1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4-Tuần 8

27 562 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4-Tuần 8
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 261,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài toán.. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập - Vận dụng tính chất kết hợp của phép cộng vào tính nhanh các biểu thức.. - Học sinh nêu yêu cầu b

Trang 1

Tuần 8 Thứ hai, ngày 22 tháng 10 năm 2007

- Biết thực hiện việc tiết kiệm của: Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi.

- Đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm Không đồng tình với những hành vi không biết tiết kiệm tiền của

II.Chuẩn bị:

- Truyện và tấm gơng về tiết kiệm tiền của

III Các hoạt động trên lớp.

1/Bài cũ: Thế nào là tiết kiệm tiền của?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2/ Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

HĐ1: Tìm hiểu những việc làm là tiết

kiệm tiền của.

- Yêu cầu học sinh nêu những việc làm là

tiết kiệm tiền của đối với ngời học sinh?

- Giáo viên nhận xét, kết luận: Khen

những HS đã biết tiết kiệm tiền của

BT4(SGK) Yêu cầu HS nêu đợc những

việc làm là tiết kiệm tiền của?

+ Yêu cầu 1 số HS chữa bài tập và giải

thích

Bài 5(SGK) GV nêu yêu cầu thảo luận

và đóng vai theo các trờng hợp

+ Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp

đồ chơi , Tuấn sẽ giải quyết nh thế nào?

- Yêu cầu học sinh thảo luận: Cách ứng

xử nh vậy đã phù hợp cha? Vì sao?

- Giaó viên kết luận về cách ứng xử

phù hợp trong mỗi tình huống

+ Yêu cầu học sinh đọc nội dung phần

ghi nhớ

HĐ3: Hoạt động tiếp nối.

- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở,

đồ dùng, đồ chơi, điện nớc, trong cuộc

Trang 2

- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 2.

- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ

- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 3

- Y/c HS đọc theo cặp

- Thầy gọi 1 -> 2 em đọc bài

- GV đọc diễn cảm lại bài

HĐ2 Tìm hiểu nội dung bài.

+ Câu thơ nào đợc lặp lại nhiều lần trong

bài? Việc lặp lại đó nói lên điều gì?

+ Em thích ớc mơ nào trong bài?

- Nội dung của bài thơ là gì?

HĐ3: Luyện đọc diễm cảm và HTL bài

- 1 HS đọc bài

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc: Đứa, triệu vì sao, ruột, …

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS giải nghĩa từ (Chú giải)

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3

- HS đọc theo cặp

- 2 em đọc lại bài

- Câu thơ: "Nếu chúng phép lạ" Việc đónói lên ớc muốn của các bạn nhỏ rất tha thiết

+ Khổ 1: Cây nhanh lớn để cho quả

+ Khổ2: Trở thành ngời lớn ngay để làm việc

+ Khổ 3:Trái đất không còn mùa đông

HS nêu: Đó là những ớc mơ lớn, những

-ớc mơ cao đẹp, -ớc mơ về 1 cuộc sống no

đủ, ớc mơ đợc làm việc

+ HS suy nghĩ, phát biểu

- 2-3 HS nêu nội dung bài

+ 4 HS đọc nối nhau các khổ thơ của bài thơ

+ HS luyện đọc diễm cảm và HTL các khổ thơ

+ HS thi đọc diễn cảm 2-3 khổ thơ

+ Thi học thuộc lòng từng tổ

Trang 3

Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp HS :

- Tính tổng của các số và vận dụng 1 số tính chất của phép cộng để tính tổng bằng cách thuận tiện nhất

- Tìm thành phần cha biết của phép cộng, phép trừ; tính chu vi hình chữ nhật; giải bài

giao hoán và T/C kết hợp của phép cộng

2/ Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

Bài2: Yêu cầu của bài tập 2 là gì?

- Nh thế nào là tính thuận tiện nhất ?

- Yêu cầu HS lên bảng chữa bài và giải

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm

- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả

đúng

Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu

cầu bài toán

+ Yêu cầu 1 HS lên bảng lớp , học sinh

khác làm vào vở

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài5: Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi

của hình chữ nhật

- Yêu cầu HS thay các giá trị của a, b vào

để tính giá trị của chu vi hình chữ nhật

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm

- Học sinh theo dõi

- Học sinh nêu yêu cầu của bài tập 1

- Học sinh lên bảng làm

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Vận dụng tính chất kết hợp của phép cộng vào tính nhanh các biểu thức

+ Lựa chọn + các cặp số để đợc các số tròn chục, rồi cộng với các số còn lại

VD: 96 + 78 + 4 = 96 + 4 +78 =

100 + 78 = 178.

