1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

GIAO AN LOP 4 - TUAN 08

28 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 82,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.. Giới thiệu bài: GV giới thiệu 2. KT: - Giúp HS đọc lưu loát toàn bài, nghỉ hơi đúng, tự nhiên ở những câu dài để tách ý. - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể, tả chậm rãi, nhẹ nh[r]

Trang 1

TUẦN 8

Ngày soạn: 26 tháng 10 năm 2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2018

TOÁN

Tiết 36: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 KT: - HS củng cố về tính tổng các số & vận dụng 1 số tính chất của phép cộng để tínhtổng bằng cách thuận tiện nhất

- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ, tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hìnhvuông, giải toán

2 KN: Có kĩ năng áp dụng các tính chất của phép cộng để tính nhanh và giải toán có lờivăn

3 TĐ: Có lòng say mê, yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phấn màu.VBT

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Chữa bài:? Giải thích cách làm?

? Khi đặt tính ta cần lưu ý điều gì?

- Nhận xét đúng sai

- Đổi chéo vở soát bài

a) 2814 + 1429 + 3046 (7289)3925+618+535 (5078)b) 26387 + 14075 + 9210 (49672)54293+61934+7652 (123 879)

- GV nêu biểu điểm, HS chấm bài chéo,

báo cáo kết quả

a) 96 + 78 +4 =………

=………

=……… ( 178)67+21+79 ( 167)

408+85+92 (585)b) 789 + 285 + 15 =………

= ………

=………(1089)448+594+52 (1094)

* Gv chốt: Củng cố cách tìm thành phần chưa biết trong phép cộng và phép trừ

Trang 2

* Bài 4:

- HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

79 +71 = 150 (người)b) Sau hai năm số dân của xã là:

5256 + `150 = 5406 (người) Đáp số: 5406 người

* GV chốt: Cách giải toán có lời văn, chú ý cách trình bày cho HS

* Bài 5: P = (a+b)x2 (a và b cùng một đơn vị đo)

- Hiểu ý nghĩa của bài: Bài thơ ngộ nghĩnh, đáng yêu nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn

có phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn

2 KN: Có kĩ năng đọc diễn cảm thể hiện nội dung bài

3 TĐ: Biết ước mơ những điều tốt đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh minh họa Bảng phụ.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A BÀI CŨ:5p

- Gọi 3 HS đọc bài cũ theo cách phân vai

- GV nhận xét, đánh giá

B BÀI MỚI: 32P

1 Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ giới

thiệu bài và ghi tên bài

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

a./ Luyện đọc

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

- GV sửa sai cho HS

- Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ,nhấn giọng đúng

- 3 HS đọc bài, nêu ý nghĩa

+ Lần 1: kết hợp phát âm+ Lần 2: kết hợp giải thích từ, đọc chúgiải trong SGK

+ Lần 3: thể hiện ngắt nghỉ, nhấn giọng

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn - Hs thực hiện

- GV đọc mẫu toàn bài - Hs lắng nghe

b./ Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu đọc thầm TLCH

+ Những câu thơ nào lặp lại nhiều lần trong bài? - Lớp đọc thầm để TLCH+ Câu thơ"Nếu chúng mình có phép lạ"

được lặp lại nhiều lần

+ Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều

gì?

+ Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ

+ Mỗi khổ thơ nói lên 1 điều ước của các bạn nhỏ,

những điều ước ấy là gì? + Mỗi khổ thơ nói lên một điều ướccủa các bạn nhỏ + Em hiểu câu thơ "Mãi mãi không còn mùa

đông” ý nói gì? + Nói lên ước muốn của các bạnnhỏ:Ước không còn mùa đông giá

lạnh, không còn thiên tai

+Câu thơ "Hóa trái bom thành trái ngon" có nghĩa

là như thế nào?

+ Các bạn mong ước không có chiếntranh

+ Con thích ước mơ nào trong bài? Vì sao? - HS phát biểu

=>Bài thơ nói lên điều gì? + Nói về ước mơ của các bạn nhỏ

muốn có những phép lạ để làm cho thếgiới tốt đẹp hơn

c./ Luyện đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng

+ Nêu giọng đọc của bài? - 4 HS đọc nối tiếp bài & nêu cách đọc.+ GV hướng dẫn đọc diễn cảm khổ thơ 2, 3 - 2 HS luyện đọc diễn cảm

