Các hoạt động dạy học chủ yếu 1.Kiểm tra bài cũ - Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của tiết học trớc.. - GV tổ chức cho HS hoạt động cảlớp + GV gọi 4 lên
Trang 1* Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ làm ảnh hởng của phơng
ngữ: truyền sang, loanh quanh, lén chạy, rắn rỏi, lửa đốt, loay hoay
* Đọc trôi chảy đợc toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng
thơ, cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả
* Đọc diễn cảm toàn bài văn, thay đổi giọng đọc phù hợp với từng nhân vật
2 Đọc - hiểu
* Hiểu đợc các từ khó trong bài: rô bốt, còng tay, ngoan cố,
* Hiểu đợc nội dung bài: biểu dơng ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm vảu một bạn nhỏ
Ii đồ dùng dạy - học
* Tranh minh hoạ trang 124, SGK (Phóng to nếu có điều kiện)
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn, câu văn cần hớng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ
Hành trình của bầy ong và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
+ Em hiểu câu thơ "đất nơi đâu cũng
tìm ra ngọt ngào" nh thế nào?
+ Hai dòng thơ cuối bài, tác giả
muốn nói đến điều gì về công việc
của bầy ong?
+ Nội dung chính của bài thơ là gì?
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và
trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm từng HS
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
và mô tả những gì vẽ trong tranh
- GV giới thiệu: Bảo vệ môi trờng
không chỉ là việc làm cỉa ngời lớn mà
trẻ em cũng rất tích cực tham gia, bài
- Lắng nghe
- HS: đọc bài théo trình tự :
+ HS1: ba em làm ra bìa rừng
Trang 2- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
khổ thơ của bài (2 lợt) GV chú ý sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
- Chú ý các lời thoại:
+ Hai ngày nay đâu có đoàn khách
tham quan nào? (băn khoăn)
+ Mày đ dặn l o Sáu Bơ tối đánhã dặn lão Sáu Bơ tối đánh ã dặn lão Sáu Bơ tối đánh
xe ra bìa rừng cha? (thì thào)
+ A lô, công an huyện đây (rắn rỏi)
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọctiếp nối từng đoạn (đọc 2 vòng)
- Theo dõi GV đọc mẫu
* Toàn bài với giọng chậm rã dặn lão Sáu Bơ tối đánhi, nhanh hồi hộp hơn ở đoạn kể về mu trí
và hành động dũng cảm của cậu bé có ý thức bảo vệ rừng Chuyển giọng linhhoạt phù hợp với nhân vật
+ Lời cậu bé tự thắc mắc:băn khoăn
+ Câu hỏi cỉa tên trộm: Hạ giọng, thì thào, bí mật
+ Câu trả lời của chú công an: vui vẻ
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: loanh quang, thắc mắc, đâu có, bàn bạc,
lén chạy, rắn rỏi, lửa đốt, bành bạch, loay hoay, quả là, dũng cảm
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn
nhỏ đ phát hiện đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh ợc điều gì?
