III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: 2.Bài cũ: - GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các -3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo bài tập của tiết 35, đ[r]
Trang 1TUẦN 8
Thứ hai, ngày 26 tháng 10 năm 2015
Buổi sáng Tiết 1: Hoạt động tập thể
Chào cờ Tiết 2:Tập đọcNẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠI.MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ
- Đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu nội dung bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài) HS khá, giỏi thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ; trả lời được CH3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK.
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Bài cũ:
-Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở vương
quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi theo nội
a.Giới thiệu bài:
b H/dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ
(3 lượt HS đọc).GV chú ý chữa lổi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
-GV đưa ra bảng phụ để giúp HS định
hướng đọc đúng
- Gọi 3 HS đọc toàn bài thơ.
- GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc(xem SGV)
* Tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu
Trang 2? Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
bài?
? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì?
? Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
? Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng
khổ thơ ?
- Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi qua
từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý chính đã nêu
ở từng khổ thơ
? Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa
đông ý nói gì?
? Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon có
nghĩa là mong ước điều gì?
? Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu
nhi trong bài thơ? Vì sao?
? Bài thơ nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài thơ
* Đọc diễn cảm và thuộc lòng:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ
thơ để tìm ra giọng đọc hay (như đã hướng
dẫn)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS
- Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo cặp
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ
thơ GV có thể chỉ định theo hàng dọc hoặc
hàng ngang các dãy bàn
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng toàn bài
+ Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ
được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lầntrước khi hết bài
+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ làrất tha thiết Các bạn luôn mong mỏimột thế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ emđược sống đầy đủ và hạnh phúc
+Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước củacác bạn nhỏ
+Khổ 1:Ước cây mau lớn để cho quảngọt
+Khổ 2:Ước trở thành người lớn để làmviệc
+ Khổ 3:Ước mơ không còn mùa đônggiá rét
+ Khổ 4: Ước không có chiến tranh
- 2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổthơ
+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạnthiếu nhi: Ước không còn mùa đông giálạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu,không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất
cứ tai hoạ nào đe doạ con người
+ Các bạn thiếu nhi mong ước không cóchiến tranh, con người luôn sống tronghoà bình, không còn bom đạn
+ HS phát biểu tự do.(Xem SGV)
+ Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh,đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khátkhao về một thế giới tốt đẹp
- 2 HS nhắc lại ý chính
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểmtra học thuộc lòng cho nhau
- Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HSđọc 1 khổ thơ
- 5 HS thi đọc thuộc lòng
Trang 3- Bình chọn bạn đọc hay nhất và thuộc bài
Tiết 3: ToánLUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết 35, đồng thời kiểm tra VBT
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
? Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của
nhiều số hạng chúng ta phải chú ý điều gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-3HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- Đặt tính rồi tính tổng các số
- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàngthẳng cột với nhau
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặttính và kết quả tính
Bài giải
Trang 4- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫnnhau.
- Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng,được bao nhiêu nhân tiếp với 2
- Chu vi của hình chữ nhật là: (a + b) x 2
- Chu vi hình chữ nhật khi biết các cạnh
a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm)b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)
Tiết 4: Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP TỰ TRỌNG – TRUNG THỰC – DANH TỪ
I Mục tiêu
- Luyện mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ đề: Trung thực- Tự trọng
- Luyện tập tìm các danh từ trong đoạn văn
- Luyện cho HS nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp
- GV ghi nhanh 1, 2 câu lên bảng
+Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá
của mình
- GV gợi ý, gọi 2 em lên bảng chữa bài
- Nhận xét chốt lời giải đúng
+ Luyện danh từ :
a.Cho các từ sau: bác sĩ, nhân dân, thước
kẻ, sấm, văn học, thợ mỏ, mơ ước, sóng
thần, , cái cặp, bão, tự hào, rặng dừa
+Từ trái nghĩa với trung thực: Dối trá,
gian dối, gian lận, gian giảo, lừa bịp.
- Nghe GV phân tích yêu cầu
- Thảo luận cặp đôi
Trang 5+ Xếp các từ tìm được vào các nhóm sau:
Danh từ chỉ người:
Danh từ chỉ vật:
Danh từ chỉ hiện tượng:
b.Tìm các danh từ trong đoạn văn sau:
Mùa xuân/đã / đến/ Những/ buổi chiều/
hửng ấm/, từng/đàn/chim én/từ/dãy núi/
đằng xa/bay /tới/, lượn vòn/ trên/những/bến
đò/đuổi nhau/xập xè/quanh/những/mái nhà/
- HS tự làm bài vào vở
- HS đọc lại đề bài và thảo luận nhómđôi
- Đại diện nhóm nêu kết quả
* Các danh từ là: mùa xuân, buổi chiều,
đàn, chim én, dãy núi, bến đò, mái nhà.