+ Luyện đọc thuộc lòng bài thơ

- Tổ chức cho HS đọc thuộc từng khổ thơ

- Nhận xét cho điểm

- HS nhẩm thuộc bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng

- HS bình chọn bạn đọc hay và thuộcbài

3 Củng cố - dặn dò: 3p

- Nêu ý nghĩa bài thơ

- QTE: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của

1 KT: - HS nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng 1 đoạn trong bài Trung thu độc lập

- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r, d, gi, để điền vào ( ) hợp vớinghĩa đã cho

2 KN: Có kĩ năng viết đúng chính tả

3 TĐ: - GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước

* GDBVMT: Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC (4P)

- Viết 3 từ bắt đầu bằng âm tr/ch - GV n/x đ/g - 2 HS lên bảng viết

B Bài mới (32P)

Trang 4

1 Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài tên bài

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

a./ Hướng dẫn chính tả:

 Đọc bài viết: GV đọc mẫu HS theo dõi trong SGK

+ Trong đêm Trung thu độc lập, anh chiến sĩ mong

ước những gì?

 Viết 1 số các từ ngữ dễ viết sai: - HS viết ra nháp

mươi lăm năm nữa, thác nước, vằng vặc, phấp phới,

bát ngát, nông trường

2 em lên bảng lớp

- GV kết hợp sửa chính tả cho HS kết hợp cho HS

phân tích các từ ngữ (nếu sai) - HS đọc lại 1 số từ

 Viết bài:

- GV đọc bài cho HS viết - HS viết bài

- GV đọc cho HS soát lỗi: - GV chấm chữ 6 - 8 vở HS soát lỗi, KT chéo vở

b./ Luyện tập: Làm bài tập 2a phân biệt r / d / gi

- Chữa bài: GV tổ chức cho HS chữa & nhận xét - 1, 2 em làm phiếu

- Thống nhất kết quả: đánh dấu mạn thuyền, kiếm giắt,

kiếm rơi, đánh dấu, kiếm rơi, làm gì, đánh dấu, kiếm

- Có giá thấp hơn mức bình thường

- Người nổi tiếng

- Đồ dùng để nằm ngủ

- GV nhận xét chốt bài

HS thi tìm từ nhanh+ rẻ

+ danh nhân + giường

- Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh

2 KN: Có kĩ năng nhận thức dấu hiệu và tìm kiếm sự giúp đỡ khi bị bệnh

3 TĐ: Biết tự chăm sóc sức khỏe của bản thân và mọi người

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi

- Phiếu ghi các tình huống

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Bài cũ: 4’

Trang 5

Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

1) Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường

tiêu hoá và nguyên nhân gây ra các bệnh

đó ?

2) Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây

qua đường tiêu hoá ?

*Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh.

 Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện của

cơ thể khi bị bệnh

 Cách tiến hành:

- GV tiến hành hoạt động nhóm theo định

hướng

- Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ

trang 32 / SGK, thảo luận và trình bày theo

nội dung sau:

+ Sắp xếp các hình có liên quan với nhau

thành 3 câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm 3

tranh thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị

bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh

+ Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe

với nội dung mô tả những dấu hiệu cho em

biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bị bệnh

- GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS

- Nhận xét tuyên dương các nhóm trình bày

tốt

- GV chuyển việc: Còn em cảm thấy trong

người như thế nào khi bị bệnh Hãy nói cho

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm sẽ trình bày 3 câuchuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minhhoạ

Nhóm 1: Câu chuyện thứ nhất gồm các

tranh 1, 4, 8 Hùng đi học về, thấy có mấykhúc mía mẹ vừa mua để trên bàn Cậu tadùng răng để xước mía vì cậu thấy răngmình rất khỏe, không bị sâu Ngày hômsau, cậu thấy răng đau, lợi sưng phồng lên,không ăn hoặc nói được Hùng bảo với mẹ

và mẹ đưa cậu đến nha sĩ để chữa

 Nhóm 2: Câu chuyện gồm các tranh 6, 7,

9 Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ở sânthì bác Nga đi chợ về Bác cho Hùng quả

ổi Không ngần ngại cậu ta xin và ăn luôn.Tối đến Hùng thấy bụng đau dữ dội và bịtiêu chảy Cậu liền bảo với mẹ Mẹ Hùngđưa thuốc cho Hùng uống

 Nhóm 3: Câu chuyện gồm các tranh 2, 3,

5 Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đábóng xong liền đi bơi cho khỏe Tối đếncậu hắt hơi, sổ mũi Mẹ cậu cặp nhiệt độthấy cậu sốt rất cao Hùng được mẹ đưađến bác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe và trả lời

Trang 6

các bạn cùng nghe.