+ Kể lại những việc làm của bạn
- Mỗi câu hỏi đại diện 1 nhóm trìnhbày, các nhóm khác nhận xét, bổsung và thống nhất câu trả lời
- Câu trả lời:
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng bạnnhỏ phát hiện ra những dấu chân ng-
ời lớn hẳn trên đất Bạn thắc mắc vìhai ngày nay không có đoàn kháchtham quan nào cả Lần theo dấuchân bạn nhỏ thấy hơn chục cây to
bị chặt thành từng khúc dài, bọn trộm
gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển
gỗ ăn chộm vào buổi tối
+Những việc làm cho thấy bạn nhỏrất thông minh: thắc mắc khi thấydấu chân ngời lớn trong rừng Lầntheo dấu chân Khi phát hiện ra bọnchộm gỗ thì lén chạy theo đờng tắt,gọi điện thoại báo công an
+ Những việc làm cho thấy bạn nhỏrất dũng cảm: chạy đi gọi điện thoạibáo công an về hành động của kẻdấu mặt Phối hợp với các chú công
Trang 3- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn
chuyện HS cả lớp theo dõi, tìm cách
* Vì rừng là tài sản chung của mọingời ai cũng phải có trách nhiệm giữgìn bảo vệ
* Vì bạn là ngời có trách nhiệm vớitài sản chung của mọi ngời
+ Em học tập ở bạn nhỏ:
* Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tàisản chung Đức tính dũng cảm, sựtáo bạo
* Sự bình tĩnh, thông minh khi xử trítình huống bất ngờ
* Khả năng phán đoán nhanh, phảnứng nhanh trớc tình huống bất ngờ.+ Biểu dơng ý thức bảo vệ rừng, sựthông minh và dũng cảm của mộtcông dân nhỏ tuổi
- 2 HS nhắc lại nội dung chính củabài, cả lớp ghi vào vở
- 3 HS đọc tiếp nối nhau đọctruyếnH cả lớp theo dõi, sau đó trao
Đêm ấy, lòng em nh lửa đốt Nghe thấy tiếng bành bạch cảu xe chở trộm
gỗ, em lao ra Chiếc xe tới gần tới gần, mắc vào sợi dây ch o chăng ngangã dặn lão Sáu Bơ tối đánh
đờng, gỗ văng ra Bọn trộm đang loay hoay lợm lại gỗ thì xe công an lao tới.
Ba g trộm đứng khựng lại nhã dặn lão Sáu Bơ tối đánh rô bốt hết pin Tiếng còng tay đ vang lênã dặn lão Sáu Bơ tối đánh
Rút kinh nghiệm giờ dạy: Su tầm
- 3 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
tr-ớc lớp, cả lớp theo dõi và bình chọnbạn đọc hay
- 1 HS đọc diễn cảm toàn bài
Trang 4thêm tài liệu về việc chặt phá rừng ở
- Bảng số trong bài tập 4a, viết sẵn trên bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hớng dẫn luyện tập thêm của
tiết học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : trong giờ học
toán này các em cùng làm các bài
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS đọc thầm trong SGK
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
c, 48,16
x 3,4 19264
14448 163,744
- GV gọi HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn
- GV yêu cầu 3 HS vừa lên bảng
nêu rõ cách tính của mình
- 3 HS lần lợt nêu trớc lớp HS cảlớp theo dõi nhận xét
- HS đọc thầm đề bài trong SGK
+ Muốn nhân một số thập phân với10,100, 1000 .ta chỉ việc chuyểndấu phẩy của số đó sang bên phảimột, hai, ba, chữ số
+ Muốn nhân một số thập phân với0,1; 0,01; 0,001 ta chỉ việc chuyểndấu phẩy của số đó sang bên tráimột, hai, ba, chữ số
Trang 5- GV gọi HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng lớp, nếu bạn sai thì sửa
loại phải trả ít hơn mua 5 kg đờng bao
nhiêu tiền, em phải biết gì ?
+ Muốn tính đợc số tiền phải trả cho
3,5 kg đờng em phải biết đợc gì ?
+ Giá của 1 kg đờng tính nh thế
a, 78,29 x 10 = 782,9 78,29 x 0,1 = 7,829
b, 265,307 x 100 = 26530,7 265,307 x 0,01 = 2,65307
c, 0,68 x 10 = 6,8 0,68 x 0,1 = 0,068
- 1 HS nhận xét bài làm của bạn,
HS cả lớp theo dõi,bổ sung ý kiến,sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổichéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- 1 HS đọc đề toán trớc lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
Trang 6- Vậy khi thay chữ bằng số thì giá trị
của biểu thức (a+b) x c và a x c + b x c
nh thế nào so với nhau ?
kết quả lại với nhau
b, GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Hớng
dẫn và so sánh tính chất giao hoán
của phép nhân số thập phân với số tự
nhiên, phân số
- HS nhận xét theo sự hớng dẫncủa GV
- Giá trị của hai biểu thức bằngnhau
- Giá trị của hai biểu thức nàybằng nhau
- 1 HS nêu trớc lớp
- Qui tắc trên cũng đúng với các
số thập phân vì trong bài toán trênkhi thay các chữ bằng các số thậpphân ta cũng luôn có (a+b) x c = a x
c + b x c
- HS nghe và ghi nhớ qui tắc ngaytại lớp
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị bài sau
Khoa học
Nhôm I) Mục tiêu.
