- KÓ chuyÖn trong nhãm: Tõng cÆp HS kÓ cho nhau nghe c©u chuyÖn cña m×nh, cïng trao ®æi vÒ ý nghÜa c©u chuyÖn.. HS nèi tiÕp nhau ph¸t biÓu ý kiÕn..[r]
Trang 1Tuần 13
thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Sáng Tập đọc
Tiết 25: ngời gác rừng tí hon
I Mục tiêu
- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi; nhanh và hồi hộp hơn ở đoạn kể mu trí và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng
- Hiểu nội dung bài : Biểu dơng ý bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh ảnh minh hoạ trong SGK, bảng phụ – HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- HS đọc thuộc lòng bài thơ Hành trình của bầy ong và nêu nội dung của bài.
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc
- HS đọc tiếp nối (3 lợt) GV kết hợp sửa sai và giúp HS hiểu một số từ ngữ trong bài:
rô bốt, ngoan cố, còng tay.
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ3: Tìm hiểu bài:
- HS đọc thầm bài và trả lời câu hỏi GV bổ sung kết hợp giảng bài.
Câu 1(SGK): Hai ngày nay đâu có khách thăm quan nào; hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc dài; bon trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối Câu 2(SGK): - Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là ngời thông minh: thắc mắc khi thấy dấu chân ngời lớn trong rừng; lần theo dấu chân để tự giải đáp thắc mắc; khi phát hiện ra bọn trộm gỗ, lén chạy theo đờng tắt, gọi điện thoại báo công an
- Những việc làm của bạn nhỏ cho thấy bạn là ngời dũng cảm: chạy đi gọi điện thoại báo công an về hành động của kẻ xấu, phối hợp với các chú công an bắt bọn trộm gỗ Câu 3(SGK): HS trao đổi và phát biểu ý kiến
- HS rút ra nội dung bài – GV bổ sung ghi bảng
* Nội dung : Biểu dơng ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một
công dân nhỏ tuổi
HĐ4: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm.
- GV chọn đoạn Qua khe lá để bắt bọn trộm, thu lại gỗ“ ” để đọc diễn cảm
- Hớng dẫn HS khi đọc cần đọc nhanh, hồi hộp, gấp gáp, đọc đúng câu cảm
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất GV nhận xét ghi điểm
HĐ5: Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại ND bài GV nhận xét giờ học
- Hớng dẫn HS về chuẩn bị bài sau Trồng rừng gập mặn.
Trang 2Toán Tiết 61: luyện tập chung
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố về phép cộng phép trừ, phép nhân số thập phân
- Biết nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân
- Rèn t thế tác, phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học - GV: Bảng học nhóm, SGK – HS: SGK, bảng con
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập 3.
* Giới thiệu bài.
HĐ2: Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính
HS làm cá nhân Trình bày bài, nhận xét Kết hợp củng cố kĩ năng cộng, trừ, nhân một số thập phân với một số thập phân
+375 , 86
29 , 05 −80 , 475 26 ,827
48 , 16
3,4 404,91 53,648 19 26 4
144 48
163,744
Bài 2: Tính nhẩm