*Hoạt động 2: Những dấu hiệu và việc cần

làm khi bị bệnh

 Mục tiêu: Nên nói với cha mẹ hoặc người

lớn khi trong người cảm thấy khó chịu,

không bình thường

 Cách tiến hành:

- GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định

hướng

- Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời các

câu hỏi trên bảng

1) Em đã từng bị mắc bệnh gì ?

2) Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người

như thế nào ?

3) Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị

bệnh em ohải làm gì ? Tại sao phải làm như

vậy ?

- GV nhận xét, tuyên dương những HS có

hiểu biết về các bệnh thông thường

* Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm thấy

thoải mái, dễ chịu Khi có các dấu hiệu bị

bệnh các em phải báo ngay cho bố mẹ hoặc

người lớn biết Nếu bệnh được phát hiện

sớm thì sẽ dễ chữa và mau khỏi

* Hoạt động 3:

Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị ốm !”

 Mục tiêu: Nên báo với cha mẹ hoặc người

lớn khi thấy cơ thể khác lúc bình thường

 Cách tiến hành:

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát

cho mỗi nhóm 1 tờ giấy ghi tình huống

Sau đó nêu yêu cầu

- Các nhóm đóng vai các nhân vật trong

tình huống

- Người con phải nói với người lớn những

biểu hiện của bệnh

 Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường Nam bị

đau bụng và đi ngoài nhiều lần

 Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc

thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau Bắc

định nói với mẹ nhưng mẹ đang nấu cơm

Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ ?

 Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga

đánh răng thấy chảy máu răng và hơi đau,

buốt

- Hoạt động cả lớp

- HS suy nghĩ và trả lời HS khác lớp nhậnxét và bổ sung

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đạidiện các nhóm trình bày

+ Các nhóm tập đóng vai trong tìnhhuống, các thành viên góp ý kiến chonhau

 Nhóm 1:

HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm !

HS 2: Con thấy trong người thế nào ?

HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiều lần,người mệt lắm

HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấythuốc cho con uống

 Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấy mình

bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở cổ họng.Con bị cảm cúm hay sao mẹ ạ

 Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi Con

Trang 7

 Nhóm 4: Tình huống 4: Đi học về, Linh

thấy khó thở, ho nhiều và có đờm Bố mẹ đi

công tác ngày kia mới về Ở nhà chỉ có bà

 Nhóm 5: Gọi điện cho bố mẹ và nói em

bị sốt cao, tay chân nóng, mồ hôi ra nhiều,

em không chịu chơi và hay khóc HoặcSang nhờ bác hàng xóm giúp đỡ và nói:

Em cháu bị sốt, nó không chịu chơi, toànthân nóng và ra nhiều mồ hôi

ĐẠO ĐỨC Bài 4: TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (TIẾT 2)

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 KT: Học xong bài này, HS hiểu:

- Mọi người phải tiết kiệm tiền của vì tiền của do sức lao động vất cả của con người mới cóđược

- Tiết kiệm tiền của là biết sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, sử dụng đúng mục đích tiền của,không lãng phí, thừa thãi

2 KN: Có kĩ năng bình luận, phê phán và lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân

3 TĐ: - Biết thực hành tiết kiệm tiền của

- Có ý thực tiết kiệm tiền của

* Giáo dục học sinh đức tính tiết kiệm theo gương Bác Hồ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của

- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân

- GV nêu yêu cầu bài tập 4:

Những việc làm nào trong các việc dưới đây là

tiết kiệm tiền của?

a/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập

b/ Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi

c/ Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường lớp

Trang 8

d/ Xé sách vở.

đ/ Làm mất sách vở, đồ dùng học tập

e/ Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi

g/ Không xin tiền ăn quà vặt

h/ Aên hết suất cơm của mình

i/ Quên khóa vòi nước

k/ Tắt điện khi ra khỏi phòng

- GV mời 1 số HS chữa bài tập và giải thích

- GV kết luận:

+ Các việc làm a, b, g, h, k là tiết kiệm tiền của

+ Các việc làm c, d, đ, e, i là lãng phí tiền của

- GV nhận xét, khen thưởng HS đã biết tiết kiệm

tiền của và nhắc nhở những HS khác thực hiện tiết

kiệm tiền của trong sinh hoạt hằng ngày

*Hoạt động 2: Xử lí tình huống

(Bài tập 5 - SGK/13)

- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

thảo luận và đóng vai 1 tình huống trong bài tập 5

 Nhóm 1 : Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp

đồ chơi Tuấn sẽ giải thích thế nào?

