nghĩ …phòng khi tắt lửa tối đèn
PN
Thành ngữ có thể giữ chức vụ ngữ pháp ,CN,CN,PN trong cụm DT,ĐT
b Kết luận: ghi nhớ: Sgk/144
II LUYỆN TẬP:
Bài 1/145: Tìm &giải nghĩa thành ngữ.
a Sơn hào hải vị -> Các sản phẩm, các món ăn + Nem công chả phượng -> Quý hiếm
b Khoẻ như voi -> Rất khoẻ + Tứ cố vô thân -> Không có ai thân thích ruột thịt
c Da mồi tóc sương -> Chỉ người tuổi già
Bài 3/145: Thảo luận nhóm điền thành ngữ.
- Lời ăn tiếng nói - Một nắng hai
sương
- Ngày lành tháng tốt - No cơm ấm cật.
- Bách chiến bách thắng - Sinh cơ lập nghiệp
Bài 4/145
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Sưu tầm thêm ít nhất 10 thành ngữ chưa được giới thiệu trong các bài học và giải nghĩa của các thành ngữ ấy
* Bài mới:
- Soạn bài: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
Tuần: 13 Ngày soạn: 08/11/2015 Tiết PPCT: 50 Ngày dạy: 10/11/2015
Tập làm văn:
CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC
Trang 3A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết cách trình bày cảm nghĩ về tác phẩm văn học.
- Tập trình bày cảm nghĩ về một số tác phẩm văn học đã học trong chương trình.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Yêu cầu của bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
- Cách làm dạng bài biểu cảm về tác phẩm văn học
2 Kĩ năng:
- Cảm thụ tác phẩm văn học đã học
- Viết được những bài văn, đoạn văn biểu cảm về tác phẩm văn học
- Làm được bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
3 Thái độ:
- Sử dụng các thành ngữ trong giao tiếp
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
Lớp: 7A2 Vắng………
Phép………., KP:……….…
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs.
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Các em đã học rất nhiều bài văn, thơ thuộc thể loại văn biểu cảm Có thể ở phần luyện tập của các bài đó, các em đã làm quen với việc trình bày cảm nghĩ của mình qua một đoạn văn, vậy phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học là gì? Cách làm bài văn đầy đủ ntn? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung
GV: Gọi hs đọc bài văn “cảm nghĩ về một bài
ca dao” sgk/146-147
GV: Em có biết bài ca dao vừa đọc viết về bài
ca dao nào không? Hãy đọc liền mạch bài ca
dao đó?
Hs: Trình bày và đọc bài ca dao
GV: Chú ý các em: bài ca dao còn 2 câu nữa.
Đêm qua ……….
……….mối ai?
Buồn trông chênh chếch sao mai
Sao ơi ,sao hỡi nhớ ai mà mờ…
GV: Hãy cho biết bài cảm nghĩ này có mấy
đoạn
GV: Mỗi đoạn nói về cảm nghĩ gì?
HS: Lần lượt trả lời các câu hỏi.
GV: Ở đoạn 2 tác giả phát biểu cảm nghĩ của
mình về câu ca dao nào?
HS : Đọc sgk/146
GV: Em có nhận xét gì về cách bộc lộ cảm
nghĩ hình thức biểu lộ? (Tưởng tượng, hình
thức bố cục gián tiếp)
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
a Đọc bài văn: (sgk /146-147)
Cảm nghĩ về một bài ca dao
b Nhận xét:
Bài ca dao được lược bớt 2 câu còn 8 câu Mỗi đoạn văn tác giả trình bày 1 cặp câu 6/8
- Đoạn 1: Một người đàn ông, thậm chí là
người quen đang đứng ở cầu rửa của ao, mặt ngẩng lên trời, bên bóng tối mờ mờ
Đây là cách giả định, cụ thể hoá, đặt mình vào trong cảnh để thể nghiệm, bày tỏ cảm xúc.
Tưởng tượng
- Đoạn 2: Tưởng tượng cảnh ngóng trông và
tiếng kêu, tiếng nấc của người mình trông ngóng
Tưởng tượng, liên tưởng
- Đoạn 3:
- Suy ngẫm về con sông Ngân Hà con sông chia cắt, con sông thương nhớ suy ngẫm về
Trang 4Hs: Phát hiện trình bày.
GV: Giảng: Trước 2 câu ca dao này còn có 2
câu nữa “Buồn trông chênh chếch sao mai
…”
Vì ngẩng mặt nhìn lên trời sao Ngân Hà
GV: Đoạn cuối tác giả trình bày cảm nghĩ về
hai câu ca dao nào? Cách trình bày ntn?
HS: Đọc
GV: Bổ sung rõ hơn về cách trình bày cảm
nghĩ về tác phẩm văn học
cụ thể:
+ Cảm xúc về cảnh, người trong tác phẩm
+ Cảm xúc về tâm hồn con người…số phận
nhân vật
+ Cảm xúc về vẻ đẹp ngôn từ của tác phẩm
+ Cảm xúc về tư tưởng tác phẩm
* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn luyện tập
Gv: Yêu cầu hs đọc đề bài 1/148, Định hướng
đề bài
- Lập dàn ý cho 1 trong số các đề bài đó?
GV: Phần MB em định nêu ý gì?
HS: Tự bộc lộ.
GV: Nhận xét ,chốt ý.
GV: Ở phần thân bài em sẽ lập ý bằng cách
nào?
Hướng giải quyết ra sao?
Hs: Thảo luận nhóm – đại diện trả lời,
GV: Nhận xét, chốt ý.
- Phần kết bài em sẽ trình bày cảm nghĩ gì về
Bác
Gv: Hướng dẫn học sinh viết phần thân bài
* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tự học
+ Nắm được các ý sau:
- Cách làm bài văn PBCN về tác phẩm văn học
- Bố cục bài văn PBCN về tác phẩm văn học
- Học bài, xem trước, xem lại các bài lý thuyết
đã học về văn biểu cảm để làm bài số 3 được
tốt
cuộc tình Nghĩ rằng cũng đang có một người nào đó mong chờ, đợi mình
Suy ngẫm
- Đoạn 4:
- Từ 2 chữ “Tào khê” mà tác giả liên tưởng đến con sông Tào Khê chảy qua sông Cầu và thể hiện lòng chung thuỷ với Tào khê như chính dòng Tào khê không bao giờ cạn
Suy ngẫm
2 Ghi nhớ: sgk /147
II LUYỆN TẬP:
Bài1/148: Đề bài: PBCN về bài thơ
Cảnh Khuya của HCM
a Mở bài: Giới thiệu tác giả HCM (nhà yêu
nước, vị lãnh tụ vĩ đại của CMVN, Bác còn là nhà văn, nhà thơ lớn)
- Giới thiệu hoàn cảnh (học)
b.Thân bài: Nên trình bày cảm nghĩ theo bố
cục bài thơ
câu1: Âm thanh tiếng suối so sánh – tiếng hát cảnh có hồn, gần gũi và giao hoà với con người say mê
câu 2: Ánh trăng … đẹp, lung linh ,huyền
ảo câu 3&4: Con người vĩ đại –Bác Hồ Chí Minh Tình yêu thiên nhiên ,đất nước
Tâm hồn của một người nghệ sĩ,chiến sĩ chiến đấu vì SN ĐN ,nặng lòng về nước
3 Kết bài: Cảm phục Bác vô vàn ….
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Dựa vào dàn ý đã lập, viết một đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về một bài văn, bài thơ đã học
* Soạn bài: Tiết sau các em sẽ viết bài tập
làm văn số 3 tại lớp
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
……….………