- HS làm bài cá nhân, nêu miệng kết quả Cả lớp thống nhất kết quả đúng Củng cố quy tắc nhân nhẩm số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; ; nhân nhẩm với 10, 100, 1000, a) 78,29 10 = 782,9 b) 265,307 100 = 26530,7 c) 0,68 10 = 6,8
78,29 0,1 = 7,829 265,037 0,01=2,65037 0,68 0,1=68
Bài 3: HS đọc đề bài và làm bài vào vở Đổi bài nhận xét và chữa bài
Bài giải
Giá tiền 1 ki – lô - gam đờng là: 38500 : 5 = 7 700(đồng)
Số tiền mua 3,5 ki lô gam đờng là: 7700 3,5 =26 950(đồng)
Mua 3,5 ki- lô- gam đờng phải trả số tiền ít hơn mua 5 kg đờng (cùng loại) là:
38500 – 26950 = 11 550 (đồng)
Đáp số: 11 550 đồng
Bài 4: a) HS trao đổi làm bài và nêu nhận xét GV kết luận
a b c (a+b) c a c + b
c 2,4 3,8 1,2 7,44 7,44
6,5 2,7 0,8 7,36 7,36
Nhận xét: (a + b) c = a c + b c
b) Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS tự làm bài và chữa bài Cả lớp thống nhất kết quả đúng
a) 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = 9,3 x ( 6,7 + 3,3) = 9,3 x 10 = 93
b) 7,8 x 0,35 + 0,35 x 2,2 = 0,35 x (7,8 + 2,2) = 0,35 x 10 = 3,5
HĐ4: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học Hớng dẫn HS về nhà học bài
Đạo đức Tiết 13: kính già, yêu trẻ (t2)
I.Mục tiêu
- HS biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, nhờng nhịn
ngời già, em nhỏ
- Tôn trọng, yêu quý, thân thiện với ngời già, em nhỏ; không đồng tình với những hành
vi, việc làm không đúng đối với ngời già và em nhỏ
- Biết truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta là luôn quan tâm, chăm sóc ngời già, trẻ em
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II.Tài liệu và ph ơng tiện GV: SGK – HS: SGK
Trang 3III.Các hoạt động dạy học
HĐ1 : Kiểm tra bài cũ - HS nhắc lại nội dung ghi nhớ của bài học trớc.
* Giới thiệu bài
HĐ2: Đóng vai (Bài tập 2, SGK)
*Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong tình huống để thể hiện tình cảm
kính già, yêu trẻ
*Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết tình huống và chuẩn bị
đóng vai - Đại diện các nhóm lên thể hiện Các nhóm thảo luận, nhận xét
- GV kết luận: tình huống a
HĐ3: Làm bài tập 3- 4 (SGK)
*Mục tiêu: HS biết đợc những tổ chức và những ngày dành cho ngời già, em nhỏ.
*Cách tiến hành
- GV giao nhiện vụ HS làm việc theo nhóm Đại diện các nhóm lên trình bày
GV kết luận: +) Ngày dành cho ngời cao tuổi là ngày 1/10.
+) Ngày dành cho trẻ em là ngày Quốc tế Thiếu nhi 1 / 6.
+) Tổ chức dành cho ngời cao tuổi là Hội ngời cao tuổi.
+) Các tổ chức dành cho trẻ em là: Đội TNTP HCM, Sao Nhi Đồng.
HĐ4: Tìm hiểu về truyền thống Kính già, yêu trẻ của địa ph“ ” ơng, của dân tộc ta
*Mục tiêu: HS biết đợc truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta là luôn quan tâm, chăm sóc
ngời già,trẻ em
* Cách tiến hành
- HS trao đổi cặp Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ sung ý kiến
- GV kết luận:
+) Ngời già luôn đợc chào hỏi, đợc mời ngồi ở chỗ trang trọng
+) Con cháu luôn quan tâm chăm sóc, thăm hỏi, tặng quà cho ông bà, bố mẹ
+) Tổ chức lễ thợng thọ cho ông bà, bố mẹ