Thứ ba, ngày 27 tháng 10 năm 2015
Buổi sáng Tiết 1: Âm nhạc (GV chuyên dạy)
Tiết 2: Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai sốđó
a.Giới thiệu bài: Tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của hai số đó
b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của đó :
*Giới thiệu bài toán
- GV gọi HS đọc bài toán trong SGK
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì ? - Bài
toán hỏi gì ?
* Hướng dẫn và vẽ bài toán
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu
HS không vẽ được thì GV hướng dẫn HS
vẽ sơ đồ
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài
toán và suy nghĩ cách tìm hai lần của số
- HS nghe
- 2 HS lần lượt đọc trước lớp
- Tổng 2 số: 70, hiệu 2 số: 10
- Bài toán yêu cầu tìm hai số
- Vẽ sơ đồ bài toán
SL:
SB:
- Trả lời
7010
Trang 6- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao
em biết điều đó ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- GV nhận xét
Bài 2,3,4: Tương tự
4.Củng cố- Dặn dò:
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
- (60 : 2 = 30)
- (70 – 30 = 40 hoặc 30 +10 = 40)
+ 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến
- HS đọc
- Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi.Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi
- Bài toán hỏi tuổi của mỗi người
-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theomột cách, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS nêu ý kiến
- HS cả lớp
Tiết 3: Chính tả (Nghe –viết) TRUNG THU ĐỘC LẬP I.MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ
- Làm đúng BT(2) a / b, hoặc(3) a / b
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b (theo nhóm)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.Bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết các
từ: khai trương, vườn cây, sương gió, vươn
vai, thịnh vượn, rướn cổ,…
Trang 7- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và bài
chính tả trước
2.Hình thành kiến thức mới:
a.Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay, các bạn nghe viết
đoạn 2 bài văn Trung thu độc lập và làm
bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi hoặc iên/
yên/ iêng.
b.Hứơng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang 66,
SGK
? Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới đất
nước ta tươi đẹp như thế nào?
? Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước mơ
cách đây 60 năm của anh chiến sĩ chưa?
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ cho
từ nhóm Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và
hoàn thành phiếu Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu
có)
- Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo dõi
và trả lời câu hỏi:
? Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
? Theo em phải làm gì để mò lại được
…
- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng,
mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn,…
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận phiếu và làm việc trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu có)
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạnthuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm.+ Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứkhông phải vào mạn thuyền
Trang 8+ Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu
-kiếm rơi - đánh dấu.
3.Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học.
- rơi kiếm - làm gì - đánh dấu.
Tiết 4: Lịch sử : ÔN TẬP I.MỤC TIÊU:
- Nắm được các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5.
+ Khoảng 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước
+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập
- Kể lại một sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Băng và hình vẽ trục thời gian
- GV treo băng thời gian (theo SGK) lên
bảng và phát cho mỗi nhóm một bản yêu
cầu HS ghi (hoặc gắn) nội dung của mỗi giai
đoạn
- GV hỏi: Chúng ta đã học những giai đoạn
lịch sử nào của dân tộc, nêu những thời gian
của từng giai đoạn
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động cả lớp :
-GV treo trục thời gian (theo SGK) lên bảng
hoăc phát PHT cho HS và yêu cầu HS ghi
các sự kiện tương ứng với thời gian có trên
trục : khoảng 700 năm TCN, 179 năm TCN,
938
- GV tổ chức cho các em lên ghi bảng hoặc
- 3 HS trả lời, cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS đọc
- HS các nhóm thảo luận và đại diện lênđiền hoặc báo cáo kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lên chỉ băng thời gian và trả lời
- HS nhớ lại các sự kiện lịch sử và lên điềnvào bảng
- HS khác nhận xét và bổ sung cho hoàn
Trang 9báo cáo kết quả.
- GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động cá nhân :
-GV yêu cầu HS chuẩn bị cá nhân theo yêu
cầu mục 3 trong SGK :
Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết
ngắn hay bằng hình vẽ về một trong ba nội
dung sau :
? Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn
Lang (sản xuất,ăn mặc, ở, ca hát, lễ hội )
? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong
hồn cảnh nào? Nêu diễn biến và kết quả
của cuộc khởi nghĩa?
? Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của
- Biết giải bài tốn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ.
- Rèn HS kĩ năng giải tốn bằng sơ đồ đoạn thẳng
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập tiết 37, đồng thời kiểm tra VBT
a) Số lớn là:
36 – 12 = 24
Trang 10- GV nhận xét và cho điểm HS.
-GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số lớn,
cách tìm số bé trong bài toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Bài 2:
-GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu
cầu HS nêu dạng toán và tự làm bài
Em 14 tuổi
- GV nhận xét và cho điểm HS.ài 3
Bài 4:
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài nhau GV đi kiểm
- HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn
và đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau
14 + 8 = 22 (tuổi)Đáp số: Em 14 tuổi Chị 22 tuổi
- HS làm bài và kiểm tra bài làm của bạnbên cạnh
Tiết 2: Luyện từ và câu CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI
I MỤC TIÊU:
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài(ND cần ghi nhớ)
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến,quen thuộc trong các BT 1, 2(mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bên ghitên thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 11a.Giới thiệu bài:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
câu hỏi:
+ Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ phận,
mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?
-Tương tự Hướng dẫn HS cách viết tên
địa lý: Hi-ma-la-a, Đa- nuýp, Lốt
Ăng-giơ-lét, Niu Di-lân,Công-gô
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, trả lời câu
hỏi: cách viết tên một số tên người, tên địa
lí nước ngoài đã cho có gì đặc biệt
- Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở
BT3 là những tên riêng được phiên anh
Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung
Quốc) Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên
một ngọn núi được phiên âm theo âm hán
việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được
phiên âm từ tiếng Tây Tạng
c.Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh hoạ
cho từng nội dung
- Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí
nước ngoài bạn viết trên bảng
Trang 12và trả lời câu hỏi:
+ Đoạn văn viết về ai?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp
viết vào vở
- Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên
bảng
Bài 3:
-Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để
đoán thử cách chơi trò chơi du lịch
- Dán 4 phiếu lên bảng Yêu cầu các nhóm
thi tiếp sức
- Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình
-Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều nước
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai)
- Chúng ta tìm tên nước phù hợp với tênthủ đô của nước đó hoặc tên thủ đô phùhợp với tên nước
- Thi điền tên nước hoặc tên thủ đô tiếpsức
- 2 đại diện của nhóm đọc một HS đọctên nước, 1 HS đọc tên thủ đô của nướcđó
Tiết 3: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I.MỤC TIÊU:
- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại đượccâu chuyện (mẫu chuyện, đoạn
truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ viễn vông, phi lí
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài
- Tranh ảnh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng.
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Bài cũ:
- Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể từng
đoạn theo tranh truyện Lời ước dưới trăng.
- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
Trang 13chân dưới các từ: được nghe, được đọc, ước
mơ đẹp, ước mơ viễn vông, phi lí.
- Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên
truyện mà mình đã sưu tầm có nội dung
trên
- Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:
-Những câu truyện kể về ước mơ có những
loại nào? Lấy ví dụ.
? Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những phần
nào?
? Câu truyện em định kể có tên là gì? Em
muốn kể về ước mơ như thế nào?
* Kể truyện trong nhóm:
- Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp
* Kể truyện trước lớp:
- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp, trao
đổi, đối thoại về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa
truyện theo các câu hỏi đã hướng dẫn ở
- HS giới thiệu truyện của mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
+ Những câu truyện kể về ước mơ có 2loại là ước mơ đẹp và ước mơ viển vông,phi lí Truyện thể hiện ước mơ đẹp như:
Đôi giầy ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm Truyện kể ước
mơ viển vông, phi lí như: Ba điều ước,
vua Mi-đat thích vàng, Ông lão đánh cá
và con cá vàng…
+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câuchuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩacủa câu chuyện
+ 5 đến 7 HS phát biểu theo phần chuẩn
bị của mình
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổinội dung truyện, nhận xét, bổ sung chonhau
- Nhiều HS tham gia kể Các HS kháccùng theo dõi để trao đổi về các nộidung, yêu cầu như các tiết trước
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
Tiết 4: Luyện Toán
ÔN TẬP VỀ BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG – THỜI GIAN
I Mục tiêu : Giúp học sinh
- Củng cố kiến thức về các đơn vị đo khối lượng
- Biết cách đổi các đơn vị đo khối lượng và thời gian
- Giải toán có lời văn
Trang 143 Bài mới
1.Giới thiệu: giáo viên nêu ghi bảng
Hoạt động1: Ôn lại bảng đơn vị đo khối
lượng
1 tấn = tạ ? 1 tấn = … kg ?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Điền số thích hợp vào ơ trống
2 giờ = … phút 4 ngày = … giờ
5 phút 6 phút = … phút ½ giờ = … phút
3 thế kỉ = … năm ¼ thế kỉ = … năm
- Nhận xét sửa sai
Bài tập 2:
- Giáo viên viết đề cho học sinh nêu cách tìm
- Làm bài vào phiếu thu một số phiếu chấm
Bài 3 : Cuộc thi chạy 60 phút, Nam chạy hết
¼ phút, Bình chạy hết 1/5 phút Hỏi ai chạy
nhanh hơn và nhanh hơn mấy giây ?
