Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước.. Luôn tự hào về cảnh đẹp của đất nước.[r]
Trang 1TUẦN 29
Soạn ngày: 16/03/2012 THỨ 2 Ngày giảng: 19/03/2012
Tiết 1: SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
LỚP TRỰC TUẦN NHẬN XÉT
========================================
TIẾT 2: TẬP ĐỌC:
ĐƯỜNG ĐI SA PA (102)
I Mục tiêu:
1 Đọc đúng các tiếng, từ khó: rực lên, lướt thướt, sặc sỡ, long lanh, nồng nàn Bước đầu đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng,
tình cảm; bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả cảnh đẹp của Sa Pa, sự ngưỡng mộ, hào hứng của du khách trước vẻ đẹp của con đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa
2 Hiểu từ ngữ: Rừng cây rậm rạp, hoàng hôn,
3 Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
4 Luôn tự hào về cảnh đẹp của đất nước
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung:
*Luyện đọc:
- Đọc toàn bài: bài chia làm mấy
đoạn?
- Đọc nối tiếp lần 1
- Đọc nối tiếp lần 2
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc mẫu
* Tìm hiểu nội dung:
- Tìm những chi tiết tả cảnh đẹp
1’
1’
13’
12’
- Ghi đầu bài
- Bài chia làm 3 đoạn:
.Đoạn 1: từ đầu đến liễu rủ.
.Đoạn 2: tiếp đến núi tím nhạt.
Đoạn 3: còn lại
- 3 HS đọc nối tiếp
- Từ khó: rực lên, lướt thướt, sặc
sỡ, long lanh, nồng nàn.
- Câu khó: Chúng tôi như ngọn
lửa
- 3 HS nối tiếp đọc
- 1 HS đọc các từ trong chú giải
- 2 HS đọc và sửa lỗi cho nhau
- Đọc thầm bài và trả lời câu hỏi
- Những đám mây trắng bồng bềnh
Trang 2trên đường đi Sa Pa?
- Tác giả tả cảnh một thị trấn ở Sa
Pa như thế nào?
- Ở Sa Pa có gì đặc biệt?
- Vì sao tác giả gọi Sa Pa là món
quà tặng diệu kì của thiên nhiên
- Qua bài tác giả thể hiện tình cảm
của mình đối với cảnh đẹp Sa Pa
như thế nào?
- Tiểu kết bài rút nội dung chính
của bài
* Đọc diễn cảm và HTL:
- HD cách đọc bài
- Đọc nối tiếp lần 3
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3:
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn
cảm
- Cho HS đọc thuộc lòng đoạn 3
- Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố dặn dò:
- Ở Sa Pa có gì đặc biệt?
- Củng cố lại nội dung toàn bài
- HD học bài ở nhà và chuẩn bị bài
sau
- Nhận xét tiết học
10’
3’
huyền ảo, thác trắng xoá tựa mây trời, rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa, những con ngựa
- Cảnh thị trấn ở Sa Pa rát vui mắt: nắng phố huỵen vàng hoe, những
em bé Hmông, Tu Dí, Phù Lá, cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ, người ngựa dập dùi, đi chợ
- Sự đổi mùa liên tục trong một ngày
- Vì phong cảnh đẹp, vì ở Sa Pa khí hậu liên tục thay đổi: thoắt cái,
lá vàng rơi trong khoảng khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết Thoắt cái, gió xuân hây hẩy
- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Ca ngượi:
Sa Pa quả là món quà diệu kì của
thiên nhiên dành cho đất nước ta
- Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa
Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước.