Trang 7Phiếu học tập kẻ sẳn bảng thống kê nguồn gốc, tính chất của nhôm (đủ theo nhóm), 1 phiếu to.
- Giấy khổ to, bút dạ
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ:
GV gọi 2 HS lên bảng trả lời nội dung
bài trớc, sau đó cho điểm từng học
sinh
2.Bài mới
a)Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát những chiếc thìa
và cặp lồng
- Hỏi: Đây là vật gì? chúng làm từ vật
gì?
- Giới thiệu: Nhôm và hợp kim của
nhôm đợc sử dụng rất rộng rã dặn lão Sáu Bơ tối đánhi Chúng
mà em biết và ghi chúng vào phiếu
+) Gọi nhóm làm song dán vào phiếu
lên bảng, đọc phiếu, yêu cầu các
nhóm khác bổ sung GV ghi nhanh
các bổ sung lên bảng
- GV hỏi: Em còn biết những dụng cụ
nào làm bằng nhôm?
- Kết luận: Nhôm đợc sử dụng rộng
rã dặn lão Sáu Bơ tối đánhi, dùng để chế tạo các vật dụng làm
bết nh: xoong, nồi, chảo,… vỏ nhiều
loại đồ hộp, khung cửa sổ, một số của
các phơng tiện gia thông nh tàu hỏa,
xe ô tô, tàu thủy, máy bay…
-Hs cùng trao đổi và thống nhất:Các đồ dùng làm bằng nhôm:xoong, chảo, ấm đun nớc, thìa, muôi,cặp lồng đựng thức ăn, mâm, hộp
đựng…
+) Khung cửa sổ, chắn bùn xe đạp,một số của bộ phận của xe máy, tàuhỏa, ô tô…
Trang 8+) Yêu vầu Hs quan sát vật thật, đọc
thông tin trong SGK và hoàn thành
phiếu thảo luận so sánh về nguồn gốc
tính chất giữa nhôm và hợp kim của
nhôm
Gợi ý: Hs chỉ ghi vắn tắt bằng các
gạch đầu dòng
-Gọi: 1 nhóm dán phiếu lên bảng,
đọc phiếu, yêu cầu các nhóm khác bổ
sung, giáo viên ghi nhanh lên bảng ý
- Không bị gỉ và có thể bị một
số axít ăn mòn
- Nhẫn điện và dẫn nhiệt tốt
- Bền vững và dẫn nhiệt tốt
- GV nhận xét kết quả thảo luận của
học sinh, sau đó yêu cầu trả lời các
- Kết luận: Nhôm là kim loại Nhôm
có thể pha chế với đồng, kẽm để tạo
ra của nhôm Trong tự nhiên nhôm có
trong quặng nhôm
3 Củng cố – dặn dò
- GV nêu câu hỏi:
+) Hã dặn lão Sáu Bơ tối đánhy nêu cách bảo quản đồ dùng
bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm
trong gia đình em?
+) Khi sử dụng đồ dùng, dụng cụ nhà
bếp bằng nhôm cần lu ý vấn đề gì? vì
sao?
