III - Các hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 1 – Khởi động : 2 - Kiểm tra bài cũ : Ở Vương quốc Tương lai - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi tro
Trang 1- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở đồ dùng, điện nước trong cuộc sống hàng ngày
II - Đồ dùng học tập
GV : - SGK
HS : - SGK
III – Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
1 - Khởi động :
2 - Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm tiền của
- Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào ?
- Tiết kiệm tiền của có lợi gì ?
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : HS làm việc cá nhân
( Bài tập 4 SGK )
- Mời một số HS làm bài tập và giải thích
lí do
=> Kết luận : Các việc làm (a) , (b) , (g) ,
(h) , (k) là tiết kiệm tiền của Các việc làm
(c) , (d) , (đ) , (e) , (i) là lãng phí tiền của
- Nhận xét , khen những HS đã biết tiết
kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác
thực hiện việc tiết kiệm tiền của trong sinh
hoạt hằng ngày
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm và đóng
vai ( Bài tập 5 SGK giãm tải)
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
thảo luận và đóng vai một tình huống trong
bài tập 5
-> thảo luận :
+ Cách ứng xử như vậy phù hợp chưa ? Có
cách ứng xử nào hay hơn không ? Vì sao ?
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như
vậy?
* Kết luận về cách ứng xử phù hợp trong
mỗi tình huống
4 - Củng cố – dặn dò
- Thực hiện nội dung trong mục “ Thực
hành “ của SGK
- Làm bài tập
- Cả lớp trao đổi , nhận xét
- Vài nhóm đóng vai
-HS tự nêu các tình huống
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
-Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của.
-Nhắc nhở bạn bè, anh chị, em thực hiện tiết kiệm tiền của.
Trang 2Môn: Toán
BÀI: LUYỆN TẬP
I.- YÊU CẦU:
- Tính được tổng của ba số và vận dụng một số tính chất để tính tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất
II.CHUẨN BỊ:
SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Tính chất kết hợp của phép cộng
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động: Thực hành
Bài tập 1: (giảm tải 2 bài a)
1b.
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách thực
hiện phép tính
- Lưu ý HS khi cộng nhiều số hạng: ta phải
viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các
chữ số cùng hàng phải thẳng cột, viết dấu + ở
số hạng thứ hai, sau đó viết dấu gạch ngang
Bài tập 2:
Dòng 1 ,2
- GV yêu cầu HS khi trình bày phải nêu dựa
vào tính chất nào để thực hiện bài này? (có thể
hỏi trước khi HS làm bài đầu tiên, các bài sau
tự làm và nêu khi trình bày)
Bài tập 3:
Bài tập 4 a
Bài tập 5:
Sau khi HS làm bài xong, GV hỏi:
- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như
thế nào?
Củng cố
- GV hỏi lại tính chất kết hợp và tính chất giao
hoán của phép cộng
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết tổng & hiệu
của hai số đó
- Làm bài 1, 3 trang 46 trong SGK
Trang 3Môn : Tập đọc
NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
Định Hải
I - Mục đích- Yêu cầu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu ND : Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khác khao về một thế giới tốt đẹp ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,4 ; thuộc 1,2 khổ thơ trong nhà)
II - Chuẩn bị
- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học
- Bảng phụ viết những câu luyện đọc.
III - Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
1 – Khởi động :
2 - Kiểm tra bài cũ : Ở Vương quốc
Tương lai
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong
sách giáo khoa
3- Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ cũng
nói về mơ ước của thiếu nhi Chúng ta hãy
đọc để xem đó là những ước mơ gì ?
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
- Chia đoạn
- Giải nghĩa từ khó, hướng dẫn ngắt nhịp
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- Câu thơ nào được lập lại nhiều lần trong
bài?
- Việc lập lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì ?
- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của
các bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?
