Củng cố – Dặn dò - Yêu cầu: các HS về nhà xem xét lại việc học tập của cá nhân mình trong thời gian vừa qua để tiết sau trình bày trước lớp... - Các nhóm HS thảo luận, đưa ra cách xử lý [r]
Trang 1TUẦN 9 Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2014
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2 : Tập đọc
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì I
A Mục tiêu
- Chủ yếu là kiểm tra kỹ năng đọc Đọc các bài tập đọc trong 8 tuần
- Pháp âm rõ Đọc tối thiểu 35 tiếng / phút
- Hiểu ND chính của từng đoạn, ND của cả bài
- Kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về ND bài
- Bước đầu thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học, bảng chữ cái ở BT 2
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm
- Với những HS không đạt yêu cầu, GV
cho HS về nhà luyện lại và kiểm tra trong
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài và yêu cầu
- 3 HS đọc nối tiếp từ đầu đến hếtbảng chữ cái
- 2 HS đọc
- Đọc yêu cầu
- Làm bài
Trang 2- Chữa bài, nhận xét, cho điểm.
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia nhóm và phát giấy có sẵn bảng
như BT3 cho từng nhóm
- Gọi từng nhóm đọc nội dung từng cột
trong bảng từ sau khi đã làm bài xong
- Tuyên dương những nhóm hoạt động
Chỉ con vật Chỉ cây cối
- 1 nhóm đọc bài làm của nhóm,các nhóm khác bổ sung những từkhác từ của nhóm bạn
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc Bảng phụ kẻ sẵn bảng ở BT2 vở BT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 3- Tiến hành tương tự tiết 1.
Bài 2: Ôn luyện đặt câu theo mẫu Ai
(cái gì, con gì) là gì?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Treo bảng phụ ghi sẵn BT2
- Gọi 2 HS khá đặt câu theo mẫu
- Gọi 5 đến 7 HS dưới lớp nói câu của
mình Chỉnh sửa cho các em
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
Bài 3: Ôn tập về xếp tên người theo
bảng chữ cái.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu
nhóm 1 tìm các nhân vật trong các bài
tập đọc của tuần 7, nhóm 2 tìm các
nhân vật trong các bài tập đọc tuần 8
- Yêu cầu từng nhóm đọc tên các nhân
vật vừa tìm được, khi các nhóm đọc,
- Đọc bài: Bạn Lan là HS giỏi
- Thực hiện yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Đọc yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu
- Nhóm 1: Dũng, Khánh
- Nhóm 2: Minh, Nam, An
- Hai nhóm thi đua với nhau, sau 3phút GV và các thư kí thu kết quả,nhóm nào có nhiều bạn làm đúnghơn là nhóm thắng cuộc
- An – Dũng – Khánh – Minh –Nam
Tiết 4 : Toán
Tiết 41: Lít
A Mục tiêu
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu
- Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và
Trang 4Biểu tượng dung tích (sức chứa )
- GV lấy 2 cốc thủy tinh to nhỏ khác
nhau, cho bình nước rót vào Cho HS
nhận ra sức chứa khác nhau
Giới thiệu lít
Giới thiệu chai “1 lít”:chai này đựng 1
lít nước
- GV đổ chai 1 lít nước vào ca 1 lít
- Ca này cũng đựng được 1 lít nước
- Lít viết tắt là l
- GV ghi lên bảng 1 lít = 1 l
- GV cho HS xem tranh trong bài học,
yêu cầu HS tự điền vào chỗ chấm và đọc
to
Để đong chất lỏng (như nước, dầu,
rượu …) người ta thường dùng đơn vị lít
Thực hành
- GV cho HS rót nước từ bình 2 lít sang
ra 2 ca 1 lít
- Cái bình chứa được mấy lít?
- GV cho HS đổ nước từ ca 1 lít vào các
cốc uống nước (hoặc chai coca –cola)
- Bao nhiêu cốc uống nước ( hoặc chai
coca – cola ) thì đổ đầy ca 1 lít?
