1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN LOP 4 TUAN 8 MOI NHAT

41 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề nếu chúng mình có phép lạ
Trường học trường tiểu học
Chuyên ngành giáo dục tiểu học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2015
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 123,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.Bài cũ: - GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các -3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo bài tập của tiết 35, đ[r]

Trang 1

TUẦN 8

Thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2015

Buổi sáng Tiết 1: Hoạt động tập thể

Chào cờ Tiết 2:Tập đọcNẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠI.MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ

- Đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

2 Đọc - hiểu:

- Hiểu nội dung bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài) HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được CH3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK.

- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Bài cũ:

-Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở vương

quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi theo nội

a.Giới thiệu bài:

b H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ

(3 lượt HS đọc).GV chú ý chữa lổi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS

-GV đưa ra bảng phụ để giúp HS định

hướng đọc đúng

- Gọi 3 HS đọc toàn bài thơ.

- GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc(xem SGV)

* Tìm hiểu bài:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu

Trang 2

? Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong

bài?

? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên

điều gì?

? Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?

? Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng

khổ thơ ?

- Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi qua

từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý chính đã nêu

ở từng khổ thơ

? Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa

đông ý nói gì?

? Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon có

nghĩa là mong ước điều gì?

? Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu

nhi trong bài thơ? Vì sao?

? Bài thơ nói lên điều gì?

- Ghi ý chính của bài thơ

* Đọc diễn cảm và thuộc lòng:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ

thơ để tìm ra giọng đọc hay (như đã hướng

dẫn)

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài

- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS

- Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo cặp

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ

thơ GV có thể chỉ định theo hàng dọc hoặc

hàng ngang các dãy bàn

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng toàn bài

+ Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ

được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lầntrước khi hết bài

+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ làrất tha thiết Các bạn luôn mong mỏimột thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ emđược sống đầy đủ và hạnh phúc

+Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước củacác bạn nhỏ

+Khổ 1:Ước cây mau lớn để cho quảngọt

+Khổ 2:Ước trở thành người lớn để làmviệc

+ Khổ 3:Ước mơ không còn mùa đônggiá rét

+ Khổ 4: Ước không có chiến tranh

- 2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổthơ

+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạnthiếu nhi: Ước không còn mùa đông giálạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu,không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất

cứ tai hoạ nào đe doạ con người

+ Các bạn thiếu nhi mong ước không cóchiến tranh, con người luôn sống tronghoà bình, không còn bom đạn

+ HS phát biểu tự do.(Xem SGV)

+ Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh,đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khátkhao về một thế giới tốt đẹp

- 2 HS nhắc lại ý chính

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểmtra học thuộc lòng cho nhau

- Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HSđọc 1 khổ thơ

- 5 HS thi đọc thuộc lòng

Trang 3

- Bình chọn bạn đọc hay nhất và thuộc bài

Tiết 3: ToánLUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các

bài tập của tiết 35, đồng thời kiểm tra VBT

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

? Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của

nhiều số hạng chúng ta phải chú ý điều gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các

- GV yêu cầu HS tự làm bài

-3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- Đặt tính rồi tính tổng các số

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàngthẳng cột với nhau

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặttính và kết quả tính

Bài giải

Trang 4

- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau.

- Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng,được bao nhiêu nhân tiếp với 2

- Chu vi của hình chữ nhật là: (a + b) x 2

- Chu vi hình chữ nhật khi biết các cạnh

a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm)b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)

Tiết 4: Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP TỰ TRỌNG – TRUNG THỰC – DANH TỪ

I Mục tiêu

- Luyện mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ đề: Trung thực- Tự trọng

- Luyện tập tìm các danh từ trong đoạn văn

- Luyện cho HS nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu

- GV yêu cầu HS trao đổi cặp

- GV ghi nhanh 1, 2 câu lên bảng

+Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá

của mình

- GV gợi ý, gọi 2 em lên bảng chữa bài

- Nhận xét chốt lời giải đúng

+ Luyện danh từ :

a.Cho các từ sau: bác sĩ, nhân dân, thước

kẻ, sấm, văn học, thợ mỏ, mơ ước, sóng

thần, , cái cặp, bão, tự hào, rặng dừa

+Từ trái nghĩa với trung thực: Dối trá,

gian dối, gian lận, gian giảo, lừa bịp.