Nhóm 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ chơi

mới trong khi đã có quá nhiều đồ chơi Tâm sẽ nói

gì với em?

Nhóm 3 : Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở mới ra

dùng trong khi vở đang dùng vẫn còn nhiều giấy

trắng Cường sẽ nói gì với Hà?

- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi

+ Em cảm thấy thế nào khi ứng

- Áp dụng t/c giao hoán và kết hợp để giải bài tập

- Giải bài toán tính chu vi HCN

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài mới:

Trang 9

Bài 1(42): Đặt tính rồi tính:

- HD hs cách đặt tính và tính kết quả

Bài 2(42): Tính bằng cách thuận tiện nhất:

- HD hs thảo luận theo cặp giải nhóm

Bài 3:

- Gọi hs nêu yêu cầu của bài

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Nêu lại nội dung bài

- Hoàn thành các bài tập còn lại

- Đọc yêu cầu bài rồi giải

a, 5264 b, 42716 + 3978 + 27054

6051 6439

15293 76209

- Nêu yêu cầu bài tập

- 2 hs giải phiếu dán kết quả lên bảng

a, 81+35+19 = (81 + 19) +35 = 100 +35 = 135

b, 78+ 65 +135 + 22 = (78+22) +(65+135) = 100 +200

= 300-Thảo luận giải vào vở

- Hs chữa bài Viết vào ô trống theo mẫu

1 KT: - HS biết cách tìm 2 số khi biết tổng & hiệu của 2 số đó

2 KN: - Giải bài toán liên quan đến tìm 2 số biết tổng & hiệu thành thạo

3 TĐ: - GD lòng yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - VBT, bảng phụ.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC (5P)

- YC học sinh nêu công thức P=(a+b) 2 - n/x

B Bài mới (32P)

1 Giới thiệu: GV giới thiệu & ghi bài

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài: Hướng dẫn HS tìm 2 số

biết tổng & hiệu

- Cách 1: - HS tự tóm tắt bằng sơ

? đồ ra nháp.

Trang 10

+ Muốn tìm số bé ta làm như thế nào?

- Cách 2: + Muốn tìm số lớn ta làm như thế nào?

Số bé:30

- Hoạt động tương tự

Bài giảiHai lần số lớn là:

70+10= 80

Số lớn là:80 : 2 = 40

Số bé là : 40 - 10 = 30 Đáp số: Số lớn: 40

Số bé: 30

3 Thực hành :

* Bài 1:

- HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

38 58 Tuổi con:

?

Bài giảiTuổi con là:

(58 – 38) : 2 = 10 (tuổi)

Tuổi bố là:

10 + 38 = 48 (tuổi) Đáp số: Con: 10 tuổi Bố: 48 tuổi

* Gv chốt: Cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của nó theo hai cách

* Bài 2:

- HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

?Trai:

Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

Trang 11

* Gv chốt: Cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của nó theo hai cách.

* Bài 3:

- HS đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì?

50 600Lớp 4A:

?câyBài giảiLớp 4A trồng được số cây là:

(600 - 50) : 2 = 275 (cây)Lớp 4B trồng được số cây là:

600 - 275 = 325 (cây) Đáp số: 4A: 275 cây 4B: 325 cây

* GV chốt: Lưu ý HS đọc kĩ đề bài, củng ccố dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu củahai số đó

Trang 12

2 KN: - Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng.

3 TĐ: - Giáo dục ý thức cho hs trong giờ học

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu kẻ bảng ghi 1 số tên thủ đô 1 số nước, tên nước.

C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC (4P)

- Gọi HS lên bảng viết:

Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh

- 2 em viết bảng lớp – HS viếtnháp – n/x

Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông

- GV nhận xét

B Bài mới (32P)

1.Giới thiệu: GV dựa vào phần bài cũ để giới thiệu

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

a./ Phần nhận xét

 Bài 1: - GV đọc mẫu tên riêng nước ngoài - HS đọc thầm

- Đọc tên người, tên địa lí nước ngoài 1 vài em đọc lại tên người, địa lí

nước ngoài

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận?

+ Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng? - HS trả lời

+ Chữ cái đầu mỗi tiếng được viết như thế nào?