+) Trẻ em thờng đợc mừng tuổi, đợc tặng quà mỗi dịp lễ, Tết
HĐ5: HĐ tiếp nối
- GV hệ thống nội dung Nhận xét giờ học và hớng dẫn về nhà
Toán Tiết 62: luyện tập chung
I- Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về phép cộng trừ nhân các số thập phân
- Biết vận dụng tính chất nhân 1 tổng các số thập phân với một số thập phân trong thực hành tính
- Củng cố về giải bài toán có lời văn liên quan đến đại lợng tỉ lệ
- Rèn t thế tác, phong học tập cho HS
II- Đồ dùng dạy- học
- GV: Bảng học nhóm, SGK – HS: SGK, bảng con
III- Các hoạt động dạy- học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- 2HS làm bảng, lớp làm nháp, nhận xét bài
+) 21,3 x 6,4 + 21,3 x 3,6 +) 4,8 x 11
HĐ2: Thực hành
Bài tập 1: HS đọc, nêu yêu cầu GV giao việc, HS làm bài Đại diện HS trình bày bài, nhận xét Thống nhất kết quả đúng Kết hợp củng cố
Trang 4a) 375,84 - 95,69 + 36,78
= 280,15 + 36,78 = 316,93 b) 7,7 + 7,3 x 7,4 = 7,7 + 54,02 = 61,72
Bài tập 2: Tính bằng hai cách
- HS đọc, nêu yêu cầu HS làm bài vở Đại diện HS trình bày bài, nhận xét Thống nhất kết quả đúng Kết hợp củng cố tính chất nhân một tổng (hiệu) với một số
a) (6,75 + 3,25) x 4,2 b) (9,6 – 4,2) x 3,6
c1) (6,75 + 3,25) x 4,2
= 10 x 4,2 = 42 c1) (9,6 – 4,2) x 3,6 = 5,4 x 3,6 = 19,44
c2) (6,75 + 3,25) x 4,2
= 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2
= 28,35 + 13,65 = 42
c2) (9,6 – 4,2) x 3,6 = 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6 = 34,56 – 15,12 = 19,44 Bài tập 4: HS đọc, nêu yêu cầu GV giao việc, HS làm bài vào vở
- GV chấm chữa bài Kết hợp củng cố giải toán tỉ lệ
Bài giải
Giá tiền mỗi mét vải là: 60000 : 4 = 15000 (đồng) 6,8m vải nhiều hơn 4m vải là: 6,8 – 4 = 2,8 (m) Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải cùng loại là:
15000 x 2,8 = 42000 (đồng)
Đáp số: 42000 đồng HĐ3: Củng cố, dặn dò
- Hệ thống nội dung bài học
- Dặn dò học sinh tập, chuẩn bị cho giờ học sau BTVN:3
Khoa học Tiết 25: nhôm
I Mục tiêu
- Kể tên đợc một số đồ dùng, máy móc làm từ nhôm trong đời sống
- Biết nguồn gốc của nhôm và hợp kim của nhôm, tính chất của chúng
- Biết cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- GV: tranh ảnh một số đồ dùng đợc làm từ nhôm - HS: SGK, thìa nhôm
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Nêu tính chất của đồng và hợp kim của đồng ?
* Giới thiệu bài
HĐ2: Làm việc với các thông tin, tranh ảnh, đồ vật su tầm đợc
* Mục tiêu: - HS kể tên đợc một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng nhôm.
* Cách tiến hành
- Bớc 1: Làm việc theo nhóm Đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi trong SGK
- Bớc 2: Làm việc cả lớp Một số HS trình bày ý kiến trớc cả lớp, HS khác bổ sung
*GV KL: Nhôm đợc sử dụng rộng rãi trong sản xuất nh chế tạo các dụng cụ làm bếp; làm vỏ của nhiều loại đồ hộp; lamg khung cửa và một số bộ phận của các phơng tiện giao thông nh tàu hỏa, ô tô, máy bay, tàu thủy, …
HĐ3: Làm việc với vật thật
* Mục tiêu: - HS quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm.