- Trao đổi và tiếp nối nhau trả lời:+) Nhôm đợc sản xuất trong quặngnhôm
+) Nhôm có màu trắng bạc, có ánhkim, nhẹ hơn sắt và đồng; có thể kéothành sợi, dát mỏng Nhôm không bị
gỉ, tuy nhiên một số axít có thể ănmòn nhôm Nhôm có thể dẫn điện vàdẫn nhiệt
+) Nhôm có thể pha trộn với đồng,kẽm để tạo ra hợp kim của nhôm
- Lắng nghe,
- HS nêu theo hiểu biết về cách sửdụng đồ nhôm trong gia đình mình
+) Những đồ dùng bằng nhôm dùngsong phải rửa sạch để nơi khô ráo,khi bng bế đồ dùng bằng nhôm phảinhẹ nhàng vì chúng mềm dễ bị cong,vênh, méo
+) Lu ý không thể đựng các thức ăn
có vị chua lâu trong nồi nhôm vìnhôm dễ bị axít ăn mòn Không nên
Trang 9- Nhận xét tiết học, khen ngợi những
học sinh có kiến thức khoa học, tích
cực tham gia xây dựng bài
- Dặn học sinh về nhà học thuộc mục
bạn cần biết, ghi lại vào vở và su tầm
những tranh ảnh về hang động ở Việt
Nam
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: Học
sinh học và thực hành tốt
dùng tay không để bng, bế khi dụng
cụ đang nấu thức ăn, vì nhôm dẫnnhiệt tốt dễ bị hỏng
Đạo đức:
Kính già, yêu trẻ ( tiết 2 )
I Mục tiêu
1 Kiến thức
Giúp học sinh hiểu:
- Ngời già là ngời có nhiều kinh nghiệm sống và đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh có nhiều công lao
đóng góp cho xã dặn lão Sáu Bơ tối đánh hội, sức khoẻ giảm sút nên phải tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ ngời già ở bất cứ hoàn cảnh nào
- Trẻ em có quyền đợc gia đình và xã dặn lão Sáu Bơ tối đánh hội quan tâm, chăm sóc
2 Thái độ
- Biết thực hiện các hành vi thể hiện sự tôn trọng, lễ phép, giúp đỡ, ờng nhịn ngời già và trẻ nhỏ
- Biết đồng tình với những hành vi đúng và phê phán những hành vi không tôn trọng, yêu thơng ngời già và trẻ nhỏ
3 Hành vi
- Thực hiện các hành vi biểu hiện sự kính trọng, lễ phép, giúp đỡ ngời già
và nhờng nhịn em nhỏ
- Có những hành động phê phán những hành vi, cách đối xử không đúngvới ngời già và em nhỏ
II Đồ dùng dạy học.
- Đồ dùng để sắm vai HĐ1
- Phiếu bài tập HĐ3
- Bảng phụ HĐ2
III.Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu HS nêu bài học
- GV nhận xét
2.Bài mới
Hoạt động 1: Sắm vài tình huống
- GV tổ chức cho HS hoạt động
nhóm Thảo luận để tìm cách giải
quyết các tình huống, sau đó sắm vai
thể hiện tình huống
Em hã dặn lão Sáu Bơ tối đánhy thảo luận cùng các bạn
trong nhóm để sắm vai giải quyết tình
1 Em dừng lại, dỗ em bé và hỏi tên
địa chỉ Sau đó em có thể dẫn em bé
đến đồn công an gần nhất để nhờtìm gia đình em bé Nếu nhà em ởgần, em sẽ dẫn bé về nhà, nhờ bíô
Trang 102.Em sẽ làm gì khi thấy hai em nhỏ
đang đánh nhau để tranh giành một
quả bóng
3.Lan đang chơi nhảy dây cùng bạn
thì có một cụ già đến hỏi thăm đờng
phải nhờng nhịn, giúp đỡ
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu
3 Em sẽ ngừng nhảy dây và hỏi cụxem cụ cần hỏi thăm nhà ai Nếubiết đờng em sẽ hớng dẫn đờng đicho cụ Nếu không biết, em sẽ lễphép xin lỗi bà cụ
- HS thực hiện+ HS tiến hành sắm vai xử lý tìnhhuống
+ HS nhận xét
-HS tiến hành chia nhóm
-HS thảo luận
Phiếu học tập
Em hã dặn lão Sáu Bơ tối đánhy đánh dấu X vào trớc ý đúng:
1 Ngày dành riêng cho thiếu nhi
3 Ghi vào chữ G trớc tiên tổ chức dành riêng cho ngời cao tuổi, chữ T
tr-ớc tên tổ chức dành riêng cho trẻ em
Hội ngời cao tuổi
Hội Cựu chiến binh
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
- GV đa nội dung thảo luận:
? Em hã dặn lão Sáu Bơ tối đánhy kể với bạn những phong