- Đọc nối tiếp lần 3,
- Nêu cách đọc đoạn 3
- Mỗi tổ cử một bạn thi đọc với các tổ khác
- 2, 3 HS đọc
- Trả lời
========================================
Trang 3TIẾT 3: TOÁN:
LUYỆN TẬP CHUNG (149)
I Mục tiêu:
1 Củng cố kiến thức về tỉ số; dạng toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
2.Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Rèn kỹ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó Vận dụng tốt kiến thức đã học vào làm các bài tập
3 Yêu thích bộ môn, tích cực trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
- Kẻ sẵn bài 2 lên bảng, thước
- Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài 3 trong VBT
- Nhận xét và cho điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Làm phần a,b
* HĐ cá nhân ( bảng con)
- Chữa bài, nhận xét
Bài 3: (HĐCN)
- Đọc đề bài toán.
+ Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+ Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+ Hãy tìm tỉ số của hai số
- Làm bài cá nhân
- Theo dõi, hướng dẫn
1’
3’
1’
7’
11’
- Hát
- 1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Nghe GV giới thiệi bài
- 4 lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào bảng con
a) a = 3, b = 4 Tỉ số =
b
a
4 3
b) a = 5m, b = 7m Tỉ số =
b
a
7 5
- 1 HS đọc trước lớp
+ Bài toán thụôc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
+ Tổng của hai số là 1080
+ Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai
7 1
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được
số thứ hai nên số thứ nhất bằng số
7 1
Trang 4TIẾT 4: KĨ THUẬT:
Bài 16: LẮP XE NÔI (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
1 HS biết chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp xe nôi
2 Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được
3 Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo quy trình thực hiện thao tác lắp tháo các chi tiết của xe nôi
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật,mẫu xe nôi
- HS: Đồ dùng học tập.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm
Bài 4: (HĐCN)
- Đọc đề bài và tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
- Nêu cách giải bài toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- HD làm bài tập về nhà
- Nhận xét tiết học
12’
3’
thứ hai
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là :
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là :
1080 – 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất: 135
Số thứ hai: 945
- Đọc đề, phân tích đề
- 1 HS lên làm, lớp làm bài vào vở
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là :
125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là :
125 – 50 = 75 (m) Đáp số: Chiều rộng: 50m Chiều dài: 75m
- 1 HS nêu
Trang 5III.Các hoạt động dạy- học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập
- Nx, đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
b Nội dung bài:
*Hoạt động 1: HDHQS và
nhận xét
- Cho H quan sát mẫu xe nôi
đã lắp sẵn
- HD H quan sát kĩ từng bộ
phận
- Để lắp được xe nôi cần bao
nhiêu bộ phận?
- Nêu tác dụng của xe nôi
trong thực tế
*Hoạt động 2: HD thao tác kĩ
thuật
a, HD chọn các chi tiết theo
SGK
b, Lắp từng bộ phận:
*Lắp tay kéo (H2.sgk)
- Để lắp được tay kéo, em cần
chọn chi tiết nào và số lượng
là bao nhiêu?
*Lắp giá đỡ trục bánh xe
H3-sgk
- Theo em phải lắp mấy giá đỡ
trục bánh xe?
*Lắp giá đỡ trục bánh xe
- Lắp thành và mui xe
- Lắp trục bánh xe
*Hoạt động 3: Lắp ráp xe nôi
- HD tháo rời các chi tiết và
xếp gọn vào hộp
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lại các bước klắp xe
nôi?
- Nhắc lại ND bài
- Nhận xét tiết học
1’
3’
1’
9’
12’
6’
3’
- HS để đồ dùng lên bàn
- Quan sát
- Cần 5 bộ phận
- Hàng ngày chúng ta thường thấy các
em bé thường nằm hoặc ngồi trong xe nôi và người lớn đẩy xe cho các em đi dạo chơi
- Xếp các chi tiết đã chọn sẵn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết
- QS H2sgk và trả lời các câu hỏi
- 2 thanh 7 lỗ, 1 thanh chữ u dài
- QS H3sgk
- 1 HS lên thực hành lắp
- H khác nhận xét bổ sung
- Phải lắp 2 giá đỡ trục bánh xe
- H QS H5sgk và lắp ráp theo quy trình
- QS H6sgk
- Thực hành tháo rỡ
- Hs nhắc lại
Trang 6TIẾT 5: ĐẠO ĐỨC:
Bài 14 : TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
1 Biết một số qui định khi tham gia giao thông (những qui định có liên quan tới HS )
2 Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và hành vi phạm Luật Giao thông
3 Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hàng ngày Biết nhắc nhở bạn cùng tôn trọng Luật Giao thông và tuyên truyền mọi người cùng thực hiện
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Một số biển báo GT đường bộ.