- Học sinh giải vào vở
- Giáo viên thu một số vở chấm nhận xét
4.Củng cố dặn dị: Hệ thống nội dung bài
hướng dẫn học ở nhà – nhận xét giờ học
- Học sinh nêu Tấn , tạ, yến , kg , hg , dag, g
- Ngơ quyền đanh tan quân Nam Hán trênsơng Bach Đằng năm 938 năm đĩ thuộcthế kỉ X
60 : 5 = 12 ( giây )Bình chạy nah hơn và chạy nhanh hơn số
giây là :
15 -12 = 3 ( giây )
Đáp số : Bình chạy nhanh hơn và nhanh
hơn 3 giây
Thứ năm, ngày 29 tháng 10 năm 2015
Buổi sáng Tiết 1: Thể dục(GV 2 dạy)
Tiết 2: Tốn LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU :
- HS cĩ kĩ năng thực hiện phép cộng , phép trừ ; vận dụng một số tính chất của phép cộng khi tính giá trị của biểu thức số
-Giải được bài tốn liên quan quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ
- HS yêu thích mơn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ.
III.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C CH Y UẠ Ọ Ủ Ế
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài tập 1a , Tính rồi thử lại
- YCHS nhắc lại cách thực hiện phép
cộng và phép trừ
- Cho HS làm bài vào nháp
- Cho HS trình bày kết quả, nhóm khác
Tính giá trị của biểu thức :
- Cho HS làm bài vào phiếu học tập
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 2 ( dòng 2 ) Danh HS khá giỏi )
Bài 3 : Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS hát, nêu kết quả truy bài đầu giờ
- HS lên bảng làm lại bài
- HS khác nhận xét
- HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả
là số còn lại thì phép tính làm đúng
- Muốn thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ ,nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng
- HS tự làm bài rồi nêu KQ : a) 168 x 2 : 6 x 4 =336: 6 x4 = 56 x 4= 224b) 5625-5000 : (726: 6 – 113)
56 + 399 + 1 + 4 = ( 56 + 4 ) + ( 399 + 1 )
= 60 + 400 = 460 b) 364 + 136 + 219 + 181
+
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV nhận xét – chốt kết quả đúng
Bài tập 4:
- GV cho HS làm vào vở
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm hai số
khi biết tổng & hiệu của hai số đó
_ GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- GV thu vở chấm , chữa bài
Bài 5 : ( Dành HS khá , giỏi )
- HS nêu kết quả GV nhận xét tuyên
dương
4.Củng cố- Dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm hai số
khi biết tổng & hiệu của hai số đó
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về học bài, xem lại các BT
Chuẩn bị bài sau: Góc nhọn, góc tù, góc
bẹt
= ( 364 + 136 ) + ( 219 + 181) = 500 + 400
1.Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn một đoạn trong bài (giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, hợp nội dung hồitưởng)
2.Đọc- hiểu:
- Hiểu các từ ngữ: ba ta, vận động, cột…
- Hiểu nội dung bài: Chị phụ trách quan tâm với ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Trang 17II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc trang 81.
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm và
trả lời câu hỏi: Bài văn chia làm mấy đoạn ?
Tìm từng đoạn
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 GV sửa lỗi ngắt
giọng, phát âm cho từng HS, chú ý câu cảm
và câu dài: (Xem SGV)
- GV đọc mẫu đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 cả lớp theo dõi,
trao đổi và trả lời câu hỏi
? Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?
? Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?
? Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày
ba ta?
? Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở
thành hiện thực không? Vì sao em biết?
? Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc diễn
cảm ở bảng phụ
+ Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
+ Gọi HS tham gia thi đọc diễn cảm
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Bài văn chia làm 2 đoạn:
+ Những câu văn: Cổ giày ôm sát
chân, thân giày làm bằng vải cứng dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân ôm sát
cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt qua.
+ Ứơc mơ của chị phụ trách Đội khôngtrở trách hiện thực vì chỉ được tưởngtượng cảnh mang giày vào chân sẽbước đi nhẹ nhàng hơn trước con mắtthèm muốn của các bạn chị
Ý1: Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.
-1HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn)
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 5 HS tham gia thi đọc
Trang 18+ Nhận xét giọng đọc
* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:
- Các bước tiến hành (như đoạn 1)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trở lời câu hỏi
? Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được
phân công làm nhiệm vụ gì?