tục tập quán tốt đẹp thể hiện tình cảm
kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
- Các nhóm lên dán phiếu của mìnhlên bảng
- Đọc phiếu của từng nhóm và nêu
ý kiến
- HS thảo luận theo bàn
Trang 11- GV tổ chức cho HS hoạt động cả
lớp + GV gọi 4 lên bảng trả lời nội
dung đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh thảo luận
Rút kinh ghiệm giờ dạy:
- Học sinh chuẩn bị và làm bài tốt
Giúp HS :
- Củng cố về phép cộng, phép trừ, phép nhân các số thập phân
- áp dụng các tính chất của các phép tính đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh học để tính giá trị của các biểu thức theo các thuận tiện nhất
- Giải bài toán có liên quan đến "rút về đơn vị"
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong giờ học
toán này các em cùng làm các bài
toán luyện tập về các phép tính với
số thập phân đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh học
- HS nghe để xác định nhiệm vụ củatiết học
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi : Em hã dặn lão Sáu Bơ tối đánhy nêu dạng của
- HS nhận xét bài làm trên bảng củabạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho
đúng
- HS đọc thầm đề bài trong SGK
Trang 12của các biểu thức trong bài.
- Bài toán yêu cầu em làm gì ?
b, Biểu thức có dạng một hiệu nhânvới một số
- Bài toán yêu cầu chúng ta tính giátrị của biểu thức theo hai cách
- Có hai cách đó là :+ Tính tổng rồi lấy tổng đó nhân vớimột số đó
+ Lấy từng số hạng của tổng nhânvới số đó sau đó cộng các kết quả vớinhau
- Có hai cách đó là :+ Tính hiệu rồi lấy hiệu đó nhân vớimột số đó
+ Lấy tích của số bị trừ và số trừ thứ
ba trừ đi tích của số trừ và số thứ ba
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
= 28,35 + 13,65 = 42
b, (9,6 - 4,2) x 3,6 = 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6
a,Vì sao em cho rằng cách tính của
em là cách thuận tiện nhất ?
b, Yêu cầu HS giải thích cách nhẩm
kết quả
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- HS cả lớp theo dõi GV chữa bàicủa bạn và tự kiểm tra bài của mình
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần
a, 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4
= 12 x 4 = 48
4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5)
= 4,7 x 1 = 4,7
b, 5,4 x x = 5,4 ; x = 1 9,8 x x = 6,2 x 9,8 ; x = 6,2
- 1 HS nhận xét bài làm trên bảngcủa bạn, HS cả lớp theo dõi và bổsung ý kiến
- HS giải thích
- HS nêu
- 1 HS đọc thành tiếng đề bài toántrớc lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bàitrong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập Có thể làm
Trang 13theo hai cách nh sau :
nhiều hơn mua 4m vải là :
- Nhớ - viết chính xác, đẹp 2 khổ thơ cuối trong bài thơ Sự hành trình
của bầy ong
- Ôn luyện cách viết các từ ngữ có tiếng chứa âm đầu s/x hoặc vần t/c
Ii ẹoà dùng dạy - học
- Thẻ chữ ghi các tiếng: Sâm - xâm, sơng - xơng, sa - xa, siêu - xiêu hoặc
uôt - uôc, ơt - ơc, iêt - iêc.
- Bài tập 3a hoặc 3b viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
GV nêu: giờ chính tả hôm nay các
em cùng nhớ viết 2 khổ thơ cuối trong
bài thơ Hành trình của bầy ong và
Trang 14hiểu bài
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.
-Yêu cầu HS đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ
- Hỏi:
+ Qua hai dòng thơ cuối, tác giả
muốn nói điều gì về công việc của
loài ong?
+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất đáng
quý gì của bầy ong?