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh nêu cách tìm thành phần cha biết của phép tính

- 2 HS lên bảng chữa bài tập, HS khác làmbài vào vở, so sánh và nhận xét

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm, lớp nhận xét

Sau hai năm số dân của xã tăng thêm :

79 + 71 = 150 (ngời) Sau hai năm số dân của xã đó có là :

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mỗi một câu chuyện(mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe,

đã đọc nói về một ớc mơ đẹp hoặc ớc mơ viễn vông, phi lí

Trang 4

- Hiểu truyện, trao đổi đợc với các bạn về nôị dung, ý nghĩa câu chuyện.

2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

GV giới thiệu bài trực tiếp.

HĐ1 : Tìm hiểu yêu cầu của bài.

Kể chuyện phải có đầu có cuối: đủ 3

phần Kể xong chuyện cần trao đổi

với các bạn nội dung, ý nghĩa câu

chuyện.

HĐ2 Thực hành kể chuyện.

- Yêu cầu học sinh luyện kể theo cặp,

trao đổi trong cặp về ý nghĩa câu

- HS nêu tên chuyện mà em đã chuẩn bị

- HS nắm vững yêu cầu của đề và bài học+ Chuẩn bị luyện kể cùng bạn

HS luyện kể cùng bạn(theo cặp) Góp ý, trao

đổi nội dung ý nghĩa từng truyện

Cách viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài

I Mục đích, yêu cầu.

1 Nắm đợc qui tắc viết tên ngời, tên địa lí nớc ngoài.

2.Biết vận dụng qui tắc đã học để viết đúng những tên ngời, tên địa lí nớc ngoài phổ biến,

- HS nghe

Trang 5

HĐ1 : Tìm hiểu quy tắc viết tên ngời, tên

địa lý nớc ngoài.

Bài1: GV đọc mẫu các tên riêng nớc

ngoài: Mô-rít-xơ, Mát-téc-lích,

Hi-ma-lay-a,

Bài2: Mỗi tên riêng gồm mấy bộ phận?

Mỗi bộ phận gồm mấy tiếng?

+ Chữ cái đầu mỗi bộ phận đợc viết nh thế

nào?

+ Cách viết các tiếng trong cùng một bộ

phận nh thế nào?

Bài3: Cách viết một số tên ngời, tên địa lí

các nớc ngoài đã cho có gì dặc biệt?

- GV: Đây là những tên riêng đợc phiên

- GV gọi học sinh trình bày, nhận xét, chốt

lại lời giải đúng

+ Đoạn văn viết về ai?

Bài2: Viết lại những tên riêng cho đúng

qui tắc

+ Y/C 3 HS dán bảng KQ:

+ GV kiểm tra những hiểu biết của HS về

tên ngời, tên địa danh đó

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- 3- 4 HS đọc lại các tên ngời, tên địa lí

n-ớc ngoài

+ HS khác nhận xét

- HS đọc yêu cầu đề bài+ Phân tích từng tên bài, tên địa lí nớcngoài, VD: Lép Tôn - xtôi

+ Bộ phận 1: Gồm 1 tiếng : Lép + Bộ phận 2: Gồm 2 tiếng: Tôn, xtôi

- Viết hoa+ Giữa các tiếng trong cùng một bộ phận

có gạch nối

+ Viết giống nh tên riêng VN, tất cả các

tiếng đều viết hoa: Thích Ca Mâu Ni, Hi Mã Lạp Sơn,

- 2- 3 HS đọc nội dung cần ghi nhớ

- 3 HS làm vào phiếu, KH khác làm vào

vở:Tên ngời : An-be Anh-xtanh, Crít-xti-an An-đéc-xen.

+ Tên địa lí: To-ki-ô, A-ma-dôn,

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Biết cách tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của chúng.

2.Giải bài toán liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.

II Các hoạt động trên lớp

1/Bài cũ: Làm bài tập 5.

- Củng cố về tính chu vi HCN

2/ Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

HĐ1 : Tìm hiểu về tìm 2 số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó.

- Nêu tóm tắt bài toán

- Số bé: ( 70 - 10 ) : 2 = 30

- Số lớn: ( 70 + 10 ) : 2 = 40

- HS có thể giải cách khác

- 2 HS nêu

Trang 6

Bài 1: Đề bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

+ Cách tìm tuổi từng ngời nh thế nào?

- GV yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ rồi giải

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng giải

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- Nêu đợc : Tổng 58 tuổi, hiệu 38 tuổi + Tìm tuổi bố, tuổi con

+ 1 HS nêu và giải trớc lớp:

(HS tự vẽ sơ đồ)Tuổi bố: ( 58 + 38 ) : 2 = 48 (t)Tuổi con ( 58 - 38 ) : 2 = 10(t)

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Luyện viết chữ nghiêng bài Hoa hồng và giọt sơng đúng, đẹp.

- Rèn kĩ năng viết chữ nghiêng đúng, đều , đẹp

GV giới thiệu bài trực tiếp

HĐ1: Tìm hiểu nội dung bài viết.

- Nêu nội dung bài viết?

-Yêu cầu học sinh tìm các chữ viết hoa có

trong bài?

- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách

viết các con chữ hoa

- GV hớng dẫn học sinh luyện viết một

số từ khó: giọt sơng, chuỗi sơng, sung

s-ớng, reo, chuỗi,

+ Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết từ

khó, yêu cầu học sinh dới lớp viết vào vở

nháp

- Giáo viên theo dõi, sửa sai cho các em

- Giáo viên lu ý học sinh về nét nối giữa

các con chữ, khoảng cách giữa các tiếng

HĐ2: Thực hành luyện viết.

- Yêu cầu học sinh nhắc lại t thế ngồi,

cách đặt vở khi viết chữ nghiêng

- Học sinh lên bảng viết

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Học sinh theo dõi

- Tả vẻ đẹp của hoa hồng khi có giọt

s-ơng đêm tô điểm và niềm bíêt ơn của hoa hồng đối với giọt sơng đêm

- H, B, N, M, Đ, C, L, T, D.

- Học sinh theo dõi giáo viết mẫu và luyện viết vào vở nháp; nêu độ cao, chiều rộng của các con chữ hoa

- Học sinh nêu một số từ khó và luyện viết

- Học sinh lên bảng viết từ khó, học sinhdới lớp viết vào vở nháp

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Học sinh theo dõi

- Học sinh nhắc lại t thế ngồi, cách đặt

vở khi viết chữ nghiêng

Trang 7

- Yêu cầu học sinh viết bài vào vở thực

hành luyện viết

- GV quan sát uốn nắn cho các emvề t

thế ngồi viết, cách cầm bút , đặt vở và

chữ viết

- GV theo dõi, giúp đỡ những HS yếu

- Giáo viên thu chấm 5 – 50) : 2 = 275 (cây) 7 bài

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Củng cố, dặn dò.

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Về nhà luyện viết vào vở luyện viết ở

nhà cho đẹp

- Học sinh luyện viết vào vở luyện viết

- Học sinh chú ý t thế ngồi, cách cầm bút, cách đặt vở

- Học sinh yếu viết bài dới sự giúp đỡ của giáo viên

- Học sinh nộp bài chấm

- Học sinh theo dõi, rút kinh nghiệm

- Học sinh về nhà luyện viết vào vở luyện viết ở nhà

Trang 8

Thứ t, ngày 24 tháng 10 năm 2007

tập đọc

đôi giầy bata màu xanh

I Mục đích, yêu cầu.

1 Đọc lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể và tả chậm rãi, nhẹ

nhàng, hợp với nội dung hồi tởng lại niềm ao ớc ngày nhỏ của chị phụ trách khi nhìn thấy

đôi giày ba ta màu xanh; vui, nhanh hơn khi thể hiện niềm xúc động, sung sớng khôn tả của cậu bé lang thang lúc đợc tặng đôi giày

2 Hiểu ý nghĩa: Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm tới ớc

mơ của cậu, làm cho cậu rất xúc động vui sớng vì đợc thởng đôi giày trong buổi đến ờng đầu tiên

- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 2

- GV sửa sai và giải nghĩa từ ngữ

- Y/c HS luyện đọc đoạn lần 3

- Y/c HS đọc theo cặp

- Thầy gọi 1 -> 2 em đọc bài

- GV đọc diễn cảm lại bài

HĐ2 Tìm hiểu nội dung bài.

- Nhân vật "tôi" là ai?

+ Ngày bé chị phụ trách thờng mơ ớc

điều gì?

+ Mơ ớc ấy có đạt đợc không?

+ Chị phụ trách đợc giao việc gì?

+ Chị phát hiện ra Lái thèm muốn cái gì?

+ Chị đã làm gì để động viên Lái trong

ngày đầu tới trờng?