* Cách tiến hành
- Bớc 1: Làm việc theo nhóm dới sự điều khiển của nhóm trởng
+) HS quan sát đồ dùng bằng nhôm và mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng của các đồ dùng bằng nhôm đó
- Bớc 2: Các nhóm trình bày kết quả làm việc Các nhóm khác nhận xét bổ sung
* GVKL: - Các đồ dùng bằng nhôm đều nhẹ, có màu trắng bạc, có ánh kim, không cứng bằng sắt và đồng
HĐ4: Làm việc với sách giáo khoa
* Mục tiêu:
Trang 5HS nêu đợc nguồn gốc và tính chất của nhôm Cách bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm
* Cách tiến hành
- Bớc 1: Làm việc cá nhân
+) Đọc thông tin trong SGK và nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm
- Bớc 2: HS trình bày kết quả làm việc HS khác nhận xét bổ sung
*GVKL: Nhôm có ở quặng nhôm Nhôm màu trắng bạc, có ánh kim; có thể kéo thành sợi, dát mỏng; nhôm nhẹ dẫn điện và dẫn nhiệt tốt; nhôm không bị gỉ, tuy nhiên một số a xít có thể làm mòn nhôm
HĐ5: Củng cố dặn dò
- GV hệ thống bài Liên hệ thực tế HS đọc bài học trong SGK
- Nhận xét giờ học nhắc, HS chuẩn bị bài sau
luyện từ và câu Tiết 25: mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trờng
I.Mục tiêu
Giúp HS:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm: Bảo vệ môi trờng.
- Viết đoạn văn có đề tài gắn với bảo vệ môi trờng
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trờng
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II.Đồ dùng dạy học
- GV: bảng phụ viết sẵn bài tập 1b
- HS: SGK, từ điển HS
III.Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- HS đặt câu với một cặp quan hệ từ mà em biết.
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài.
HĐ2: Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi để hoàn thành bài tập
- HS phát biểu ý kiến, cả lớp bổ sung GV ghi bảng
* Khu bảo tồn đa dạng sinh học: Là nơi lwuv giữ đợc nhiều loài động vật và thực vật Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn đa dạng sinh học vì rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú
Bài 2: - HS thảo luận nhóm đôi và ghi kết quả bài làm trên phiếu
- HS trình bày bài làm, cả lớp nhận xét bổ sung GV nhận xét và chữa bài và chốt lại kết quả:
- Hành động bảo vệ môi trờng
- Hành động phỏ hoại mụi trường
-Trồng cây, phủ xanh đồi trọc, trồng rừng
- Phỏ rừng, đỏnh cỏ bằng mỡn, xả rỏc bừa bói, đốt nương, săn bắt thỳ rừng, đỏnh cỏ bằng điện, buụn bỏn động vật hoang dó
Bài 3: HS đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở HS tiếp nối đọc bài GV nhận xét sửa chữa cách dùng từ cho HS
VD: Vừa qua ở quê em, công an đã tạm giữ và sử phạt bốn thanh niên đánh bắt cá bằng mìn Những thanh niên này đã ném mìn xuống hồ lớn của xã làm ca, tôm, … chết nổi lềnh bềnh Cách đánh cá này là hành động vi phạm pháp luật, phá hoại môi trờng Không chỉ giét hại cá mà còn hủy diệt vi sinh vật sống dới nớc và gây nguy hiểm cho con ngời Việc làm của công an ở xã em đợc mọi ngời rất ủng hộ
Trang 6HĐ3: Củng cố, dặn dò
- Giáo viên hệ thống nội dung bài, nhận xét giờ học
- Hớng dẫn HS về nhà ôn bài
kĩ thuật Tiết 13: cắt, khâu, thêu tự chọn (T)
I- Mục tiêu
HS biết:
- Cắt, khâu, thêu, trang trí một sản phẩm tự chọn.
- Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay và khả năng sáng tạo HS yêu thích,
tự hào với sản phẩm do mình làm ra.
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS.
II- Đồ dùng dạy- học
- GV: Một số sản phẩm khâu, thêu đã học
- HS: sgk, bộ khâu thêu.
III- Các hoạt động dạy- học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- HS nhắc lại cách thêu chữ V, thêu dấu nhân ?
- GV nhận xét.
* Giới thiệu bài.
HĐ2: HS thực hành làm sản phẩm tự chọn
- GV kiểm tra sự chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ thực hành của HS.
- Phân chia vị trí cho các nhóm thực hành.
- HS thực hành vẽ mẫu thêu hoặc in mẫu thêu lên vải.
- GV quan sát và gợi ý HS vẽ hình thêu theo ý thích của mình.