Nhắc HS lu ý hai câu thơ đặt trogn
ngoặc đơn, giữa hai khổ thơ để cách
1 dòng Dòng 6 chữ lùi vào 1 ô, dòng
8 chữ viết sát lề
d) Soát lỗi, chấm bài
2.3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời:
+ Công việc của loài ong rất lớnlao, Ong giữ hộ cho con ngời nhữngmùa hoa đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh tàn phai., mang lại cho
đời những giọt mật tinh tuý + Bầy ong cần cù làm việc, tìm hoagây mật
- HS nêu các từ khó Ví dụ: rong
ruổi, rù rì, nối liền, lặng thầm, đất trời,
a) Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài tập dới
dạng trò chơi: "Thi tiếp sức tìm từ" nh
đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh giới thiệu ở tiết chính tả tuần 12
sơng muối -
x-ơng sờn; xx-ơng gió
- xơng máu
say sa - ngày a; sửa chữa - xa kia; cốc sữa - xa xa
x-siêu nớc - xiêu vẹo; cao siêu - xiêu lòng; siêu
Trong làn nắng ửng: khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng
Sột soạt gió trên tà áo xanh biếc
Trên giàn thiên lí Bóng xuân sang.
Trang 15* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Học sinh học tốt
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ : bảo vệ môi trờng
I Mục tiêu
- Mở rộng vốn từ ngữ về môi trờng và bảo vệ môi trờng
- Hiểu đợc những hành động có ý nghĩa bảo vệ môi trờng
- Viết đợc đoạn văn ngắn có đề tài ngằn với nội dung bảo vệ môi trờng.
Ii đồ dùng dạy - học
- Các thẻ có ghi sẵn:phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, trồng rừng, xả
rác bừa b i, đốt nã dặn lão Sáu Bơ tối đánh ơng, săn bắt thú rừng, phủ xanh đồi trọc, đánh cá bằng
điện, buôn bán động vật hoang d ã dặn lão Sáu Bơ tối đánh
- Giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi: Khu bảo tồn thiên n hiên là
gì?
- GV giới thiệu: Bài học hôm nay sẽ
giúp các em hiểu về khu bảo tồn đa
dạng sinh học, các hành động bảo
vệ môi trờng và viết đoạn văn có nội
dung về bảo vệ môi trờng
2.2 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và chú thích
của bài
- Yêu cầu HS làm việc theo theo
cặp cùng trao đổi, thảo luận trả lời
- HS nênu: khu bảo tồn thiên nhiên
là khu vực trong đó các loài cây, convật và cảnh quan thiên nhiên đợcbảo vệ, gìn giữ lâu dài
Trang 16đa dạng sinh học.
- Gọi HS phát biểu yêu cầu HS
khác bổ sung
- GV giới thiệu thêm: Rừng nguyên
sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồn
đa dạng sinh học vì rừng có nhiều
loài động vật: 55 loài động vật có vú,
hơn 300 loài chim, 40 loài bò sát
có thảm thực vật phong phú với
hàng trăm loài cây khác nhau
- Gọi 2 HS nhắc lại khái niệm khu
bảo tồn đa dạng sinh học.
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
đến khi có câu trả lời đúng:Khu bảo
tồn đa dạng sinh học là nơi lu giữ đợc
đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang d ã dặn lão Sáu Bơ tối đánh
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Hớng dẫn làm bài: Chọn một
trong các cụm từ ở bài tập 2 để làm
đề tài Đoạn văn nói về đề tài đó dài
khoảng 5 câu
+ Hỏi: Em viết đề tài nào?