- Nghe GV phân tích yêu cầu

- Thảo luận cặp đôi

Trang 5

+ Xếp các từ tìm được vào các nhóm sau:

Danh từ chỉ người:

Danh từ chỉ vật:

Danh từ chỉ hiện tượng:

b.Tìm các danh từ trong đoạn văn sau:

Mùa xuân/đã / đến/ Những/ buổi chiều/

hửng ấm/, từng/đàn/chim én/từ/dãy núi/

đằng xa/bay /tới/, lượn vòn/ trên/những/bến

đò/đuổi nhau/xập xè/quanh/những/mái nhà/

- HS tự làm bài vào vở

- HS đọc lại đề bài và thảo luận nhómđôi

- Đại diện nhóm nêu kết quả

* Các danh từ là: mùa xuân, buổi chiều,

đàn, chim én, dãy núi, bến đò, mái nhà.

Thứ ba, ngày 27 tháng 10 năm 2015

Buổi sáng Tiết 1: Âm nhạc (GV chuyên dạy)

Tiết 2: Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai sốđó

a.Giới thiệu bài: Tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó

b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của đó :

*Giới thiệu bài toán

- GV gọi HS đọc bài toán trong SGK

- GV hỏi: Bài toán cho biết gì ? - Bài

toán hỏi gì ?

* Hướng dẫn và vẽ bài toán

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu

HS không vẽ được thì GV hướng dẫn HS

vẽ sơ đồ

* Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài

toán và suy nghĩ cách tìm hai lần của số

- HS nghe

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp

- Tổng 2 số: 70, hiệu 2 số: 10

- Bài toán yêu cầu tìm hai số

- Vẽ sơ đồ bài toán

SL:

SB:

- Trả lời

7010

Trang 6

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao

em biết điều đó ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận xét

Bài 2,3,4: Tương tự

4.Củng cố- Dặn dò:

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi

biết tổng và hiệu của hai số đó

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm

bài tập và chuẩn bị bài sau

- (60 : 2 = 30)

- (70 – 30 = 40 hoặc 30 +10 = 40)

+ 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến

- HS đọc

- Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi.Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi

- Bài toán hỏi tuổi của mỗi người

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theomột cách, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS nêu ý kiến

- HS cả lớp

Tiết 3: Chính tả (Nghe –viết) TRUNG THU ĐỘC LẬP I.MỤC TIÊU:

- Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ

- Làm đúng BT(2) a / b, hoặc(3) a / b

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b (theo nhóm)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết các

từ: khai trương, vườn cây, sương gió, vươn

vai, thịnh vượn, rướn cổ,…

Trang 7

- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và bài

chính tả trước

2.Hình thành kiến thức mới:

a.Giới thiệu bài:

- Giờ chính tả hôm nay, các bạn nghe viết

đoạn 2 bài văn Trung thu độc lập và làm

bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi hoặc iên/

yên/ iêng.

b.Hứơng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang 66,

SGK

? Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới đất

nước ta tươi đẹp như thế nào?

? Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước mơ

cách đây 60 năm của anh chiến sĩ chưa?

a/ Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ cho

từ nhóm Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và

hoàn thành phiếu Nhóm nào làm xong

trước dán phiếu lên bảng

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu

có)

- Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo dõi

và trả lời câu hỏi:

? Câu truyện đáng cười ở điểm nào?

? Theo em phải làm gì để mò lại được

- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng,

mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn,…

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nhận phiếu và làm việc trong nhóm

- Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu có)

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạnthuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm.+ Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứkhông phải vào mạn thuyền

Trang 8

+ Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu

-kiếm rơi - đánh dấu.

3.Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học.

- rơi kiếm - làm gì - đánh dấu.