- Giải thích ý nghĩa của các cách nói sau:
+ Ước “ Không còn mùa đông”
- HS trả lời
- HS đọc từng khổ thơ và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- Nếu chúng mình có phép lạ
- Ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết
+ Khổ thơ 1 : Các bạn nhỏ ước muốn cây mau lớn đểû cho quả
+ Khổ thơ 2 : Các bạn ước trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc
+ Khổ thơ 3 : Các bạn ước trái đấtkhông còn mùa đông
+ Khổ thơ 4 : các bạn ước trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹovới bi tròn
- Ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai, không còn những tai hoạ đe doạ con người
Thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ và trả lời được câu hỏi 3
Trang 4+ Ước “ hoá trái bom thành trái ngon “
- Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ
trong bài thơ ?
- Em thích ước mơ nào trong bài thơ ?
d - Hoạt động 4 :Đọc diễn cảm
- GV hương dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ
Giọng đọc hồn nhiên, vui tươi Chú ý
nhấn giọng, ngắt giọng đúng ở các khổ
thơ
4 - Củng cố – Dặn dò
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị : Đôi giày ba ta màu xanh
- Ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh
- Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ rất cao đẹp : ước mơ về một cuộc sống no đủ, ước mơ được làm việc, ước không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình
+ Hạt vừa gieo chỉ chớp mắt đã thành cây đầy quả , thích cái gì cũng ăn được ngay
+ Ngủ dậy thành người lớn ngay để chinh phục đại dương , bầu trời
vì em thích khám phá thế giới …
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Thi thuộc ìòng từng đoạn và cả bài thơ
- Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn
Thứ ba
-Ngày Môn: Toán
BÀI: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU
CỦA HAI SỐ ĐÓ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-Biết cách tìm hai số khi biết tổng & hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải thích bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II.CHUẨN BỊ:
-VBT
-Tấm bìa, thẻ chữ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hai số khi
biết tổng & hiệu của hai số đó.
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS đọc đề bài toán
Trang 5- GV đặt câu hỏi để HS nêu: đề bài cho
biết gì? Đề bài hỏi gì?
- GV vẽ tóm tắt lên bảng
a.Tìm hiểu cách giải thứ nhất:
- Nếu bớt 10 ở số lớn thì tổng như thế nào?
(GV vừa nói vừa lấy tấm bìa che bớt đoạn
dư ở số lớn)
- Khi tổng đã giảm đi 10 thì hai số này như
thế nào? Và bằng số nào?
- Vậy 70 – 10 = 60 là gì? (Khi HS nêu, GV
ghi bảng: hai lần số bé: 70 – 10 = 60)
- Hai lần số bé bằng 60, vậy muốn tìm một
số bé thì ta làm như thế nào? (Khi HS nêu,
GV ghi bảng: Số bé là: 60 : 2 = 30)
- Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta đã
tìm được số bé bằng 30, vậy muốn tìm số
lớn ta làm như thế nào? (HS có thể nêu
nhiều cách khác nhau, GV ghi bảng)
- Yêu cầu HS nhận xét cách giải thứ nhất
Hai lần số bé:
70 – 10 = 60
tổng - hiệu (tổng – hiệu)
Số bé là:
60 : 2 = 30
(tổng – hiệu) : 2 = số bé
Số lớn là:
30 + 10 = 40
số bé + hiệu = số lớn
Hoặc: 70 – 30 = 40
Tổng – số bé = số lớn
- Rồi rút ra quy tắc:
Bước 1: số bé = (tổng – hiệu) : 2
Bước 2: số lớn = tổng – số bé (hoặc:
số bé + hiệu)
b.Tìm hiểu cách giải thứ hai:
- Nếu tăng 10 ở số bé thì tổng như thế nào?
(GV vừa nói vừa vẽ thêm vào số bé cho
bằng số lớn)
- Khi tổng đã tăng thêm 10 thì hai số này
như thế nào? Và bằng số nào?