- HS thực hành thêu trang trí, khâu các bộ phận của sản phẩm.
- GV quan sát uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho những HS làm cha đúng hoặc còn lúng túng.
HĐ3: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét ý thức học tập của HS.
- Hớng dẫn HS về chuẩn bị dụng cụ cho giờ học sau.
Chiều: toán (Luyện tập)
luyện tập tiết 62
I.Mục tiêu
- Củng cố về phép cộng, phép trừ, phép nhân các số thập phân
- Biết vận dụng tính chất nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân trong thực hành tính
- Củng cố về giải bài toán có lời văn liên quan đến đại lợng tỉ lệ
- Rèn t thế tác phong học tập cho HS
Trang 7II.Đồ dùng dạy học GV: Phấn màu, nội dung – HS: Vở bài tập
II Các hoạt động dạy học
HĐ1: Giới thiệu bài.
HĐ2: Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1 : Tính
- HS làm bài cá nhân 3 HS nêu trình bày bài trên bảng Cả lớp nhận xét và thống nhất kết quả đúng
a) 654,72 + 306,5 – 541,02
= 961,22 – 541,02 = 420,2
b) 78,5 x 13,2 + 0,53
= 1036,2 + 0,53 = 1036,73
c) 37,57 – 25,7 x 0,1
= 37,57 – 2,57 = 35
Bài 2 : Tính bằng hai cách
HS làm bài cá nhân, 3 HS làm bảng phụ HS trình bày bài trên bảng Cả lớp nhận xét
và thống nhất kết quả đúng
a) Cách 1: (22,6 + 7,4) x 30,5 = 30 x 30,5 = 915
Cách 2: ( 22,6 + 7,4) x 30,5 = 22,6 x 30,5 + 7,4 x 30,5
= 689,3 + 225,7 = 915
b) Cách 1: ( 12,03 – 2,03) x 5,4 = 10 x 5,4 = 54
Cách 2: ( 12,03 - 2,03) x 5,4 = 12,03 x 5,4 – 2,03 x 5,4
= 64,962 – 10,962 = 54
Bài 3: Mua 2l mật ong phải trả 160 000 đồng Hỏi mua 4,5l mật ong cùng loại phải trả nhiều hơn bao nhiêu tiền ?
- HS làm bài vào vở GV chấm và chữa bài
Bài giải
Mua 1l mật ong hết số tiền là:
160 000 : 2 = 80 000 (đồng)
Mua 4,5l mật ong hết số tiền là:
4,5 x 80 000 = 360 000 (đồng)
Mua 4,5l mật ong phải trả nhiều hơn 2l mật ong số tiền là:
360 000 – 160 000 = 200 000 (đồng)
Đáp số : 200 000 đồng
HĐ3: Củng cố dăn dò
- GV hệ thống nội dung Nhận xét giờ học và hớng dẫn về nhà
Kể chuyện Tiết 13: kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia
I.Mục tiêu
1- Rèn kỹ năng nói:
- Kể đợc một việc làm tốt hoặc hành động dũng cảm của bản thân hoặc của những ngời xung quanh để bảo vệ môi trờng Qua câu chuyện, thể hiện đợc ý thức bảo
vệ môi trờng, tinh thần phấn đấu noi theo những tấm gơng dũng cảm
- Biết kể chuyện một cách tự nhiên, chân thực
2- Rèn kỹ năng nghe:
- Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3- Rèn t thế tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng lớp viết 2 đề bài trong SGK
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ.