+ Những chi tiết nói lên sự cảm động và

niềm vui của Lái?

- ND : Bài văn nói lên điều gì?

HĐ3: Phần Luyện đọc diễn cảm

- Y/C HS đọc tiếp nối đoạn và tìm giọng

đọc từng đoạn

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- HS đọc: Đứa, triệu vì sao, ruột, …

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS giải nghĩa từ (Chú giải)

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3

+ Tay run run, môi mấp máy, mắt hếtnhìn đôi giày, lại nhìn xuống

- 2-3 HS nêu nội dung(Mục I)

+ 2-3 HS đọc nối tiếp và nêu cách đọc

Đ1: Giọng chậm, nhẹ nhàng Đ2: Giọng nhanh, vui hơn

+ 1 bàn/1cặp luyện đọc+ Thi đọc diễn cảm

- Nhắc lại ndung của bài

tập làm văn

Luyện tập phát triển câu chuyện

I Mục đích, yêu cầu.

Củng cố kĩ năng phát triển câu chuyện:

- Sắp xếp các đoạn văn kể chuyện theo trình tự thời gian

- Viết câu mở đoạn để liên kết các đoạn văn theo trình tự thời gian

II Chuẩn bị :

Trang 9

- Phiếu học tập.

III Các hoạt động trên lớp.

1/ KTBC: - Đọc bài viết: Phát triển câu

chuyện từ đề bài: Trong giấc mơ em đợc

một bà tiên cho em 3 điều ớc

- GV nhận xét, cho điểm

2/ Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

HĐ1 : Củng cố về sắp xếp các đoạn văn

theo trình tự thời gian.

Bài1: Treo tranh minh hoạ truyện: Vào

nghề.

+ Yêu cầu học sinh viết câu mở đầu cho

4 đoạn văn của bài" Vào nghề" sao cho

mỗi đoạn đều phải đủ 3 phần: Mở đầu,

Bài3: Kể lại một câu chuyện em đã học

Trong đó các sự việc đợc kể theo trình tự

thời gian

- Yêu cầu HS tập đọc theo cặp

- Giáo viên gọi học sinh thi kể

+ Yêu cầu HS khác nhận xét xem câu

chuyện ấy có đúng là đợc kể theo trình tự

thời gian hay không ?

HĐ2: Củng cố - dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Yêu cầu học sinh ghi nhớ: Có thể phát

triển câu chuyện theo trình tự thời gian

nghĩa là việc nào xảy ra trớc thì kể trớc,

việc xảy ra sau thì kể sau.

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- 2-3 HS đọc bài viết của mình+ HS khác nghe, nhận xét

- HS chú ý lắng nghe

- HS mở SGk, xem là bài TĐọc

+ HS làm bài, mỗi em hoàn chỉnh 1 đoạn

- 4 HS làm vào phiếu: Hoàn chỉnh 4 đoạnvăn theo yêu cầu

+ Học sinh làm vào phiếu dán bảng.+ Lớp đọc và phát biểu ý kiến

- Sắp xếp theo trình tự thời gian: Việc nào xảy ra trớc thì kể trớc, việc xảy ra sau thì

kể sau

+ Thể hiện sự tiếp nối về thời gian, để nối

đoạn văn sau với các đoạn văn trớc

- 1 HS nêu yêu cầu của đề, HS khác đọcthầm

+ HS nối tiếp nêu các câu chuyện định kể.+ Trao đổi thep cặp, viết ra nháp trình tựcủa các sự việc

+ HS thi kể chuyện

- Lớp nghe, nhận xét

- HS nhắc lại nội dung bài học

Trang 10

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố về giải toán tìm đợc 2 số khi biết tổng và hiệu của chúng

2/ Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

HĐ1 : Củng cố về tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của chúng.

Bài

1 : Đề bài cho biết gì?

+ Muốn tìm 2 số khi biết tổng và hiệu ta

làm nh thế nào?

+ Yêu cầu HS làm bài

- GV gọi học sinh lên bảng làm

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

HĐ2 Củng cố về giải toán có lời văn

qua dạng tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của chúng

Bài2: Giúp HS nhận biết dạng toán: Tìm 2

số khi biết tổng và hiệu

- Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài toán

+ Muốn biết mỗi thửa ruộng thu hoạch

đợc bao nhiêu, trớc tiên ta phải làm gì ?