Tiết 4: Lịch sử : ÔN TẬP I.MỤC TIÊU:

- Nắm được các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5.

+ Khoảng 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước

+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập

- Kể lại một sự kiện tiêu biểu về:

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Băng và hình vẽ trục thời gian

- GV treo băng thời gian (theo SGK) lên

bảng và phát cho mỗi nhóm một bản yêu

cầu HS ghi (hoặc gắn) nội dung của mỗi giai

đoạn

- GV hỏi: Chúng ta đã học những giai đoạn

lịch sử nào của dân tộc, nêu những thời gian

của từng giai đoạn

- GV nhận xét, kết luận

* Hoạt động cả lớp :

-GV treo trục thời gian (theo SGK) lên bảng

hoăc phát PHT cho HS và yêu cầu HS ghi

các sự kiện tương ứng với thời gian có trên

trục : khoảng 700 năm TCN, 179 năm TCN,

938

- GV tổ chức cho các em lên ghi bảng hoặc

- 3 HS trả lời, cả lớp theo dõi, nhận xét

- HS đọc

- HS các nhóm thảo luận và đại diện lênđiền hoặc báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lên chỉ băng thời gian và trả lời

- HS nhớ lại các sự kiện lịch sử và lên điềnvào bảng

- HS khác nhận xét và bổ sung cho hoàn

Trang 9

báo cáo kết quả.

- GV nhận xét và kết luận

* Hoạt động cá nhân :

-GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân theo yêu

cầu mục 3 trong SGK :

Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết

ngắn hay bằng hình vẽ về một trong ba nội

dung sau :

? Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn

Lang (sản xuất,ăn mặc, ở, ca hát, lễ hội )

? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong

hồn cảnh nào? Nêu diễn biến và kết quả

của cuộc khởi nghĩa?

? Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của

- Biết giải bài tốn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ.

- Rèn HS kĩ năng giải tốn bằng sơ đồ đoạn thẳng

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập tiết 37, đồng thời kiểm tra VBT

a) Số lớn là:

36 – 12 = 24

Trang 10

- GV nhận xét và cho điểm HS.

-GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số lớn,

cách tìm số bé trong bài toán tìm hai số

khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Bài 2:

-GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu

cầu HS nêu dạng toán và tự làm bài

Em 14 tuổi

- GV nhận xét và cho điểm HS.ài 3

Bài 4:

- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài nhau GV đi kiểm

- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn

và đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

14 + 8 = 22 (tuổi)Đáp số: Em 14 tuổi Chị 22 tuổi

- HS làm bài và kiểm tra bài làm của bạnbên cạnh

Tiết 2: Luyện từ và câu CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI

I MỤC TIÊU:

- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài(ND cần ghi nhớ)

- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến,quen thuộc trong các BT 1, 2(mục III)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bên ghitên thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

Trang 11

a.Giới thiệu bài:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời

câu hỏi:

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ phận,

mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

-Tương tự Hướng dẫn HS cách viết tên

địa lý: Hi-ma-la-a, Đa- nuýp, Lốt

Ăng-giơ-lét, Niu Di-lân,Công-gô

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu

hỏi: cách viết tên một số tên người, tên địa

lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt

- Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở

BT3 là những tên riêng được phiên anh

Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung

Quốc) Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên

một ngọn núi được phiên âm theo âm hán

việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được

phiên âm từ tiếng Tây Tạng

c.Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.

- Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh hoạ

cho từng nội dung

- Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí

nước ngoài bạn viết trên bảng

Trang 12

và trả lời câu hỏi:

+ Đoạn văn viết về ai?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp

viết vào vở

- Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên

bảng

Bài 3:

-Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để

đoán thử cách chơi trò chơi du lịch

- Dán 4 phiếu lên bảng Yêu cầu các nhóm

thi tiếp sức

- Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình

-Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều nước

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai)

- Chúng ta tìm tên nước phù hợp với tênthủ đô của nước đó hoặc tên thủ đô phùhợp với tên nước

- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếpsức

- 2 đại diện của nhóm đọc một HS đọctên nước, 1 HS đọc tên thủ đô của nướcđó

Tiết 3: Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.MỤC TIÊU:

- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại đượccâu chuyện (mẫu chuyện, đoạn

truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ viễn vông, phi lí

- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài

- Tranh ảnh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng.