Trang 8- Học sinh kể lại một câu chuyện (hoặc một đoan của câu chuyện) đã đợc nghe hoặc đợc đọc về bảo vệ môi trờng
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
HĐ2: Hớng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- 1 học sinh đọc đề bài
- Giáo viên nhắc HS : Câu chuyện các em kể phải là chuyện về một việc làm tốt hoặc một hành động dũng cảm bảo vệ môi trờng của em hoặc những ngời xung quanh
- HS đọc thầm các gợi ý 1 – 2 ttrong SGK
- GV mời một số HS tiếp nối nhau nói tên câu chuyện các em chọn kể
- HS chuẩn bị kể chuyên: tự viết nhanh dàn ý của câu chuyện
HĐ4: Học sinh thực hành kể chuyện và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Kể chuyện trong nhóm: Từng cặp HS kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện GV giúp đỡ các nhóm
- Kể trớc lớp: Đại diện các nhóm thi kể
- Học sinh trao đổi về ý nghĩa câu chuyện bằng hình thức phỏng vấn nhau những vấn đề xung quanh nội dung câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm Bình chọn câu chuyện hay nhất, ngời kể chuyện hay nhất
HĐ5: Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân; Chuẩn bị cho tiết kể chuyện Pa-xtơ và em bé, xem trớc tranh minh hoạ câu chuyện, phỏng đoán diễn biến của câu chuyện
Thứ t ngày 17 tháng 11 năm 2010
Sáng
Tập đọc Tiết 26: trồng rừng ngập mặn
I Mục tiêu
- Đọc lu loát toàn bài, giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung một văn bản khoa học
- Hiểu các ý chính của bài : Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá ; thành tích khôi phục rừng ngập mặn trong những năm qua ; tác dụng của rừng ngập măn khi đợc phục hồi
- Rèn t thế tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- GV:tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ – HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc bài Ngời gác rừng tí hon và nêu nội dung bài.
- GV nhận xét ghi điểm
* Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc
- HS 3 em nối tiếp nhau đọc bài (3lợt) GV kết hợp sửa sai và giúp HS hiểu nghĩa các
từ khó (rừng ngập mặn, quai đê, phục hồi).
- HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài văn
HĐ3: Tìm hiểu bài:
- HS đọc bài, trao đổi trả lời các câu hỏi trong SGK HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
GV kết hợp giảng bài
* Câu1: Nguyên nhân của việc phá rừng ngập mặn: do chiến tranh, các quá trình quai
đê lấn biển, làm đầm nuôi tôm làm mất đi một phần rừng ngập mặn
Trang 9- Hậu quả của việc phá rừng ngập mặn: lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều dễ
bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn
* Câu2: Các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn vì: các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi ngời dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn
* Câu3: Tác dụng của rừng ngập mặn: bảo vệ vững chắc đê biển; tăng thu nhập cho ngời dân nhờ lợng hải sản tăng nhiều; các loài chim nớc trở lên phong phú
* HS nêu nội dung bài, GV nhận xét bổ sung và ghi bảng: Bài văn giúp chúng ta hiểu trồng rừng ngập mặn có tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển; tăng thu nhập cho ngời dân nhờ tăng sản lợng thu hoạch hải sản.
HĐ4: Hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV hớng dẫn luyện đọc đoạn 3 GV đọc mẫu
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn đọc hay nhất GV ghi điểm
HĐ5: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà đọc lại bài Chuẩn bị bài : Chuỗi ngọc lam.
Toán Tiết 63: chia một số thập phân cho một số tự nhiên
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên
- Bớc đầu biết thực hành phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên trong làm tính và giải toán
- Rèn t thế tác, phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học - GV: Bảng học nhóm – HS: SGK, bảng con.
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ - HS chữa bài tập số 4
* Giới thiệu bài.