Làm bài tập
Bài 1 : Tính (theo mẫu)
Lưu ý: khi ghi kết quả tính có kèm tên
- HS quan sát, chú ý lắng nghe
- HS đọc: - Lít viết tắt là l
- Bình đựng 2 lít nước, viết tắt là 2lít
- HS đọc, ghi kết quả
- 2 lít
- HS làm : Mười lít: 10l; Hai lít:2l; Năm lít: 5l
Trang 5Bài 4 :
- GV cho HS tóm tắt đề toán bằng lời
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- 2 dãy thi đua
Tiết 5: Đạo đức
Tiết 9: Chăm chỉ học tập (Tiết 1)
A Mục tiêu
- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập
- Biết được lợi ích của việc chăm chỉ học tập
- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS
- HS thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày
* KNS: KN đảm bảo trách nhiệm tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng
2 Bài cũ : Chăm làm việc nhà
- Ở nhà em tham gia làm những việc gì?
- Bố mẹ tỏ thái độ thế nào về những việc
Trang 6* Hoạt động 1: Xử lý tình huống
- GV nêu tình huống, yêu cầu các HS thảo
luận để đưa ra cách ứng xử, sau đó thể
hiện qua trò chơi sắm vai
- Tình huống: Sáng ngày nghỉ, Dung đang
làm bài tập bố mẹ giao thì các bạn đến rủ
đi chơi Dung phải làm gì bây giờ?
- Kết luận: Khi đang học, đang làm bài
tập, các em cần cố gắng hoàn thành công
việc, không nên bỏ dở, như thế mới là
chăm chỉ học tập
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Yêu cầu: Các nhóm thảo luận và ghi ra
giấy khổ lớn các biểu hiện của chăm chỉ
theo sự hiểu biết của bản thân
- GV tổng hợp, nhận xét các ý kiến của
các nhóm HS
- GV tổng kết và đưa ra kết luận dựa vào
những ý kiến thảo luận của các nhóm HS
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
- Yêu cầu: Các nhóm hãy thảo luận, xử lý
các tình huống và đưa ra cách giải quyết
hợp lí
Tình huống 1: Đã đến giờ học bài nhưng
- Các nhóm HS thảo luận đưa racách giải quyết và Chuẩn bị sắmvai
- Một vài nhóm HS lên diễn vai
HS dưới lớp chú ý lắng nghe,nhận xét, phân tích các cách ứng
xử của các nhóm diễn vai và lựachọn, tìm ra cách giải quyết phùhợp nhất HS có thể nêu các cáchgiải quyết sau:
- Dung từ chối các bạn và tiếp tụclàm nốt bài tập mẹ giao cho
- Dung xin phép mẹ để bài tậpđến chiều và cho đi chơi với cácbạn
- Dung không cần xin phép mẹ
mà bỏ ngay bài tập ấy ở lại, chạy
đi chơi với các bạn
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữacác nhóm
- HS nghe
- Các nhóm HS thảo luận, ghi ragiấy các biểu hiện của chăm chỉhọc tập Hình thức: thảo luậnvòng tròn, lần lượt các thành viêntrong nhóm ghi từng ý kiến củamình vào giấy
- Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả thảo luận và dán giấy lênbảng Chẳng hạn:
- Tự giác học không cần nhắcnhở
- Luôn hoàn thành các bài tậpđược giao
- Luôn học thuộc bài trước khiđến lớp
- Đi học đúng giờ…
- HS các nhóm trao đổi, nhận xét,
bổ sung xem các ý kiến của cácnhóm đã thể hiện đúng các biểuhiện của chăm chỉ học tập chưa
Trang 7chương trình đang chiếu phim hay Mẹ
giục Lan đi học nhưng Lan còn chần chừ
Bạn Lan nên làm gì bây giờ?
Tình huống 2: Hôm nay Nam bị sốt cao
nhưng bạn vẫn nằng nặc đòi mẹ đưa đi
học vì sợ không chép được bài Bạn Nam
làm như thế có đúng không?