- HS: Tìm hiểu về luật an toàn giao thông
II Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải chấp hành Luật
GT?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Trò chơi: Tìm
hiểu biển báo GT
- Mục tiêu: giúp H nắm chắc
luật giao thông qua trò chơi
- Cách tiến hành:
- Đưa từng biển báo GT, HS
quan sát và cho biết ý nghĩa của
từng biển
- Vì sao chúng ta cần thực hiện
luật giao thông?
- Mỗi biển đúng 10 đ, nhóm nào
được nhiều điểm là thắng
- Nhận xét thắng thua
*Hoạt động 2: Bài tập 3(42)
- Mục tiêu: Giúp H phân biệt
được những việc làm thực hiện
đúng luật giao thông và những
việc làm không thực hiện đúng
luật giao thông
- Cách tiến hành:
- Chia H theo nhóm 4 nhóm;
mỗi nhóm 1 tình huống
1’
3’
1’
10’
9’
- 2 em nêu ghi nhớ
- Chia lớp thành 3 nhóm viết bảng con
- Quan sát biển báo giao thông và nói
ý nghĩa của biển báo
- Các nhóm tiến hành thảo luận giơ bảng
- Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bỏ sung
Trang 7- Nêu y/c thảo luận
- Kết luận: Các việc nên làm
*Hoạt động 3: Bài 4 (42)
- Mục tiêu: H biết điều tra thực
tiễn việc thực hiện an toàn giao
thông ở địa phương
- Cách tiến hành
- Hãy nhận xét việc thực hiện
Luật GT ở địa phương em, và
cho biết những biện pháp khắc
phục?
- KL chung: Để đảm bảo an toàn
cho bản thân mình và cho mọi
người cần chấp hành nghiêm
chỉnh luật giao thông
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc lại ghi nhớ
- Dặn về thực hành theo bài.và
chuẩn bị: Sưu tầm các thông tin
có liên quan đến mmoi trường
VN và thế giới , sau đó chép lại
- Nhận xét giờ học
10’
3’
a) Ko tán thành Giải thích cho bạn hiểu Luật GT cần được thực hiện mọi lúc, mọi nơi
b) Khuyên bạn ko nên thò đầu ra ngoài nguy hiểm
c) Can bạn ko nên…
d) Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi
và giúp người bị nạn
đ) Khuyên bạn ko nên ra về, ko nên làm cản trở GT
e) Khuyên… vì rất nguy hiểm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả điều tra
- Các nhóm khác bổ sung
- 2 em
- Ghi nhớ
============================================
Ngày soạn: 17/3/2012 THỨ 3 Ngày dạy: 20/3/2012
TIẾT 1: TOÁN:
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ
CỦA HAI SỐ ĐÓ (150)
I Mục tiêu:
1 Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
2 Có kỹ năng giải dạng toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
3 Tích cực, tự giác làm bài
II Đồ dùng dạy học:
- Đồ dùng dạy - học của GV và HS
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 8Hoạt động dạy TG Hoạt động học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài tập 2 trong VBT
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy – học ài mới
a Giới thiệu bài: Ghi bảng
b Nội dung:
* Hướng dẫn giải bài toán tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
đó.
* Bài toán 1:
- Nêu bài toán
+ Bài toán cho ta biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- HD HS vẽ sơ đồ đúng:
Ta có sơ đồ:
Số bé :
Số lớn:
+ Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé
mấy phần bằng nhau?