HĐ2: Hớng dẫn HS thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên
a) - GV nêu ví dụ 1 để dẫn tới phép chia 8,4 : 4 = ? m
- GV hớng dẫn HS tự tìm cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên bằng cách chuyển về phép chia 2 số tự nhiên để HS nhận ra 8,4 : 4 = 2,1 (m)
- GV hớng dẫn HS đặt tính rồi tính :
8,4 4
0 4 2,1(m)
0
- GV cho HS nhận xét về cách thực hiện phép chia
b) GV nêu ví dụ 2 rồi cho HS đặt tính, tính – GV nhận xét
c) HS thông qua 2 ví dụ nêu cách thực hiện phép chia, GV nhận xét
- GV rút ra kết luận SGK trang 64, yêu cầu một số HS đọc lại
HĐ3: Thức hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- HS làm bài cá nhân Gọi 4 HS lên bảng làm bài và trình bày bài HS và GV nhận xét thống nhất kết quả đúng
a) 5,28 4 b ) 95,2 68 c) 0,36 9 d) 75,52 32
1 2 1,32 27 2 1,4 0 36 0,04 11 5 2,36
08 0 0 1 92
0 0
Bài 2: Tìm x
- HS làm bảng con HS trình bày bài, cả lớp nhận xét thống nhất kết quả GV nhận xét
a x 3 = 8,4
x = 8,4 : 3
x = 2,8
b 5 x = 0,25
x = 0,25 : 5
x = 0,05 Bài 3: HS đọc đề bài và tự làm vào vở Đổi bài nhận xét và thống nhất kết quả
Bài giải
Trang 10Trung bình mỗi giờ ngời đi xe máy đi đợc là:
126,54 : 3 = 42,18 (km)
Đáp số: 42,18 km
HĐ4: Củng cố, dặn dò
- GV hệ thống bài Nhận xét tiết học, hớng dẫn về nhà học bài- chuẩn bị bài sau.
Tập làm văn
Tiết 25: luyện tập tả ngời (Tả ngoại hình)
I
Mục tiêu
- HS nêu đợc những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn, đoạn văn mẫu
- Biết tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của các nhân vật, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật
- Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngời thờng gặp
- Rèn t thế, tác phong học tập cho HS
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bảng phụ ghi các chi tiết miêu tả ngoại hình của bà, ghi khái quát một bài văn tả ngời Bảng phụ để HS ghi dàn ý
- HS : SGK, vở BTTV
III Các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
* Giới thiệu bài
HĐ2: Hớng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Hai HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài tập 1 GV giao nhiệm vụ cho HS
- HS trao đổi với nhau theo cặp
- HS trình bày miệng ý kiến của mình trớc lớp HS nhận xét GV chốt lại ý đúng
* Đoạn 1: Tả mái tóc của bà qua con mắt nhìn của đứa cháu là một cậu bé ( gồm 3 câu).
- Câu 1 : mở đoạn, giới thiệu bà ngồi cạnh cháu, chải đầu
- Câu 2 : tả khái quát mái tóc của bà với đặc điểm : đen, dày, dài kì lạ.
- Câu 3 : tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu, từng động tác.
+) Ba câu, ba chi tiết có quan hệ chặt chẽ với nhau, chi tiết sau làm rõ chi tiết trớc
* Đoạn 2: Tả giọng nói, đôi mắt và khuôn mặt của bà ( gồm 4 câu ).
- Câu 1; 2: Tả giọng nói trầm bổng, ngân nga …
- Câu3 : Tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà mỉm cời
- Câu 4 : Tả khuôn mặt của bà
+) Các đặc điểm đó có quan hệ chặt chẽ với nhau bổ sung cho nhau
Bài 2: HS nêu yêu cầu BT2
- HS xem lại kết quả quan sát một ngời mà em thờng gặp
- Gọi 1 HS đọc lại dàn ý khái quát của một bài văn tả ngời
- GV nhắc HS những điểm chú ý tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật theo cách mà hai bài văn, đoạn văn mẫu đã gợi ra Sao cho các chi tiết vừa tả đợc về ngoại hình nhân vật, vừa bộc lộ phần nào tính cách nhân vật
- HS làm bài Một số HS làm trên bảng phụ
- HS trình bày bài – GV và cả lớp nhận xét và bổ sung
HĐ3: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS làm cha đạt yêu cầu về nhà làm lại Chuẩn bị bài giờ
Chiều luyện từ và câu
Tiết 26: luyện tập về quan hệ từ
I.Mục tiêu
Giúp HS:
- Nhận biết các cặp quan hệ từ trong câu và tác dụng của chúng