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Bài cũ:

- Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể từng

đoạn theo tranh truyện Lời ước dưới trăng.

- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện

-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

Trang 13

chân dưới các từ: được nghe, được đọc, ước

mơ đẹp, ước mơ viễn vông, phi lí.

- Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên

truyện mà mình đã sưu tầm có nội dung

trên

- Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:

-Những câu truyện kể về ước mơ có những

loại nào? Lấy ví dụ.

? Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những phần

nào?

? Câu truyện em định kể có tên là gì? Em

muốn kể về ước mơ như thế nào?

* Kể truyện trong nhóm:

- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp

* Kể truyện trước lớp:

- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp, trao

đổi, đối thoại về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa

truyện theo các câu hỏi đã hướng dẫn ở

- HS giới thiệu truyện của mình

- 3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.

+ Những câu truyện kể về ước mơ có 2loại là ước mơ đẹp và ước mơ viển vông,phi lí Truyện thể hiện ước mơ đẹp như:

Đôi giầy ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm Truyện kể ước

mơ viển vông, phi lí như: Ba điều ước,

vua Mi-đat thích vàng, Ông lão đánh cá

và con cá vàng…

+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câuchuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩacủa câu chuyện

+ 5 đến 7 HS phát biểu theo phần chuẩn

bị của mình

- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổinội dung truyện, nhận xét, bổ sung chonhau

- Nhiều HS tham gia kể Các HS kháccùng theo dõi để trao đổi về các nộidung, yêu cầu như các tiết trước

- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

Tiết 4: Luyện Toán

ÔN TẬP VỀ BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG – THỜI GIAN

I Mục tiêu : Giúp học sinh

- Củng cố kiến thức về các đơn vị đo khối lượng

- Biết cách đổi các đơn vị đo khối lượng và thời gian

- Giải toán có lời văn

Trang 14

3 Bài mới

1.Giới thiệu: giáo viên nêu ghi bảng

Hoạt động1: Ôn lại bảng đơn vị đo khối

lượng

1 tấn = tạ ? 1 tấn = … kg ?

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1: Điền số thích hợp vào ơ trống

2 giờ = … phút 4 ngày = … giờ

5 phút 6 phút = … phút ½ giờ = … phút

3 thế kỉ = … năm ¼ thế kỉ = … năm

- Nhận xét sửa sai

Bài tập 2:

- Giáo viên viết đề cho học sinh nêu cách tìm

- Làm bài vào phiếu thu một số phiếu chấm

Bài 3 : Cuộc thi chạy 60 phút, Nam chạy hết

¼ phút, Bình chạy hết 1/5 phút Hỏi ai chạy

nhanh hơn và nhanh hơn mấy giây ?

- Học sinh giải vào vở

- Giáo viên thu một số vở chấm nhận xét

4.Củng cố dặn dị: Hệ thống nội dung bài

hướng dẫn học ở nhà – nhận xét giờ học

- Học sinh nêu Tấn , tạ, yến , kg , hg , dag, g

- Ngơ quyền đanh tan quân Nam Hán trênsơng Bach Đằng năm 938 năm đĩ thuộcthế kỉ X

60 : 5 = 12 ( giây )Bình chạy nah hơn và chạy nhanh hơn số

giây là :

15 -12 = 3 ( giây )

Đáp số : Bình chạy nhanh hơn và nhanh

hơn 3 giây

Thứ năm, ngày 29 tháng 10 năm 2015

Buổi sáng Tiết 1: Thể dục(GV 2 dạy)

Tiết 2: Tốn LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU :

- HS cĩ kĩ năng thực hiện phép cộng , phép trừ ; vận dụng một số tính chất của phép cộng khi tính giá trị của biểu thức số

-Giải được bài tốn liên quan quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ

- HS yêu thích mơn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ.