Tình huống 3: Trống trường đã điểm,
nhưng vì hôm nay chưa học thuộc bài nên
Tuấn cố tình đến lớp muộn Em có đồng ý
với việc làm của Tuấn không? Vì sao?
Tình huống 4: Mấy hôm nay trời đổ mưa
to nhưng Sơn vẫn cố gắng đến lớp đều
đặn Em có đồng tình với Sơn không? Vì
sao?
Kết luận: Chăm chỉ học tập sẽ đem nhiều
ích lợi cho em như: giúp cho việc học tập
đạt được kết quả tốt hơn; em được thầy cô,
bạn bè yêu mến; thực hiện tốt quyền được
học tập của mình…
4 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu: các HS về nhà xem xét lại việc
học tập của cá nhân mình trong thời gian
vừa qua để tiết sau trình bày trước lớp
- Các nhóm HS thảo luận, đưa racách xử lý các tình huống Chẳnghạn:
- Lan nên tắt chương trình ti vi để
đi học bài Bởi nếu Lan khônghọc bài, mai đến lớp sẽ bị cô giáophê bình và cho điểm kém
- Bạn Nam làm như thế chưađúng Học tập chăm chỉ khôngphải là lúc nào cũng đến lớp Đểđảm bảo kết quả học tập, Nam cóthể nhờ bạn chép bài hộ
- Không đồng tình với việc làmcủa Tuấn vì Tuấn như thế là chưachăm học Làm như thế, Tuấn sẽmuộn học
- Đồng tình với Sơn Vì có đi họcđều, bạn mới luôn tiếp thu bàitốt, mới hiểu và làm được bài
- Đại diện các nhóm trình bày cácphương án giải quyết tình huống
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữacác nhóm
- HS nghe
- HS nghe
Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2014 Tiết 1: Toán
Tiết 42: Luyện tập
A Mục tiêu
- Biết thực hiện phép tính và giải toán theo đơn vị lít
- Biết sử dụng chai 1 lít, ca 1lít để đong, đo nước, dầu
- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít
Trang 8cả mấy lít?
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a)Giới thiệu: Để củng cố về đơn vị đo
dung tích Hôm nay chúng ta tiếp tục luyện
tập
b)HD luyện tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS làm từng bài tính, điền kết
quả sau dấu bằng
Bài 2:
- GV cho HS nhìn hình vẽ và nêu phép tính
giải bài toán
- Có 3 cái ca lần lượt chứa 1l, 2l, 3l Hỏi
cả 3 ca chứa bao nhiêu l?
Bài 3:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- Xác định dạng bài toán thuộc dạng gì?
- Để biết thùng thứ hai chứa bao nhiêu lít
dầu ta làm sao?
- Nhận xét
Bài 4: (HS khá, giỏi).
- Yêu cầu HS rót nước từ chai 1l sang các
cốc như nhau xem có thể rót được đầy mấy
- HS thực hành:
- Rót nước từ chai 1l sang cáccái cốc như nhau So sánh sứcchứa
Trang 9+ Kĩ năng tư duy phê phán: Phê phán những hành vi ăn uống không sạch sẽ, không đảm bảo vệ sinh - gây ra bệnh giun.
+ Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân đề phòng bệnh giun.
*BVMT - Biết con đường lây nhiễm giun; hành vi mất vệ sinh của con người
là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và lây truyền bệnh.
- Biết sự cần thiết của hành vi giữ vệ sinh: đi tiểu, đại tiện đúng nơi quy định, không vứt giấy bừa bãi sau khi đi vệ sinh.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh ăn uống: Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, tiểu tiện ; ăn chín, uống sôi,
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh giun.
- Yêu cầu các nhóm hãy thảo luận theo các
câu hỏi sau:
Nêu triệu chứng của người bị nhiễm giun
Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?
Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể
người?