+ Em làm thế nào để tìm được 2 phần?
+ Như vậy hiệu số phần bằng nhau
là mấy?
+ Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn
vị?
+ Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2
phần, theo đề bài thì số lớn hơn số
bé 24 đơn vị, vậy 24 tương ứng với
mấy phần bằng nhau?
+ Vậy số bé là bao nhiêu ?
+ Số lớn là bao nhiêu ?
- Trình bày lời giải bài toán, nhắc
HS khi trình bày có thể gộp bước
tìm giá trị của một phần và bước
tìm số bé với nhau
1’
3’
1’
10’
- Hát
- 1 HS đọc
- Nghe GV giới thiệi bài
- HS nghe và nêu lại bài toán
- Bài toán cho biết hiệu của hai
số là 24, tỉ số của hai số là
5 3
+ Bài toán yêu cầu tìm hai số
- 1 HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ
+ Số lớn hơn số bé 2 phần bằng nhau
+ Em thực hiện phép trừ:
5 – 3 = 2 (phần)
+ Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là
5 – 3 = 2(phần) + Số lớn hơn sô bé 25 đơn vị + 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau
+ Số bé là : 12 x 3 = 36 + Số lớn là : 36 + 24 = 60
- HS làm bài vào vở
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là :
24 : 2 x 3 = 36
Số lớn là :
36 + 24 = 60 Đáp số: Số bé: 36
Số lớn: 60
Trang 9* Bài toán 2:
- Đọc đề bài toán
- HD, PT: …
- Trình bày bài toán, GV ghi bảng
* Kết luận:
- Nêu các bước giải bài toán về tìm
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai
số đó ?
*Luyện tập:
Bài 1:
- Đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Làm bài cá nhân
- Chữa bài, ghi điểm
10’
10’
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bài trong SGK
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều dài:
Chiều rộng:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau
là :
7 – 4 = 3 (phần) Chiều dài là :
12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng là :
28 – 12 = 16 (m) Đáp số: Chiều dài: 28m Chiều rộng: 16m
- HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
• Bước 1: Vẽ sơ đồ minh họa bài toán
• Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau
• Bước 3 : Tìm giá trị của 1 phần
• Bước 4 : Tìm các số
- 1 HS đọc trước lớp
- Bài toán cho hiệu và tỉ số của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai
số
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
Số thứ hai : Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3 (phần)
Số thứ nhất là :
123 : 3 x 2 = 82
Số thứ hai là :
82 + 123 = 205 Đáp số : Số thứ nhất: 82
Số thứ hai: 205
Trang 104 Củng cố – dặn dò :
- Nêu lại các bước giải của bài toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó
- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập Chuẩn bị bài
sau
- Nhận xét tiết học
3’
- 2 HS nêu
========================================
TIẾT 2: KHOA HỌC:
Bài 57: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I Mục tiêu:
1 Biết những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không
khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng
2 Nêu được những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường
3 Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ, phiếu học tập.
- HS: mang cây đã gieo trồng đến lớp
III Hoạt động dạy và học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra chuẩn bị của HS
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Viết đầu bài.
b Nội dung bài:
* Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Biết cách làm thí
nghiệm chứng minh vai trò của
nước, chất khoáng và ánh sáng
đối với đời sống thực vật
* Cách tiến hành:
- KT việc chuẩn bị cây trồng của
HS
- Gọi HS báo cáo công việc đã
làm
- Các nhóm hãy mô tả cách mình
gieo trồng và chăm sóc?
+ Muốn biết thực vật cần gì để
sống có thể làm thí nghiệm như
1’
3’
1’
14
- Lớp hát đầu giờ
- Nhắc lại đầu bài
Mô tả thí nghiệm
- Tổ trưởng báo cáo
- Hoạt động nhóm 4
- HS quan sát các cây trồng
- HS thực hiện
- Quan sát tranh và đọc mục quan sát
để biết cách làm + Ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu