1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an lop 4 Tuan 8 CKTKN 2010-2011

29 562 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao an lop 4 Tuan 8 CKTKN 2010-2011
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS. Tiến sĩ Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu Học A Phú Hữu
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giao án lớp học
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Phú Hữu
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 263,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III - Các hoạt động dạy – học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú 1 – Khởi động : 2 - Kiểm tra bài cũ : Ở Vương quốc Tương lai - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi tro

Trang 1

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở đồ dùng, điện nước trong cuộc sống hàng ngày

II - Đồ dùng học tập

GV : - SGK

HS : - SGK

III – Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

1 - Khởi động :

2 - Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm tiền của

- Cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào ?

- Tiết kiệm tiền của có lợi gì ?

3 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : HS làm việc cá nhân

( Bài tập 4 SGK )

- Mời một số HS làm bài tập và giải thích

lí do

=> Kết luận : Các việc làm (a) , (b) , (g) ,

(h) , (k) là tiết kiệm tiền của Các việc làm

(c) , (d) , (đ) , (e) , (i) là lãng phí tiền của

- Nhận xét , khen những HS đã biết tiết

kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác

thực hiện việc tiết kiệm tiền của trong sinh

hoạt hằng ngày

c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm và đóng

vai ( Bài tập 5 SGK giãm tải)

- Chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

thảo luận và đóng vai một tình huống trong

bài tập 5

-> thảo luận :

+ Cách ứng xử như vậy phù hợp chưa ? Có

cách ứng xử nào hay hơn không ? Vì sao ?

+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như

vậy?

* Kết luận về cách ứng xử phù hợp trong

mỗi tình huống

4 - Củng cố – dặn dò

- Thực hiện nội dung trong mục “ Thực

hành “ của SGK

- Làm bài tập

- Cả lớp trao đổi , nhận xét

- Vài nhóm đóng vai

-HS tự nêu các tình huống

- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK

-Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của.

-Nhắc nhở bạn bè, anh chị, em thực hiện tiết kiệm tiền của.

Trang 2

Môn: Toán

BÀI: LUYỆN TẬP

I.- YÊU CẦU:

- Tính được tổng của ba số và vận dụng một số tính chất để tính tổng ba số bằng cách thuận tiện nhất

II.CHUẨN BỊ:

SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Tính chất kết hợp của phép cộng

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu :

Hoạt động: Thực hành

Bài tập 1: (giảm tải 2 bài a)

1b.

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và cách thực

hiện phép tính

- Lưu ý HS khi cộng nhiều số hạng: ta phải

viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các

chữ số cùng hàng phải thẳng cột, viết dấu + ở

số hạng thứ hai, sau đó viết dấu gạch ngang

Bài tập 2:

Dòng 1 ,2

- GV yêu cầu HS khi trình bày phải nêu dựa

vào tính chất nào để thực hiện bài này? (có thể

hỏi trước khi HS làm bài đầu tiên, các bài sau

tự làm và nêu khi trình bày)

Bài tập 3:

Bài tập 4 a

Bài tập 5:

Sau khi HS làm bài xong, GV hỏi:

- Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm như

thế nào?

Củng cố

- GV hỏi lại tính chất kết hợp và tính chất giao

hoán của phép cộng

Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Tìm hai số khi biết tổng & hiệu

của hai số đó

- Làm bài 1, 3 trang 46 trong SGK

Trang 3

Môn : Tập đọc

NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

Định Hải

I - Mục đích- Yêu cầu

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

- Hiểu ND : Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khác khao về một thế giới tốt đẹp ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,4 ; thuộc 1,2 khổ thơ trong nhà)

II - Chuẩn bị

- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học

- Bảng phụ viết những câu luyện đọc.

III - Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

1 – Khởi động :

2 - Kiểm tra bài cũ : Ở Vương quốc

Tương lai

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong

sách giáo khoa

3- Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ cũng

nói về mơ ước của thiếu nhi Chúng ta hãy

đọc để xem đó là những ước mơ gì ?

b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

- Chia đoạn

- Giải nghĩa từ khó, hướng dẫn ngắt nhịp

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Câu thơ nào được lập lại nhiều lần trong

bài?

- Việc lập lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên

điều gì ?

- Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước của

các bạn nhỏ Những điều ước ấy là gì?

- Giải thích ý nghĩa của các cách nói sau:

+ Ước “ Không còn mùa đông”

- HS trả lời

- HS đọc từng khổ thơ và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

- Nếu chúng mình có phép lạ

- Ước muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết

+ Khổ thơ 1 : Các bạn nhỏ ước muốn cây mau lớn đểû cho quả

+ Khổ thơ 2 : Các bạn ước trẻ em trở thành người lớn ngay để làm việc

+ Khổ thơ 3 : Các bạn ước trái đấtkhông còn mùa đông

+ Khổ thơ 4 : các bạn ước trái đất không còn bom đạn, những trái bom biến thành trái ngon chứa toàn kẹovới bi tròn

- Ước thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, không còn thiên tai, không còn những tai hoạ đe doạ con người

Thuộc và đọc diễn cảm được bài thơ và trả lời được câu hỏi 3

Trang 4

+ Ước “ hoá trái bom thành trái ngon “

- Nhận xét về ước mơ của các bạn nhỏ

trong bài thơ ?

- Em thích ước mơ nào trong bài thơ ?

d - Hoạt động 4 :Đọc diễn cảm

- GV hương dẫn HS đọc diễn cảm bài thơ

Giọng đọc hồn nhiên, vui tươi Chú ý

nhấn giọng, ngắt giọng đúng ở các khổ

thơ

4 - Củng cố – Dặn dò

- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?

- Nhận xét tiết học

- Học thuộc lòng bài thơ

- Chuẩn bị : Đôi giày ba ta màu xanh

- Ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn, chiến tranh

- Đó là những ước mơ lớn, những ước mơ rất cao đẹp : ước mơ về một cuộc sống no đủ, ước mơ được làm việc, ước không còn thiên tai, thế giới chung sống trong hoà bình

+ Hạt vừa gieo chỉ chớp mắt đã thành cây đầy quả , thích cái gì cũng ăn được ngay

+ Ngủ dậy thành người lớn ngay để chinh phục đại dương , bầu trời

vì em thích khám phá thế giới …

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

- Thi thuộc ìòng từng đoạn và cả bài thơ

- Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn

Thứ ba

-Ngày Môn: Toán

BÀI: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU

CỦA HAI SỐ ĐÓ

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

-Biết cách tìm hai số khi biết tổng & hiệu của hai số đó

- Bước đầu biết giải thích bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

II.CHUẨN BỊ:

-VBT

-Tấm bìa, thẻ chữ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu :

Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hai số khi

biết tổng & hiệu của hai số đó.

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS đọc đề bài toán

Trang 5

- GV đặt câu hỏi để HS nêu: đề bài cho

biết gì? Đề bài hỏi gì?

- GV vẽ tóm tắt lên bảng

a.Tìm hiểu cách giải thứ nhất:

- Nếu bớt 10 ở số lớn thì tổng như thế nào?

(GV vừa nói vừa lấy tấm bìa che bớt đoạn

dư ở số lớn)

- Khi tổng đã giảm đi 10 thì hai số này như

thế nào? Và bằng số nào?

- Vậy 70 – 10 = 60 là gì? (Khi HS nêu, GV

ghi bảng: hai lần số bé: 70 – 10 = 60)

- Hai lần số bé bằng 60, vậy muốn tìm một

số bé thì ta làm như thế nào? (Khi HS nêu,

GV ghi bảng: Số bé là: 60 : 2 = 30)

- Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta đã

tìm được số bé bằng 30, vậy muốn tìm số

lớn ta làm như thế nào? (HS có thể nêu

nhiều cách khác nhau, GV ghi bảng)

- Yêu cầu HS nhận xét cách giải thứ nhất

Hai lần số bé:

70 – 10 = 60

tổng - hiệu (tổng – hiệu)

Số bé là:

60 : 2 = 30

(tổng – hiệu) : 2 = số bé

Số lớn là:

30 + 10 = 40

số bé + hiệu = số lớn

Hoặc: 70 – 30 = 40

Tổng – số bé = số lớn

- Rồi rút ra quy tắc:

Bước 1: số bé = (tổng – hiệu) : 2

Bước 2: số lớn = tổng – số bé (hoặc:

số bé + hiệu)

b.Tìm hiểu cách giải thứ hai:

- Nếu tăng 10 ở số bé thì tổng như thế nào?

(GV vừa nói vừa vẽ thêm vào số bé cho

bằng số lớn)

- Khi tổng đã tăng thêm 10 thì hai số này

như thế nào? Và bằng số nào?

- Vậy 70 + 10 = 80 là gì? (Khi HS nêu, GV

ghi bảng: hai lần số lớn: 70 + 10 = 80)

- Hai lần số lớn bằng 80, vậy muốn tìm một

số lớn thì ta làm như thế nào? (Khi HS nêu,

GV ghi bảng: Số lớn là: 80 : 2 = 40)

- Có hai số, số bé và số lớn Bây giờ ta đã

tìm được số lớn bằng 40, vậy muốn tìm số

bé ta làm như thế nào? (HS có thể nêu

nhiều cách khác nhau, GV ghi bảng)

- Yêu cầu HS nhận xét cách giải thứ nhất

- HS nêu và theo dõi cáchtóm tắt của GV

- Tổng sẽ giảm: 70 – 10 =60

- Hai số này bằng nhau vàbằng số bé

- Hai lần số bé

- Số bé bằng: 60 : 2 = 30

- Tổng sẽ tăng: 70 + 10 = 80

- Hai số này bằng nhau &

bằng số lớn

- Hai lần số lớn

- Số lớn bằng: 80 : 2 = 40

- HS nêu

Trang 6

Hai lần số lớn:

70 + 10 = 80

tổng + hiệu (tổng + hiệu)

Số lớn là:

80 : 2 = 40

(tổng + hiệu) : 2 = số lớn

Số bé là:

40 - 10 = 30

số lớn - hiệu = số bé

Hoặc: 70 – 40 = 30

Tổng – số lớn = số bé

- Rồi rút ra quy tắc:

Bước 1: số lớn = (tổng + hiệu) : 2

Bước 2: số bé = tổng – số lớn (hoặc:

số lớn - hiệu)

- Yêu cầu HS chỉ chọn 1 trong 2 cách để thể

hiện bài làm

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Yêu cầu HS ứng dụng quy tắc để giải

Bài tập 2:

Bài tập 3:

Bài tập 4: Giảm tải

- Yêu cầu HS tính nhẩm , rồi nêu cách tính

+ Số lớn là 8 , số bé là 0 vì 8 + 0 = 0 + 8

= 8 , vậy số bé là 0 , số lớn là 8

Củng cố

- Yêu cầu HS nhắc lại 2 quy tắc tìm hai số

khi biết tổng và hiệu của 2 số đó

Dặn dò:

- Làm bài 1, 3 trang 47 trong SGK

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS nêu tự do theo suynghĩ

- Vài HS nhắc lại quy tắcthứ 1

- HS tóm tắt vàlàm bài

- Từng cặp HS sửa và thốngnhất kết quả

-MÔN : Chính tả ( Nghe – viết)

PHÂN BIỆT r/d/gi , iên/yên/iêng

Trung thu độc lập

1/ Mục đích yêu cầu:

- Nghe viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ

- Làm đúng bài tập 2a hoăc bài tập 3a

2/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập hai

- Phấn màu

3/ Các hoạt động dạy học:

A/ Khởi động:

B/ Bài cũ:

Trang 7

- GV mời 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp,

cả lớp viết vào giấy nháp các từ ngữ (bắt

đầu bằng tr/ ch hoặc có vần ươn/ ương) đã

được luyện viết ở BT2, tiết chính tả trước

C/ Bài mới:

* Giới thiệu bài: GV nêu MĐ YC cần đạt

của tiết học

- GV ghi bảng

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng: Có

quyền, cuộc sống, dòng thác, phấp phới, chi

chít, cao thẳm

- GV nhắc HS cách trình bày

- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS viết

- GV cho HS chữa bài

D/ Củng cố dặn dò:

- Biểu dương HS viết đúng

- HS đọc yêu cầu bài 1

- HS đọc đoạn văn cần viết

- HS phân tích từ và ghi

- HS viết vào vở

- Từng cặp HS đổi vở kiểmtra lỗi đối chiếu qua SGK

- HS làm việc cá nhân điền bằng bút chì vào chỗ trống những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi

- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập

- Mỗi nhóm ghi từ tìm được ra băng giấy rồi dán lên dòng ghi nghĩa của từ ởtrên bảng.( Mỗi băng ghi kíhiệu của nhóm vào mặt sau)

- 2 HS điều khiển sẽ lật băng giấy lên và tính điểm theo tiêu chuẩn: Đúng/Sai, Nhanh/Chậm

- Nhóm có điểm là thắng

- Năm được tên các giai đoạn lịch sử đã học từ bái 1 đến bài 5

+ Khoảng năm 700 TCN đến năm 179 TCN : Buổi đầu dựng nước và giữ nước

Trang 8

+ Năm 179 TCN đến năm 938 ; Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập.

- Kể lại một số sự kiện tiey6 biểu về :

+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng

+ Diễn biến và ý nghĩa của trận thắng Bạch Đằng

II Đồ dùng dạy học :

- Băng và trục thời gian

- Một số tranh , ảnh , bản đồ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động: Hát

Bài mới:

Giới thiệu :

Hoạt động1: Hoạt động theo nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm một bản thời

gian và các nhóm ghi nội dung của mỗi

giai đoạn

Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

- GV treo trục thời gian lên bảng va yêu

cầu HS ghi các sự kiện tương ứng với

thời gian có trên trục : khoảng 700 năm

TCN , 179 TCN , 938

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận

- GV nhận xét

Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà ôn bài

- Chuẩn bị bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn

12 sứ quân

- HS hoạt động theo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo sau khithảo luận

- HS lên bảng ghi lại các sự kiệntương ứng

- Nhóm 1: Vẽ tranh về đời sốngcủa người Lạc Việt dưới thời VănLang

- Nhóm 2: kể lại bằng lời vềcuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng: nổ

ra trong hoàn cảnh nào? Ý nghĩa

& kết quả của cuộc khởi nghĩa?

- Nhóm 3: Nêu diễn biến & ýnghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- Đại diện nhóm báo cáo

-Môn : khoa học

Bài 15 : Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh ?

I-Mục tiêu:

Trang 9

- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh: Hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, mệt mỏi, đau bụng, nôn ,sốt….

- Biết nói với cha mẹ hoặc người lớn khi trong người cảm thấy khó chịu , không bình thường

- Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh

2. Đồ dùng dạy học:

- Mình vẽ trong SGK trang 32, 33

3 Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

Hoạt động 1: Quan sát và kể chuyện

Mục tiêu :Nêu được những biểu hiện của cơ thể

khi bị bệnh

Cách tiến hành :

Bước 1: Làm việc cá nhân

GV yêu cầu từng HS thực hiện theo yêu cầu ở

mục ‘quan sát và thực hành’/32sgk

Bước 2: Làm việc theo nhóm nhỏ

GV yêu cầu HS sắp xếp các hình có liên quan

trong sách GK thành 3 câu chuyện

Bước 3: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu mỗi nhóm trìmh bày một câu

chuyện

- GV đặt câu hỏi thêm :

Khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu không

bình thường , em phải làm gì? Tại sao?

Hoạt động 2 :

Trò chơi đóng vai “ mẹ ơi , con … sốt “

Mục tiêu : HS có kĩ năng nói với cha mẹ khi

trong người khó chịu, không bình thường

Cách tiến hành :

Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn

GV nêu nhiệm vụ : các nhóm sẽ đưa ra tình

huống để tập ứng xử khi bản thân bị bệnh

GV nêu ví dụ gợi ý

1 B ạn Lan bị đau bụng và đi ngoài vài lần khi ở

trường Nếu là Lan, em sẽ làm gì?

2 Đi học về , Hùng định nói với mẹ bị mệt và

đau đầu nhưng mẹ mải chăm em không để ý nên

Hùng không nói gì Nếu là Hùng, em sẽ làm gì?

Bước 2: Làm việc theo nhóm

Bước 3: Trình diễn

-2,3 HS trả lời

-HS làm việc theo nhóm nhỏ

-HS đại diện kể chuyện

- nhóm khác bổ sung

HS trả lời và tự kết luận

- Các nhóm thảo luận đưa ratình huống

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân vai theo tình huống trong nhóm đã đề ra

- Các vai hội ý lời thoại và diễn xuất Các bạn kháv góp ý kiến

HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi và đặt mình vào nhân vật trong tình

Trang 10

GV nhận xét và kết luận như đoạn sau của mục

“bạn có biết”

D/ Củng cố – Dặn dò

- Khi bị bệnh em cảm thấy thế nào ?

- Nhận thấy cơ thể có dấu hiệu không bình

thường, em làm gì?

- Chuẩn bị bài 16

huống nhóm bạn đưa ra và cùng thảo luận để chọn ra cách ứng xử đúng nhất

Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ NƯỚC NGOÀI

I-MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài.(ND ghi nhớ )

-Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các bài tập 1, 2 mục III

II-CHUẨN BỊ:

- Phiếu khổ to

- Bảng phụ

- SGK, VBT

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A Bài cũ: Luyện tập cách viết tên

người, tên địa lí Việt Nam

- HS viết bảng lớp 2 câu thơ

Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông

GV hỏi: Mỗi tên riêng nói trên gồm

mấy bộ phận, mỗi bộ phận gồm mấy

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp suy nghĩ

 Lép Tôn – xtôi gồm 2 bộ phận Lép và Tôn = xtôi

- Bộ phận 1 gồm 1 tiếng

 Công – gô có 1 bộ phận gồm

2 tiếng là Công/ gô

Tương tự với các tên còn lại

Trang 11

- Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được

viết như thế nào?

- Cách viết các tiếng trong cùng 1 bộ

phận như thế nào?

Bài tập 3:

GV hỏi: Cách viết 1 số tên người, tên

địa lí nước ngoài đã có ý gì đặt biệt?

+ Hoạt động 2: Phần ghi nhớ

- Yêu cầu HS cho ví dụ minh họa

+ Hoạt động 3: Phần luyện tập

a) Bài tập 1

GV nhắc HS: Đoạn văn có tên riêng

viết sai quy tắc chính tả Các em cần

đọc đoạn văn, phát hiện từ sai, chữa lại

cho đúng

- GV nhận xét và chotá: Aùc – boa, Lu – i

Pa – xtơ, Quy – dăng – xơ

- Đoạn văn viết về ai?

c) Bài tập 3 (Trò chơi du lịch)

- GV cho HS quan sát tranh minh họa

SGK để hiểu yêu cầu bài

- GV giải thích cách chơi:

 Lá phiếu ghi tên nước – HS viết vào

tên thủ đô nước đó

 Lá phiếu viết tên thủ đô – HS viết

vào tên nước

- GV chia nhóm thành 4 nhóm

- GV phát phiếu

- GV dán 4 phiếu lớn trên bảng, 1 nhóm

tiếp sức làm 1 phiếu

- GV nhận xét, bình chọn nhóm giỏi

nhất: điền đúng từ, viết đúng quy tắc

chính tả, điền nhanh

Tên nước Tên thủ đô

Nga Mát – xcơ – va

Nhật Tô – ki – ô

Thái Lan Băng Cốc

Anh Luân Đôn

- HS đọc yêu cầu bài

- Viết giống như tên riêng VN – tất cả các tiếng đều viết hoa

- 2, 3 HS đọc ghi nhớ

- HS đọc nội dung bài

- Làm việc cá nhân, đọc thầm phát hiện từ sai và viết lại cho đúng

- 3, 4 HS làm phiếu

- Viết về gia đình Lu –i Pa- xtơ thời ông còn nhỏ

- HS đọc yêu cầu bài

- Làm việc cá nhân, viết lại những tên riêng cho đúng quy tắc

- Đọc yêu cầu bài

- Các nhóm nhìn phiếu trao đổi 1 phút

- HS chuyển bút cho nhau điền vào chỗ trống

-HS ghép đúng tên

nước, với tên thủ đô của nước ấy trong một số trường hợp quen thuộc BT 3

Trang 12

3 Củng cố – dặn dò:

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài: Dấu ngoặc kép

Thư tư

Ngày Môn : Tập đọc

ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH

Theo Hàng Chức Nguyên

I - Mục đích- Yêu cầu

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài ( giọng kể chậm rãi , nhẹ nhàng, hợp nội dung hồi tưởng)

- Hiểu ND : Chị phụ trách quan tâm đến ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II - Chuẩn bị

- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học

Giấy khổ to, bút dạ.

III - Các hoạt động dạy – học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

1 – Khởi động :

2 - Kiểm tra bài cũ : Nếu chúng mình có

phép lạ

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời

câu hỏi trong sách giáo khoa

3- Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Bài đọc Đôi giày ba ta màu xanh sẽ

cho các em biết chị phụ trách Đội trong

truyện bằng tình thươong yêu và sự quan

tâm đến ước mơ của một cậu bé sống

lang thang trên đường phố đã nghĩ ra

cách gì để mang lại cho cậu niềm vui ,

sự tin yêu trong buổi đầu cậu đến lớp

b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

- Chia đoạn

- Giải nghĩa từ khó, sửa lỗi phát âm ,

ngắt nghỉ hơi cho HS

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

* Đoạn 1 : Từ đầu đến của các bạn tôi.

- Nhân vật “tôi “ là ai ?

- HS trả lời

- HS đọc từng đoạn và cả bài

- Đọc thầm phần chú giải

- Là một chị phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong

- Có một đôi giày ba ta màu xanh như đôi giày của anh ho chịï

Trang 13

- Ngày bé, chị phụ trách Đội từng mơ

ước điều gì ?

- Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi

giày ba ta ?

- Mơ ước của chị phụ trách Đội ngày ấy

có đạt được không ?

* Đoạn 2 : Phần còn lại

- Chị phụ trách Đội được giao việc gì ?

- Chị phát hiện ra Lái thèm muốn cái

gì ?

- Vì sao chị biết điều đó ?

- Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái

trong ngày đầu đến lớp ?

- Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách

làm đó ?

- Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động

và niền vui của Lái khi nhận đôi giày ?

d - Hoạt động 4 :Đọc diễn cảm

- GV hương dẫn HS đọc diễn cảm bài

văn

- Chú ý ngắt giọng, nhấn giọng một số

câu văn

4 - Củng cố – Dặn dò

- Nêu ý chính của bài ?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Thưa chuyện với mẹ

- Cổ giày ôm sát chân Thân giày làm bằng vải cứng , dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thân giày gần sát cổ có hai hàng khuy dập, luồn một sợi dây trắng nhỏ vắt ngang

- Không đạt được Chị chỉ tưởng tượng mang đôi giày thì bước đi sẽ nhẹ nhàng và nhanh hơn , các bạn sẽ nhìn thèm muốn

- Vận động Lái, một cậu bé nghèosống lang thangtrên đường phố, đihọc

- Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày

ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi

- Vì chị đi theo Lái trên khắp các đường phố

- Chị quyết định sẽ thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp

+ Vì ngày nhỏ chị đã từng mơ ướcđôi giày ba ta màu xanh hệt như Lái

+ Chị muốn mang lại niềm vui cho Lái

+ Chị muốn Lái hiểu chị yêu thương Lái, muốn Lái đi học

- Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân Ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đao vào cổ, nhảy tưng tưng

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

- Chị phụ trách có tấm lòng nhân hậu , hiểu trẻ em nên đã vận độngđược cậu bé lang thang đi học , làm cậu rất xúc động , vui dướng

vì được hưởng đôi giày mơ ước trong buổi đến lớp đầu tiên

-Môn: Toán

Trang 14

BÀI: LUYỆN TẬP

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

II.CHUẨN BỊ:

SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của hai số đó

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

- GV nhận xét

Bài mới:

Giới thiệu :

Hoạt động1: Thực hành

Bài tập 1: a,b

- Yêu cầu HS tự làm tóm tắt rồi giải (tự

chọn cách)

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm , số lớn

và số bé khi biết tổng và hiệu của chúng

Bài tập 2:

- Hướng dẫn tương tự bài 1

Bài tập 3: giảm tải

Bài tập 4:

Bài tập 5:

- Lưu ý đổi đơn vị 5 tần 2 tạ = 52 tạ

Hoạt động 2: Củng cố

- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tìm hai số

khi biết tổng & hiệu của hai số đó (hoặc

thi đua giải nhanh bài toán dựa vào tóm

tắt GV cho sẵn)

Dặn dò:

- Làm bài 3,5 trong SGK

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN

Ở TÂY NGUYÊN

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên

+ Trồng cây công nghiệp lâu năm ( Cao su, cà phê, hồ tiêu, chè, ) trên đất ba dan.+ Chăn nuôi trâu ,bò tren đồng cỏ,

Ngày đăng: 26/09/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trong giấy để thấy: “góc nhọn bé - Giao an lop 4 Tuan 8 CKTKN 2010-2011
Hình trong giấy để thấy: “góc nhọn bé (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w