- Vậy 70 + 10 = 80 là gì? (Khi HS nêu, GV
ghi bảng: hai lần số lớn: 70 + 10 = 80)
- Hai lần số lớn bằng 80, vậy muốn tìm một
số lớn thì ta làm như thế nào? (Khi HS nêu,
GV ghi bảng: Số lớn là: 80 : 2 = 40)
- Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta đã
tìm được số lớn bằng 40, vậy muốn tìm số
bé ta làm như thế nào? (HS có thể nêu
nhiều cách khác nhau, GV ghi bảng)
- Yêu cầu HS nhận xét cách giải thứ nhất
- HS nêu và theo dõi cáchtóm tắt của GV
- Tổng sẽ giảm: 70 – 10 =60
- Hai số này bằng nhau vàbằng số bé
- Hai lần số bé
- Số bé bằng: 60 : 2 = 30
- Tổng sẽ tăng: 70 + 10 = 80
- Hai số này bằng nhau &
bằng số lớn
- Hai lần số lớn
- Số lớn bằng: 80 : 2 = 40
- HS nêu
Trang 6Hai lần số lớn:
70 + 10 = 80
tổng + hiệu (tổng + hiệu)
Số lớn là:
80 : 2 = 40
(tổng + hiệu) : 2 = số lớn
Số bé là:
40 - 10 = 30
số lớn - hiệu = số bé
Hoặc: 70 – 40 = 30
Tổng – số lớn = số bé
- Rồi rút ra quy tắc:
Bước 1: số lớn = (tổng + hiệu) : 2
Bước 2: số bé = tổng – số lớn (hoặc:
số lớn - hiệu)
- Yêu cầu HS chỉ chọn 1 trong 2 cách để thể
hiện bài làm
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
- Yêu cầu HS ứng dụng quy tắc để giải
Bài tập 2:
Bài tập 3:
Bài tập 4: Giảm tải
- Yêu cầu HS tính nhẩm , rồi nêu cách tính
+ Số lớn là 8 , số bé là 0 vì 8 + 0 = 0 + 8
= 8 , vậy số bé là 0 , số lớn là 8
Củng cố
- Yêu cầu HS nhắc lại 2 quy tắc tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của 2 số đó
Dặn dò:
- Làm bài 1, 3 trang 47 trong SGK
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS nêu tự do theo suynghĩ
- Vài HS nhắc lại quy tắcthứ 1
- HS tóm tắt vàlàm bài
- Từng cặp HS sửa và thốngnhất kết quả
-MÔN : Chính tả ( Nghe – viết)
PHÂN BIỆT r/d/gi , iên/yên/iêng
Trung thu độc lập
1/ Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ
- Làm đúng bài tập 2a hoăc bài tập 3a
2/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập hai
- Phấn màu
3/ Các hoạt động dạy học:
A/ Khởi động:
B/ Bài cũ:
Trang 7- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp,
cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ (bắt
đầu bằng tr/ ch hoặc có vần ươn/ ương) đã
được luyện viết ở BT2, tiết chính tả trước
C/ Bài mới:
* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ YC cần đạt
của tiết học
- GV ghi bảng
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng: Có
quyền, cuộc sống, dòng thác, phấp phới, chi
chít, cao thẳm
- GV nhắc HS cách trình bày
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS viết
- GV cho HS chữa bài
D/ Củng cố dặn dò:
- Biểu dương HS viết đúng
- HS đọc yêu cầu bài 1
- HS đọc đoạn văn cần viết
- HS phân tích từ và ghi
- HS viết vào vở
- Từng cặp HS đổi vở kiểmtra lỗi đối chiếu qua SGK
- HS làm việc cá nhân điền bằng bút chì vào chỗ trống những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi
- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập
- Mỗi nhóm ghi từ tìm được ra băng giấy rồi dán lên dòng ghi nghĩa của từ ởtrên bảng.( Mỗi băng ghi kíhiệu của nhóm vào mặt sau)
- 2 HS điều khiển sẽ lật băng giấy lên và tính điểm theo tiêu chuẩn: Đúng/Sai, Nhanh/Chậm
- Nhóm có điểm là thắng
- Năm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bái 1 đến bài 5
+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN : Buổi đầu dựng nước và giữ nước
Trang 8+ Năm 179 TCN đến năm 938 ; Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập.
- Kể lại một số sự kiện tiey6 biểu về :
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Diễn biến và ý nghĩa của trận thắng Bạch Đằng
II Đồ dùng dạy học :
- Băng và trục thời gian
- Một số tranh , ảnh , bản đồ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động: Hát
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Hoạt động theo nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một bản thời
gian và các nhóm ghi nội dung của mỗi
giai đoạn
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- GV treo trục thời gian lên bảng va yêu
cầu HS ghi các sự kiện tương ứng với
thời gian có trên trục : khoảng 700 năm
TCN , 179 TCN , 938
Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận
- GV nhận xét
Củng cố - Dặn dò:
- Về nhà ôn bài
- Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn
12 sứ quân
- HS hoạt động theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo sau khithảo luận
- HS lên bảng ghi lại các sự kiệntương ứng
- Nhóm 1: Vẽ tranh về đời sốngcủa người Lạc Việt dưới thời VănLang
- Nhóm 2: kể lại bằng lời vềcuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: nổ
ra trong hoàn cảnh nào? Ý nghĩa
& kết quả của cuộc khởi nghĩa?
- Nhóm 3: Nêu diễn biến & ýnghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
- Đại diện nhóm báo cáo
-Môn : khoa học
Bài 15 : Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh ?
I-Mục tiêu:
Trang 9- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: Hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn ,sốt….
- Biết nói với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu , không bình thường
- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh
2. Đồ dùng dạy học:
- Mình vẽ trong SGK trang 32, 33
3 Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
Hoạt động 1: Quan sát và kể chuyện
Mục tiêu :Nêu được những biểu hiện của cơ thể
khi bị bệnh
Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu từng HS thực hiện theo yêu cầu ở
mục ‘quan sát và thực hành’/32sgk
Bước 2: Làm việc theo nhóm nhỏ
GV yêu cầu HS sắp xếp các hình có liên quan
trong sách GK thành 3 câu chuyện
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu mỗi nhóm trìmh bày một câu
chuyện
- GV đặt câu hỏi thêm :
Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu không
bình thường , em phải làm gì? Tại sao?
Hoạt động 2 :
Trò chơi đóng vai “ mẹ ơi , con … sốt “
Mục tiêu : HS có kĩ năng nói với cha mẹ khi
trong người khó chịu, không bình thường
Cách tiến hành :
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
GV nêu nhiệm vụ : các nhóm sẽ đưa ra tình
huống để tập ứng xử khi bản thân bị bệnh
GV nêu ví dụ gợi ý
1 B ạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần khi ở
trường Nếu là Lan, em sẽ làm gì?
2 Đi học về , Hùng định nói với mẹ bị mệt và
đau đầu nhưng mẹ mải chăm em không để ý nên
Hùng không nói gì Nếu là Hùng, em sẽ làm gì?
Bước 2: Làm việc theo nhóm
Bước 3: Trình diễn
-2,3 HS trả lời
-HS làm việc theo nhóm nhỏ
-HS đại diện kể chuyện
- nhóm khác bổ sung
HS trả lời và tự kết luận
- Các nhóm thảo luận đưa ratình huống
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vai theo tình huống trong nhóm đã đề ra
- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất Các bạn kháv góp ý kiến
HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi và đặt mình vào nhân vật trong tình
Trang 10GV nhận xét và kết luận như đoạn sau của mục
“bạn có biết”
D/ Củng cố – Dặn dò
- Khi bị bệnh em cảm thấy thế nào ?