- Cho biết tổng và hiệu của 2 số

+ SL = ( Tổng + hiệu) : 2+ SL = ( Tổng - hiệu) : 2

- 3 HS lên bảng làm

- Nắm đợc: Em kém chị 8 tuổi 8 tuổi chính là hiệu số tuổi của chị và em.

+ Tuổi chị: ( 36 + 8) : 2 = 22(tuổi) + Tuổi em: ( 36 - 8) : 2 = 14(tuôỉ)

Nghe- viết: Trung thu độc lập

I Mục đích, yêu cầu.

1 Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài " Trung thu độc lập"

2 Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng r/d/gi để điền vào ô trống, hợp

với nghĩa đã cho

II Chuẩn bị :

Trang 11

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

2/ Bài mới: GV giới thiệu bài trực tiếp.

HĐ1: Nghe, viết chính tả.

- Gv đọc bài viết chính tả

- Yêu cầu học sinh chú ý những từ dễ viết

sai và viết vào vở nháp

- Giáo viên đọc từng câu để học sinh viết

Bài 2a Điền đúng các phụ âm đầu r/d/gi

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở,

- Giáo viên phổ biến nội dung, cách chơi,

luật chơi cho học sinh

- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi

- Trọng tài nêu kết quả đúng

- Giáo viên tuyên dơng nhóm thắng cuộc

- Học sinh gấp sách, viết bài vào vở

- Học sinh sinh rà soát bài

+ HS đổi chéo vở, sửa lỗi chính tả

- Học sinh làm vào vở, một học sinh lênbảng làm trên bảng phụ

+ Kết quả đúng: giắt, rơi, dấu, rơi gì, dấu, rơi, dấu.

- Lớp theo dõi, nhận xét

- Học sinh theo dõi giáo viên hớng dẫn

- 3 học sinh tham gia/1 lần

- Mỗi học sinh : 3 mẫu giấy ghi tên mình,ghi lời giải, ghi nghĩa của từ

+ Kết quả đúng:

a) Rẻ, danh nhân, giờng b) Điện thoại, nghiền, khiêng.

khoa học

Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh ?

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

1 Sau bài học, có thể nêu đợc những biểu hiện của cơ thể khi bị bệnh.

2 Nói ngay với cha mẹ hoặc ngời lớn khi trong ngời cảm thấy khó chịu, không bình

1/Bài cũ: Nêu cách phòng bệnh lây qua

đờng tiêu hoá

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- HS theo dõi, mở SGK

- HS làm việc theo cặp: Sắp xếp các hìnhliên quan ở trang 32 thành 3 câu chuyện

Trang 12

- Quan sát và nêu đợc những biểu hiện

- Giáo viên gọi các nhóm đóng vai

- Giáo viên nhận xét, tuyên dơng nhóm

đóng vai tốt

- GV chốt lại nội dung hoạt động

3:Củng cố - dặn dò.

- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

nh SGK theo yêu cầu

+ Kể lại với các bạn trong nhóm 1 câuchuyện

- Đau răng, đau bụng, sốt,

+ Vài HS nêu : Cảm thấy khó chịu và không bình thờng

- Phải báo ngay cho cha mẹ hoặc ngời lớn

để kịp thời phát hiện bệnh và chữa trị

- HS tập ứng xử khi bản thân bị bệnh

- Học sinh thảo luận theo nhóm, đóng vai

xử lý các tình huống giáo viên đa ra

+ Nếu là Lan em sẽ

+ Nếu là Hùng, em sẽ

- Đại diện các nhóm lên bảng đóng vai

- Lớp theo dõi, bình chọn nhóm đóng vai

xử lý tình huống tốt

- 2 học sinh nêu lại mục : Bạn cần biết.

- Học sinh về nhà vận dụng vào thực tế cuộc sống

Trang 13

- HS khác đọc góc.

+ Nhận biết : Góc nhọn là góc bé hơn góc vuông.

- HS nhận biết và đọc góc tù đó

+ Nhận biết : Góc tù là góc lớn hơn góc vuông.

- HS dùng êke để nhận biết các góc trongmỗi hình tam giác có là góc nhọn, có gócvuông, có góc tù không

+ HS khác nhận xét

- HS nhắc lại kiến thức về các góc

lịch sử

ôn tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh biết:

1 Từ bài 1 đến bài 5 học về 2 giai đoạn lịch sử : Buổi đầu dựng nớc và giữ nớc ; Hơn

1000 năm đấu tranh giành lại độc lập

2 Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong 2 thời kì này rồi thể hiện nó trên trục và

băng thời gian

Ngày đăng: 13/09/2013, 23:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w