- Yêu cầu HS tự viết đoạn văn
- Yêu cầu 2 HS viết vào giấy khổ
to, dán phiếu lên bảng, đọc đoạn
văn GV cùng HS cả lớp sửa chữa
cho từng HS
- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn của
mình GV chú ý sửa đổi lỗi diễn đạt,
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe
- HS tiếp nối nhau nêu Ví dụ:
+ Em viết đề tài trồng cây
+ Em viết đề tài đánh cá bằng điện + Em viết đề tài xả rác bừa b i, ã dặn lão Sáu Bơ tối đánh
- 2 HS viết vào giấy khổ to, HS dớilớp viết vào vở
- 3 đến 5 HS đứng tại chỗ đọc
đoạn văn của mình
Trang 171 ở phờng em thờng có phong trào trồng cây Đầu xuân, mỗi gia đình
đóng góp một chút tiền để mua cây về trồng ở đờng phố hay khu vui chơicông cộng thuộc địa phận của phờng Việc làm nh vậy có ý nghĩa vô cùng tolớn.Những hàng cây xanh mát mọi ngời đợc thoải mái vì đợc sống trong bầukhông khí trong lành
2 ở địa phơng em hiện nay có rất nhiều hộ gia đình thờng xuyên đánhcá bằng điện Ngời ta kéo điện từ đờng cao thế xuống, di xuống sông, mơngmáng để bắt cá cả những con tép, con cá bé xíu cũng chết nổi lềnh bềnh.Cách đánh cá này phá hoại môi trờng, làm chết nhiều sinh vật khác và gâynguy hiểm cho con ngời
- Ngày 19/12/1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc
- Nhân dân Hà Nội và toàn quốc quyết đứng lên kháng chiến với tinh thần “thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nớc, không chịu làm nô lệ ”
II Đồ dùng dạy học
- Các hình minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra bài cũ
-GV gọi 3 HS lên bảng và yêu cầu
trả lời các câu hỏi về nội dung bài
cũ, sau đó nhận xét và cho điểm HS
-GV nhận xét cho điểm
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài: Vừa giành độc
lập, Việt Nam muốn có hoà bình để
xây dựng đất nớc, nhng chă đầy 3
tuần sau ngày độc lập, TDP đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh tấn
+Nhân dân ta đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh làm gì để chốnglại “ giặc đói” và “ giặc dốt”?
+Nêu cảm nghĩ của em về Bác Hồtrong những ngày toàn dân diệt “giặc đói ” và “giặc dốt”
Trang 18lợc miền Nam, đánh HP, HN
b)Giảng bài
Hoạt động 1: Thực dân Pháp
quay lại xâm lợc nớc ta.
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
và trả lời câu hỏi sau:
Hoạt đông 2: Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến của chủ tịch Hồ
quyết định phát toàn quốc kháng
chiến vào khi nào?
+Ngày 20/12/1946 có sự kiện gì
xảy ra?
- GV yêu cầu 1 HS đọc lời kêu gọi
của Bác Hồ
Hỏi: Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh thể
hiện điều gì?
Hỏi: Câu nào trong lời kêu gọi thể
hiện điều đó rõ nhất?
Hoạt động 3: Quyết tử cho tổ
quốc quyết sinh.
- GV yêu cầu HS làm việc theo
Đánh chiếm Sài Gòn, mở rộngxâm lợc Nam bộ
Đánh chiếm Hà Nội, Hải Phòng
Ngày 18/12/1946 chúng gửi tốhậu th đe doạ, đòi chính phủ phảigiải tán lực lợng tự vệ, giao quyềnkiểm soát Hà Nội cho chúng Nếukhông chấp nhận thì chúng sẽ nổsúng tấn công Hà Nội
+Những việc làm trên cho thấy thựcdân Pháp quyết tâm xâm lợc nớc tamột lần nữa
+Trớc hoàn cảnh đó nhân dân takhông còn con đờng nào khác làphải cầm súng lên đờng chiến đấu
- 1HS đọc lời kêu gọi
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiếncủa chủ tịch Hồ Chí Minh cho thấytinh thần quyết tâm chiến đấu hi sinhvì độc lập, tự do của nhân dân ta
- Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứnhất định không chịu làm nô lệ
Trang 19+Thuật lại cuộc chiến đấu của quân
và dân Thủ đô Hà Nội, Huế, Đà
Nẵng
+ở các địa phơng nhân dân ta đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh
kháng chiến nh thế nào?
- GV tổ chức cho HS thuật lại cuộc
chiến đấu của nhân dân Hà Nội,
Huế, Đà Nẵng
- GV tổ chức cho HS lớp đàm thoại
để trao đổi các vấn đề sau:
+ Quan sát hình 1 và cho biết hình
chụp gì?
+ Việc quân và nhân dân Hà Nội
chiến đấu giam chân địch gần 2
tháng trời có ý nghĩa nh thế nào?