+ Lang thang có nghĩa là gì?
? Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu tới lớp?
? Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách
làm đó?
? Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và
niềm vui của Lái khi nhận đôi giày?
? Đoạn 2 nói lên điều gì?
- Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm
+ Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc toàn bài
? Nội dung của bài văn là gì?
- Tổ chức cho HS thi đọc cả bài
3.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Chị được giao nhiệm vụ phải vậnđộng Lái, một cậu bé lang thang đi học
+ Lang thang có nghĩa là không có nhà
ở, người nuôi dưỡng, sống tạm bợ trênđường phố
+ Chị quyết định thưởng cho Lái đôigiày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậuđến lớp
+ Vì chị muốn mang lại niềm hạnhphúc cho Lái
* Vì chị muốn động viên, an ủi Lái, chịmuốn Lái đi học
* Vì Lái cũng có ước mơ giống hệt chịngày nhỏ: cũng ao ước có một đôi giày
ba ta màu xanh
+ Tay Lái run run, môi cậu mấp máy,mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuốngđôi bàn chân mình đang ngọ nguậydưới đất Lúc ra khỏi lớp, Lái cột 2chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ , nhảytưng tưng,…
Ý2: Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày.
+ Nội dung: Chị phụ trách quan tâm
với ước mơ của cậu bé Lái, làm chocậu xúc động và vui sướng đến lớp vớiđôi giày được thưởng
- 3 HS thi đọc cả bài
Buổi chiều Tiết 1: Tập làm văn
LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN
Trang 19I MỤC TIÊU: - Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1, 3, 4(ở tiết TLV tuần 7)
- (BT1); nhận biết được cách sắp xếp theo trình tự thời gian của các đoạn văn và tácdụng của câu mở đầu ở mỗi đoạn văn(BT2)
- Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc đượ sắp xếp theo trình tự thờigian(BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh minh hoạ cốt truyện Vào nghề trang 73., SGK
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện từ đề bài:
Trong giấc mơ em được một bà tiên cho ba
điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước
- Nhận xét
2 Luyện tập
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn làm bài tập:
- Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh minh
hoạ cho truyện gì? Hãy kể lại và tóm tắt nội
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi
- Yêu cầu 1 HS lên sắp xếp các phiếu đã hoàn
thành theo đúng trình tự thời gian
- Gọi HS nhận xét, phát biểu ý kiến
- Kết luận về những câu mở đoạn hay
- 3 HS lên bảng kể chuyện
+ Lắng nghe
- Bức tranh minh hoạ cho truyện Vào
nghề Câu truyện kể về ước mơ đẹp của
Chương trình xiếc hôm ấy hay tuyệt, như Va-li-a thích hơn cả là tiếtmục cô gái xinh đẹp vừ phi ngựa vừa đánh đàn…
Từ đó, lúc nào Va-li-a cũng mơ ước một ngày nào đó sẽ trở thành mộtdiễn viên xiếc vừa phi ngựa vừa đánh đàn
Rồi một hôm, rạp xiếc thông báo cần tuyển diễn viên Va-li-a xin bố
mẹ ghi tên học nghề./ Một hôm, tình cờ Va-li-a đọc trên thông báo
tuyển diễn viên xiếc Em mứng quýnh xin bố mẹ cho ghi tên đi học.Sáng ấy, em đến gặp bác giám đốc rạp xiếc Bác dẫn em đến chồngngựa, chỉ vào con ngựa và bảo…
Bác giám độc cười bảo em…
Trang 20Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc toàn truyện và thảo
luận cặp đôi trả lời câu hỏi
? Các đoạn văn được sắp xếp theo trình
tự nào?
? Các câu mở đoạn đóng vai trò gì trong
việc thể hiện trình tự ấy?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
? Em chọn câu truyện nào đã đọc để kể?
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
- Gọi HS tham gia thi kể chuyện
- 7 đến 10 HS tham gia kể chuyện
Tiết 2: Luyện từ và câu DẤU NGOẶC KÉP I.MỤC TIÊU: - Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép,cách dùng dấu ngoặc kép (ND ghi nhớ)
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết
(mục III)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ trong SGK trang 84 Bảng phụ viết sẵn
nội dung bài tập 3.
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết HS
dưới lớp viết vào vở
- Nhận xét cách viết tên người, tên địa lí
nước ngoài của HS
2 Hình thành kiến thức mới:
a.Giới thiệu bài:
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
VD: Lu-I Pa-xtơ, Ga-ga-rin,
In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-pIn-đô-nê-xi-a,…
- Lắng nghe