Nêu tác hại do giun gây ra
Yêu cầu các nhóm trình bày
GV chốt kiến thức:
- Giun và ấu trùng của giun không chỉ sống
ở ruột người mà còn sống ở khắp nơi trong
cơ thể như: dạ dày, gan, phổi, mạch máu
- Để sống được giun hút các chất bổ dưỡng
trong cơ thể
- Người bị bệnh giun sẽ có cơ thể không
khoẻ mạnh, ảnh hưởng đến kết quả học tập
Nếu nhiều giun quá có thể gây tắc ruột, ống
mật… dẫn đến chết người
- Triệu chứng của người bệnh giun là hay
đau bụng, buồn nôn, ỉa chảy, ngứa hậu
- Hát
- Rửa sạch tay trước khi ăn
- Rửa rau quả sạch, gọt vỏ
- Đậy thức ăn không để ruồiđậu lên thức ăn
- 1, 2 HS nhắc lại tên đề bài
- Các nhóm HS trình bày kếtquả
- Các nhóm chú ý lắng nghe,nhận xét, bổ sung
- HS nghe, ghi nhớ
Trang 10Hoạt động 2: Các con đường lây nhiễm
giun.
Bước 1:Yêu cầu thảo luận cặp đôi câu hỏi
sau: Chúng ta có thể bị lây nhiễm giun theo
những con đường nào?
Bước 2:
- Treo tranh vẽ về: Các con đường giun chui
vào cơ thể người
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên chỉ và nói
các đường đi của trứng giun vào cơ thể
người
Bước 3:
GV chốt kiến thức: Trứng giun có nhiều ở
phân người Nếu ỉa bậy hoặc hố xí không
hợp vệ sinh, trứng giun có thể xâm nhập vào
nguồn nước, vào đất hoặc theo ruồi nhặng
bay khắp nơi, đậu vào thức ăn, làm người bị
nhiễm giun
Không rửa tay sau khi đi đại tiện, tay bẩn
lại sờ vào thức ăn, đồ uống
- Người ăn rau nhất là rau sống, rửa rau
chưa sạch, trứng giun theo rau vào cơ thể
Hoạt động 3: Đề phòng bệnh giun
Bước 1: Làm việc cả lớp
GV chỉ định bất kì
Bước 2: Làm việc với SGK.
- GV yêu cầu HS giải thích các việc làm của
các bạn HS trong hình vẽ:
- Các bạn làm thế để làm gì?
- Ngoài giữ tay chân sạch sẽ, với thức ăn đồ
uống ta có cần phải giữ vệ sinh không?
Giữ vệ sinh như thế nào?
Bước 3:
GV chốt kiến thức: Để đề phòng bệnh giun,
cần:
- Giữ vệ sinh ăn chín, uống sôi, uống chín,
không để ruồi đậu vào thức ăn
- Giữ vệ sinh cá nhân: Rửa tay trước khi ăn,
sau khi đi đại tiện, cắt ngắn móng tay…
- Sử dụng hố xí hợp vệ sinh Uû phân hoặc
- HS thảo luận cặp đôi Chẳnghạn:
- Lây nhiễm giun qua conđường ăn, uống
- Lây nhiễm giun theo conđường dùng nước bẩn…
- Đại diện các nhóm HS lên chỉ
và trình bày
- HS nghe, ghi nhớ
- Mỗi cá nhân HS nói 1 cách để
đề phòng bệnh giun (HS đượcchỉ định nói nhanh)
- Trả lời: Để đề phòng bệnhgiun
- Có
Trang 11chôn phân xa nơi ở, xa nguồn nước, không
bón phân tươi cho hoa màu, … không đại
tiện bừa bãi
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết1
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng, bài viết :Cân voi, tốc độ 35/15phút,
Bài 1: Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
Cho điểm trực tiếp từng HS
- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm
Với những HS không đạt yêu cầu, GV cho
HS về nhà luyện lại và kiểm tra trong tiết
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
Trang 12- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép
và yêu cầu HS đọc
- Đoạn văn kể về ai?