III.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế

Trang 15

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Bài tập 1a , Tính rồi thử lại

- YCHS nhắc lại cách thực hiện phép

cộng và phép trừ

- Cho HS làm bài vào nháp

- Cho HS trình bày kết quả, nhóm khác

Tính giá trị của biểu thức :

- Cho HS làm bài vào phiếu học tập

- GV nhận xét, tuyên dương

Bài tập 2 ( dòng 2 ) Danh HS khá giỏi )

Bài 3 : Tính bằng cách thuận tiện nhất

- HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ

- HS lên bảng làm lại bài

- HS khác nhận xét

- HS theo dõi, nhắc lại tựa bài

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả

là số còn lại thì phép tính làm đúng

- Muốn thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ ,nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng

- HS tự làm bài rồi nêu KQ : a) 168 x 2 : 6 x 4 =336: 6 x4 = 56 x 4= 224b) 5625-5000 : (726: 6 – 113)

56 + 399 + 1 + 4 = ( 56 + 4 ) + ( 399 + 1 )

= 60 + 400 = 460 b) 364 + 136 + 219 + 181

+

Trang 16

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV nhận xét – chốt kết quả đúng

Bài tập 4:

- GV cho HS làm vào vở

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm hai số

khi biết tổng & hiệu của hai số đó

_ GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

- GV thu vở chấm , chữa bài

Bài 5 : ( Dành HS khá , giỏi )

- HS nêu kết quả GV nhận xét tuyên

dương

4.Củng cố- Dặn dò

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm hai số

khi biết tổng & hiệu của hai số đó

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về học bài, xem lại các BT

Chuẩn bị bài sau: Góc nhọn, góc tù, góc

bẹt

= ( 364 + 136 ) + ( 219 + 181) = 500 + 400

1.Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp nội dung hồitưởng)

2.Đọc- hiểu:

- Hiểu các từ ngữ: ba ta, vận động, cột…

- Hiểu nội dung bài: Chị phụ trách quan tâm với ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Trang 17

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc trang 81.

- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:

- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm và

trả lời câu hỏi: Bài văn chia làm mấy đoạn ?

Tìm từng đoạn

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 GV sửa lỗi ngắt

giọng, phát âm cho từng HS, chú ý câu cảm

và câu dài: (Xem SGV)

- GV đọc mẫu đoạn 1

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 cả lớp theo dõi,

trao đổi và trả lời câu hỏi

? Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?

? Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?

? Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày

ba ta?

? Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở

thành hiện thực không? Vì sao em biết?

? Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc diễn

cảm ở bảng phụ

+ Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

+ Gọi HS tham gia thi đọc diễn cảm

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi

- Bài văn chia làm 2 đoạn:

+ Những câu văn: Cổ giày ôm sát

chân, thân giày làm bằng vải cứng dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân ôm sát

cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua.

+ Ứơc mơ của chị phụ trách Đội khôngtrở trách hiện thực vì chỉ được tưởngtượng cảnh mang giày vào chân sẽbước đi nhẹ nhàng hơn trước con mắtthèm muốn của các bạn chị

Ý1: Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.

-1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn)

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- 5 HS tham gia thi đọc

Trang 18

+ Nhận xét giọng đọc

* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:

- Các bước tiến hành (như đoạn 1)

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trở lời câu hỏi

? Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được

phân công làm nhiệm vụ gì?

+ Lang thang có nghĩa là gì?

? Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái

trong ngày đầu tới lớp?

? Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách

làm đó?

? Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và

niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?

? Đoạn 2 nói lên điều gì?

- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm

+ Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức thi đọc diễn cảm

- Gọi HS đọc toàn bài

? Nội dung của bài văn là gì?

- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài

3.Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Chị được giao nhiệm vụ phải vậnđộng Lái, một cậu bé lang thang đi học

+ Lang thang có nghĩa là không có nhà

ở, người nuôi dưỡng, sống tạm bợ trênđường phố

+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôigiày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậuđến lớp

+ Vì chị muốn mang lại niềm hạnhphúc cho Lái

* Vì chị muốn động viên, an ủi Lái, chịmuốn Lái đi học

* Vì Lái cũng có ước mơ giống hệt chịngày nhỏ: cũng ao ước có một đôi giày

ba ta màu xanh

+ Tay Lái run run, môi cậu mấp máy,mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuốngđôi bàn chân mình đang ngọ nguậydưới đất Lúc ra khỏi lớp, Lái cột 2chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ , nhảytưng tưng,…

Ý2: Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày.

+ Nội dung: Chị phụ trách quan tâm

với ước mơ của cậu bé Lái, làm chocậu xúc động và vui sướng đến lớp vớiđôi giày được thưởng

- 3 HS thi đọc cả bài

Buổi chiều Tiết 1: Tập làm văn

LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

Trang 19

I MỤC TIÊU: - Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1, 3, 4(ở tiết TLV tuần 7)

- (BT1); nhận biết được cách sắp xếp theo trình tự thời gian của các đoạn văn và tácdụng của câu mở đầu ở mỗi đoạn văn(BT2)

- Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc đượ sắp xếp theo trình tự thờigian(BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh minh hoạ cốt truyện Vào nghề trang 73., SGK

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện từ đề bài:

Trong giấc mơ em được một bà tiên cho ba

điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước

- Nhận xét

2 Luyện tập

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh minh

hoạ cho truyện gì? Hãy kể lại và tóm tắt nội

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

- Yêu cầu 1 HS lên sắp xếp các phiếu đã hoàn

thành theo đúng trình tự thời gian

- Gọi HS nhận xét, phát biểu ý kiến

- Kết luận về những câu mở đoạn hay

- 3 HS lên bảng kể chuyện

+ Lắng nghe

- Bức tranh minh hoạ cho truyện Vào

nghề Câu truyện kể về ước mơ đẹp của

Chương trình xiếc hôm ấy hay tuyệt, như Va-li-a thích hơn cả là tiếtmục cô gái xinh đẹp vừ phi ngựa vừa đánh đàn…

Từ đó, lúc nào Va-li-a cũng mơ ước một ngày nào đó sẽ trở thành mộtdiễn viên xiếc vừa phi ngựa vừa đánh đàn

Rồi một hôm, rạp xiếc thông báo cần tuyển diễn viên Va-li-a xin bố

mẹ ghi tên học nghề./ Một hôm, tình cờ Va-li-a đọc trên thông báo

tuyển diễn viên xiếc Em mứng quýnh xin bố mẹ cho ghi tên đi học.Sáng ấy, em đến gặp bác giám đốc rạp xiếc Bác dẫn em đến chồngngựa, chỉ vào con ngựa và bảo…

Bác giám độc cười bảo em…

Trang 20

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo

luận cặp đôi trả lời câu hỏi

? Các đoạn văn được sắp xếp theo trình

tự nào?

? Các câu mở đoạn đóng vai trò gì trong

việc thể hiện trình tự ấy?

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

? Em chọn câu truyện nào đã đọc để kể?

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

- Gọi HS tham gia thi kể chuyện

- 7 đến 10 HS tham gia kể chuyện

Tiết 2: Luyện từ và câu DẤU NGOẶC KÉP I.MỤC TIÊU: - Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép,cách dùng dấu ngoặc kép (ND ghi nhớ)

- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết

(mục III)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ trong SGK trang 84 Bảng phụ viết sẵn

nội dung bài tập 3.

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết HS

dưới lớp viết vào vở

- Nhận xét cách viết tên người, tên địa lí

nước ngoài của HS

2 Hình thành kiến thức mới:

a.Giới thiệu bài:

- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

VD: Lu-I Pa-xtơ, Ga-ga-rin,

In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-pIn-đô-nê-xi-a,…

- Lắng nghe

Ngày đăng: 18/09/2021, 22:54

w