+ Cách viết từng tiếng trong cùng 1 bộ phận như thế

nào? - Giữa các tiếng trong cùng một bộphận có dấu ngạch nối

 Bài 3: - Đọc yêu cầu 1 em đọc, lớp đọc thầm

+ Cách viết 1 số tên người, tên nước ngoài đã cho có

- GV giới thiệu: phiên âm theo âm Hán Việt

- GV yêu cầu HS cho ví dụ minh hoạ - 2 em ghi VD – n/x

c./ Luyện tập:

 Bài 1: Phát hiện từ viết sai, sửa cho đúng - HS đọc yêu cầu bài,

GV + HS n/x chốt lời giải đúng: ác boa, Lu i Pax

-tơ, Quy - dăng - xơ - HS làm bài cá nhân - chữa bài bảng lớp

+ Đoạn văn viết về ai? - Đoạn văn viết về nơi gia đình

Lu-i,Pa-xtơ sống

 Bài 2: - Đọc yêu cầu - 1 HS đọc – HS hoạt

- GV chia nhóm giao nhiệm vụ động nhóm 4 làm phiếu

- GV n/x - GV giải thích thêm về tên người, tên địa

danh

- Đại diện nhóm trình bày

 Bài 3: Trò chơi du lịch: Thi ghép đúng tên nước với

tên thủ đô

- HS hoạt động nhóm 6: quan sáttranh & h/đ

- GV phổ biến luật chơi

- HS n/x theo hướng dẫn của GV

Trang 13

KỂ CHUYỆN

Tiết 8: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

1 KT: - Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện,

đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ớc mơ đẹp hoặc ớc mơ viển vông, phi lí

- Hiểu truyện trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 KN: Rèn kỹ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

3 TĐ: Biết tôn trọng những ước mơ đẹp của mọi người

II ĐỒ DÙNG: Tranh minh hoạ truyện.

- Một số báo, sách, truyện viết về ước mơ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ : 5’

1 học sinh kể 1-2 đoạn chuyện: Lời ước dưới

trăng

2 Dạy bài mới: 28’

a Giới thiệu bài- ghi đầu bài

b HDHC kể chuyện :

Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện mà em đã

đ-ợc nghe, đưđ-ợc đọc về những ước mơ đẹp

hoặc những ước mơ viển vông, phi lí

- Giáo viên gạch chân TN quan trọng của đề bài

Học sinh có thể kể những chuyện đó học

? Em sẽ chọn kể chuyện về ước mơ nào ? Nói

tên chuyện em lựa chọn?

- Phải kể có đầu có cuối, đủ 3 phần: Mở đầu,

diễn biến, kết thúc

- Kể xong câu chuyện, cần trao đổi với bạn về

nội dung, ý nghĩa của câu chuyện

- Chuyện dài chỉ kể chọn kể 1,2 đoạn

b) Học sinh thực hành KC, trao đổi về ý nghĩa

Ngày soạn: 27 tháng 10 năm 2018

Ngày giảng: Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2018

TOÁN

Tiết 38: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 KT: - Giúp HS củng cố về giải toán Tìm hai số biết tổng & hiệu

2 KN: - Rèn kĩ năng giải toán Tìm hai số khi biết tổng và hiệu nhanh, đúng

3 TĐ: - GD lòng say mê môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phấn màu, kẻ bảng sẵn như SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC (5P)

Trong bài tập tìm 2 số biết tổng & hiệu

Trang 14

+ Nêu cách tìm số bé trước? - 2 HS trả lời – ghi công thức+ Nêu cách tìm số lớn trước? tổng quát – n/x

GV nhận xét, đánh giá

B Bài mới (32P)

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài: Luyện tập

GV tổ chức cho HS làm bài rồi chữa

+ Nêu lại cách tìm số lớn, số bé khi biết tổng & hiệu

+ Muốn trả lời kết quả đáp số ta làm như thế nào?

Tuổi em: 22 – 8 = 14 (tuổi)

C2: Tuổi em: (36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)

 Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm trong vở và nêu kết quả làm

Số sản phẩm phân xưởng 1 làm là:

660 - 120 = 540 (sản phẩm)Đáp số:540 sản phẩm

660 sản phẩm

3 Củng cố - dặn dò:3p

+ Nêu lại công thức tổng quát tìm 2 số

- Nhận xét tiết học Giao bài về nhà và làm tiếp bài 5

-TẬP ĐỌC

Tiết 16: ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH

I MỤC TIÊU

1 KT: - Giúp HS đọc lưu loát toàn bài, nghỉ hơi đúng, tự nhiên ở những câu dài để tách ý

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể, tả chậm rãi, nhẹ nhàng hợp với nội dung hồitưởng, vui, nhanh hơn khi thể hiện niềm vui sướng của cậu bé

Ngày đăng: 07/02/2021, 01:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w