- Lương Thế Vinh đã làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những từ nào được viết hoa? Vì sao phải
- Dùng trí thông minh để cânvoi
- 4 câu
- Các từ: Một, Sau, Khi viết hoa
vì là chữ đầu câu Lương ThếVinh, Trung Hoa viết hoa vì làtên riêng
- Đọc và viết các từ: Trung Hoa,Lương, xuống thuyền, nặng,mức
- 2 HS lên bảng viết, HS dướilớp viết vào nháp
-HS viết bài vào vở
- Vẽ được cái mũ,theo mẫu
*GDMT:Yêu mến cảnh đẹp quê hương ,có ý thức giữ gìn môi trường.Mỗi quan hệ giữa thiên nhiên và con người.
Hoạt động của giáo viên Hoạt dộng của học sinh
Hoạt đông 1: Quan sát nhận xét
GV cho hs quan sát vật mẫu
Trang 13Y/c hs quan sát vở bài tập
GV y/c hs nhắc lại các bước vẽ theo mẫu
? Vẽ theo mẫu gồm mấy bước?
Hoạt động 3: Thực hành
GV theo dõi quan sát học sinh làm bài
uốn nắn học sinh yếu động viên, kích lệ
- Thực hiện được các động tác của bài thể dục phát triển chung
- Bước đầu biết cách điểm số 1-2,1-2 theo đội hình hàng dọc và theo hàngngang
II Địa điểm và phương tiện: - Sân trường, còi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
I.Phần mở đầu
- Nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học
- Giậm chân tại chỗ theo nhịp
- xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay, mỗi
động tác 4- 5 lần
- Trò chơi khởi động giáo viên tự chọn
II.Phần cơ bản
* Ôn năm động tác đã học mỗi động tác 2 ì
8 nhịp Lần 1 giáo viên hô và làm mẫu, lần 2
Trang 14và 3 cán sự hô giáo viên đi sửa cho học sinh.
* Đi đều: Giáo viên làm mẫu cách đi đều;
chú ý nhắc học sinh bước chân trái trước sau
đó hô khẩu lệnh cho các em đi
* Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi!”:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc, HTL Mức độ yêu cầu như tiết 1
- Ôn luyện trả lời câu hỏi, theo tranh và tổ chức câu thành bài (BT 2)
- Ôn luyện cách tra mục lục, cách nói lời cảm ơn, xin lỗi, cách sử dụng dấu chấm, dấu phấy (BT 2, 3)
B Đồ dùng dạy học
- Phiếu ghi các bài tập đọc, học thuộc lòng
- Bảng phụ chép bài tập 3 (Nằm mơ) tiết 6
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
- Cho điểm trực tiếp từng HS
- Đọc và trả lời câu hỏi
- Theo dõi và nhận xét
Trang 15- Đạt tốc độ đọc: 1 điểm.
- Trả lời câu hỏi đúng: 1 điểm
- Với những HS không đạt yêu cầu, GV cho
HS về nhà luyện lại và kiểm tra trong tiết
học sau
Bài 2: Kể chuyện theo tranh.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo 4 bức tranh có ghi gợi ý
- Để làm tốt bài này các em cần chú ý điều
gì?
- Yêu cầu HS tự làm
- Gọi một số HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét bạn GV chỉnh sửa cho
các em
- Cho điểm các em viết tốt
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà Chuẩn bị bài sau
- Dựa theo tranh trả lời câu hỏi
- HS quan sát
- Quan sát kĩ từng bức tranh,đọc câu hỏi và trả lời Các câutrả lời phải tạo thành một câuchuyện
- HS tự làm vào Vở bài tập
- Đọc bài làm của mình
- VD: Hằng ngày, mẹ vẫn đưa Tuấn đi học Hôm nay, chẳng may mẹ bị ốm phải nằm ở nhà Tuấn rót nước mời mẹ uống Tuấn tự đi bộ một mình đến trường
- GV cho HS thi đua điền số vào chỗ thích