- Nhận thấy cơ thể có dấu hiệu không bình
thường, em làm gì?
- Chuẩn bị bài 16
huống nhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận để chọn ra cách ứng xử đúng nhất
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI
I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài.(ND ghi nhớ )
-Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1, 2 mục III
II-CHUẨN BỊ:
- Phiếu khổ to
- Bảng phụ
- SGK, VBT
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Bài cũ: Luyện tập cách viết tên
người, tên địa lí Việt Nam
- HS viết bảng lớp 2 câu thơ
Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
GV hỏi: Mỗi tên riêng nói trên gồm
mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy
- 1 HS đọc yêu cầu
- Cả lớp suy nghĩ
Lép Tôn – xtôi gồm 2 bộ phận Lép và Tôn = xtôi
- Bộ phận 1 gồm 1 tiếng
Công – gô có 1 bộ phận gồm
2 tiếng là Công/ gô
Tương tự với các tên còn lại
Trang 11- Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được
viết như thế nào?
- Cách viết các tiếng trong cùng 1 bộ
phận như thế nào?
Bài tập 3:
GV hỏi: Cách viết 1 số tên người, tên
địa lí nước ngoài đã có ý gì đặt biệt?
+ Hoạt động 2: Phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS cho ví dụ minh họa
+ Hoạt động 3: Phần luyện tập
a) Bài tập 1
GV nhắc HS: Đoạn văn có tên riêng
viết sai quy tắc chính tả Các em cần
đọc đoạn văn, phát hiện từ sai, chữa lại
cho đúng
- GV nhận xét và chotá: Aùc – boa, Lu – i
Pa – xtơ, Quy – dăng – xơ
- Đoạn văn viết về ai?
c) Bài tập 3 (Trò chơi du lịch)
- GV cho HS quan sát tranh minh họa
SGK để hiểu yêu cầu bài
- GV giải thích cách chơi:
Lá phiếu ghi tên nước – HS viết vào
tên thủ đô nước đó
Lá phiếu viết tên thủ đô – HS viết
vào tên nước
- GV chia nhóm thành 4 nhóm
- GV phát phiếu
- GV dán 4 phiếu lớn trên bảng, 1 nhóm
tiếp sức làm 1 phiếu
- GV nhận xét, bình chọn nhóm giỏi
nhất: điền đúng từ, viết đúng quy tắc
chính tả, điền nhanh
Tên nước Tên thủ đô
Nga Mát – xcơ – va
Nhật Tô – ki – ô
Thái Lan Băng Cốc
Anh Luân Đôn
- HS đọc yêu cầu bài
- Viết giống như tên riêng VN – tất cả các tiếng đều viết hoa
- 2, 3 HS đọc ghi nhớ
- HS đọc nội dung bài
- Làm việc cá nhân, đọc thầm phát hiện từ sai và viết lại cho đúng
- 3, 4 HS làm phiếu
- Viết về gia đình Lu –i Pa- xtơ thời ông còn nhỏ
- HS đọc yêu cầu bài
- Làm việc cá nhân, viết lại những tên riêng cho đúng quy tắc
- Đọc yêu cầu bài
- Các nhóm nhìn phiếu trao đổi 1 phút
- HS chuyển bút cho nhau điền vào chỗ trống
-HS ghép đúng tên
nước, với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc BT 3
Trang 123 Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép
Thư tư
Ngày Môn : Tập đọc
ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH
Theo Hàng Chức Nguyên
I - Mục đích- Yêu cầu
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài ( giọng kể chậm rãi , nhẹ nhàng, hợp nội dung hồi tưởng)
- Hiểu ND : Chị phụ trách quan tâm đến ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II - Chuẩn bị
- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học
Giấy khổ to, bút dạ.
III - Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú
1 – Khởi động :
2 - Kiểm tra bài cũ : Nếu chúng mình có
phép lạ
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi trong sách giáo khoa
3- Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bài đọc Đôi giày ba ta màu xanh sẽ
cho các em biết chị phụ trách Đội trong
truyện bằng tình thươong yêu và sự quan
tâm đến ước mơ của một cậu bé sống
lang thang trên đường phố đã nghĩ ra
cách gì để mang lại cho cậu niềm vui ,
sự tin yêu trong buổi đầu cậu đến lớp
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
- Chia đoạn
- Giải nghĩa từ khó, sửa lỗi phát âm ,
ngắt nghỉ hơi cho HS
- Đọc diễn cảm cả bài
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : Từ đầu đến của các bạn tôi.
- Nhân vật “tôi “ là ai ?
- HS trả lời
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- Là một chị phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong
- Có một đôi giày ba ta màu xanh như đôi giày của anh ho chịï
Trang 13- Ngày bé, chị phụ trách Đội từng mơ
ước điều gì ?
- Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi
giày ba ta ?
- Mơ ước của chị phụ trách Đội ngày ấy
có đạt được không ?
* Đoạn 2 : Phần còn lại
- Chị phụ trách Đội được giao việc gì ?
- Chị phát hiện ra Lái thèm muốn cái
gì ?
- Vì sao chị biết điều đó ?
- Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái
trong ngày đầu đến lớp ?
- Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách
làm đó ?
- Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động
và niền vui của Lái khi nhận đôi giày ?
d - Hoạt động 4 :Đọc diễn cảm
- GV hương dẫn HS đọc diễn cảm bài
văn
- Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng một số
câu văn
4 - Củng cố – Dặn dò
- Nêu ý chính của bài ?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Thưa chuyện với mẹ
- Cổ giày ôm sát chân Thân giày làm bằng vải cứng , dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân giày gần sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang
- Không đạt được Chị chỉ tưởng tượng mang đôi giày thì bước đi sẽ nhẹ nhàng và nhanh hơn , các bạn sẽ nhìn thèm muốn
- Vận động Lái, một cậu bé nghèosống lang thangtrên đường phố, đihọc
- Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày
ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi
- Vì chị đi theo Lái trên khắp các đường phố
- Chị quyết định sẽ thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp
+ Vì ngày nhỏ chị đã từng mơ ướcđôi giày ba ta màu xanh hệt như Lái
+ Chị muốn mang lại niềm vui cho Lái
+ Chị muốn Lái hiểu chị yêu thương Lái, muốn Lái đi học
- Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân Ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đao vào cổ, nhảy tưng tưng
- Luyện đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc
- Chị phụ trách có tấm lòng nhân hậu , hiểu trẻ em nên đã vận độngđược cậu bé lang thang đi học , làm cậu rất xúc động , vui dướng
vì được hưởng đôi giày mơ ước trong buổi đến lớp đầu tiên
-Môn: Toán
Trang 14BÀI: LUYỆN TẬP
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
II.CHUẨN BỊ:
SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đó
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu :
Hoạt động1: Thực hành
Bài tập 1: a,b
- Yêu cầu HS tự làm tóm tắt rồi giải (tự
chọn cách)
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm , số lớn
và số bé khi biết tổng và hiệu của chúng
Bài tập 2:
- Hướng dẫn tương tự bài 1
Bài tập 3: giảm tải
Bài tập 4:
Bài tập 5:
- Lưu ý đổi đơn vị 5 tần 2 tạ = 52 tạ
Hoạt động 2: Củng cố
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm hai số
khi biết tổng & hiệu của hai số đó (hoặc
thi đua giải nhanh bài toán dựa vào tóm
tắt GV cho sẵn)
Dặn dò:
- Làm bài 3,5 trong SGK
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở TÂY NGUYÊN
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm ( Cao su, cà phê, hồ tiêu, chè, ) trên đất ba dan.+ Chăn nuôi trâu ,bò tren đồng cỏ,