+ Hình minh họa chụp cảnh gỡ?
Cảnh này thể hiện điều gì?
- Bom ba càng là loại bom rất nguy
hiểm không chỉ cho đối phơng mà
còn cho ngời sử dụng bom Để tiêu
diệt địch, chiến sĩ ta phải ôm bom ba
càng lao thẳng vào quân địch và
cũng hi sinh luôn
+ ở các địa phơng nhân dân đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh
chiến đấu với tinh thần nh thế nào?
+ Em biết gì về cuộc chiến đấu của
nhân dân quê hơng em trong những
ngày toàn quốc kháng chiến
- GV kết luận: Hởng ứng lời kêu gọi
của Bác Hồ, cả dân tộc Việt Nam đã dặn lão Sáu Bơ tối đánh
đứng lên kháng chiến với tinh thần “
thà hi sinh tất cả chứ nhất định
không chịu mất nớc, nhất định không
chịu làm nô lệ”
3.Củng cố - Dặn dò
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của
mình về những ngày đầu toàn quốc
- HS suy nghĩ và nêu ý kiến trớclớp
Trang 20Biết cách thực hiện chia một số thập phân cho một số tự nhiên.
Giải các bài toán có liên quan đến chia một số thập phân cho một số tự nhiên
II.Đồ dùng dạy học
Bảng phụ ghi ví dụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài tập hớng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trớc
- GV nhận xét ghi điểm
2 Dạy học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài : Trong giờ học
toán này các em cùng cùng học
cách chia một số thập phân cho một
số tự nhiên, sau đó áp dụng để giải
toán có liên quan
2.2 Hớng dẫn thực hiện chia một
số thập phân cho một số tự nhiên.
a, Ví dụ 1
Hình thành phép tính
- GV nêu bài toán ví dụ : một sợi
dây dài 8,4m đợc chia thành 4 đoạn
bằng nhau Hỏi mỗi đoạn dây dài
bao nhiêu mét ?
- GV hỏi : Để biết mỗi đoạn dây dài
bao nhiêu mét ta phải làm nh thế
Giới thiệu kĩ thuật tính
Trong bài toán trên để thực hiện 8,4
: 4 các em phải đổi số đo 8,4m thành
84dm rồi thực hiện phép chia Sau
đó lại đổi đơn vị đo
kết quả từ 21dm = 2,1m Làm nh
vậy không thuật tiện và mất thời
gian, vì thế thông thờng ngời ta áp
dụng cách đặt tính nh sau :
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớptheo dõi nhận xét
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS lắng nghe và tóm tắt bài toán
- Chúng ta phải thực hiện phép tínhchia 8,4 : 4
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi vớinhau để tìm cách chia
8,4m = 84dm
21dm = 2,1mVậy 8,4 : 4 = 2,1m
84 04 0
4 21dm
Trang 21+ Hạ 4 ; 4 chia 4 đợc 1, viết 1.
1 nhân 4 bằng 4 ; 4 trừ 4 bằng 0, viết 0
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
lại phép tính 8,4 : 4
- Em hã dặn lão Sáu Bơ tối đánhy tim điểm giống và khác
nhau giữa cách thực hiện hai phép
nhiên, sau khi chia phần nguyên, ta
phải đánh dấu phẩy vào bên phải
th-ơng rồi rồi mới lấy tiếp phần thập
phân để chia
c, Quy tắc thực hiện phép chia
- GV yêu cầu HS nêu cách chia
+ Khác là một phép chia không códấu phẩy, một phép chia có dấuphẩy
- Sau khi thực hiện chia phầnnguyên (8), trớc khi lấy phần thậpphân (4) để chia thì viết dấu phẩyvào bên phải thơng (2)
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
0
68 1,4 0,36 036
0
9 0,04 75,52 115
192 0
32 2,3 6
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm thừa
số cha biết trong phép nhân sau đó
làm bài
- 1 HS nhận xét, HS cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến
- HS nêu nh phần VD
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra lẫn nhau
- 1 HS nêu trớc lớp